1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uống Acyclovir kết hợp bôi fucidin tại khoa da liễu, Bệnh viện Quân y 103

4 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

về điều trị thủy đậu, hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam thường sử dụng những loại thuốc hoặc che phẩm kháng virus hay hỗ trợ miễn dịch đồng thời sử dụng câc thuốc bôi tại chỗ có [r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ ĐIÈU TRỊ BỆNH THỦY ĐẬU BẰNG UỐNG ACYCLOVIR KẾT HỢP BÔI FUCIDIN TẠI KHOA DA LIẼU, BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Tác giả: Tô Thị Thanh Nga (Ths, B ộ m ôn N goại trư ờ n g Cao đẳng Y tế Thái Bỉnh) Giáo viên hướng dân: PGS.TS Phạm Hoàng Khâm (Khoa Da liễu, Bệnh viện Quân y 103)

Ths Nguyễn Thanh Sơn (Khoa Y h ọ c C ơ sở -T rư ờng Cao đẳng Y Thái Bình)

TÓM TẮT

Đặt vẩn đề: Bệnh thủy đậu là bệnh da nhiễm trùng cấp tính do Varicella Zoster virus gây ra Bệnh thủy đậu có

ờ mọi nơi trên thế giới với những tì lệ khác nhau theo độ tuổi, vùng khí hậu và vùng dân cư về điều trị thủy đậu, hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam thường sử dụng những loại thuốc hoặc che phẩm kháng virus hay hỗ trợ miễn dịch đồng thời sử dụng câc thuốc bôi tại chỗ có tác dụng kháng virus hoặc phòng nhiễm khuẩn Trong quá trình điểu trị bệnh thủy đậu, câc tổn thương mụn nước vỡ rất dễ nhiêm khuẩn Kem Fucidin có tác dụng tốt trong điều trị các nhiễm khuẩn tại chỗ do các chung vi sinh vật nhạy cảm, đặc biệt là tụ cầu vàng.

Mục tiêu: Đânh giá hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uống Acyclovir kết hợp bôi Fucidin.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: 62 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là thủy đậu đến khâm và điều trị tại khoa Da liễu, Bệnh viện Quân y 103.

Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp có đối chửng so sành Nhóm nghiên cứu 32 bệnh nhân ổược uống Acyclovir viên 400 m g x 5 viên/24 giờ, tại chỗ bôi kem fucidin 2%, 2 lần/24 giờ, X 1 0 - 15 ngày Nhóm đổi chứng

30 bệnh nhân uống thuốc đường toàn thẫn như nhôm nghiên cứu, tại chỗ bôi kem Acyclovir 5% bôi 5 lần/24 giờ X

10 - 15 ngày Đành già kết quả điều trị trong vòng 10 ngày, 10-15 ngày và sau 15 ngày.

Kết quả: Sau 5 ngày và sau 10 ngày điều trị tỉ lệ vảy tiết ẩm và vảy tiết khô không có s ự khác biệt giữa 2 nhóm, p>0,05.

Kết luận: Kết quả điều trị bệnh thủy đậu ờ 2 nhôm là tương đuung nhau.

Từ khóa: Bệnh thủy đậu, Acyclovir.

SUMMARY

-J W Ạ ĨỤ A ỵ iN G THE RESULTS OF TREATING CHICKENPOX BY ACYCLOVIR COMBINATION FUCIDIN CREAM AT DERMATOLOGY DEPARTMENT, 103 MILITARY HOSPITAL

Author To Thi Thanh Nga, Thai Binh Medical College Background: Chickenpox is an acute skin infection causes disease by Varicella Zoster acute virus Chickenpox is everywhere in the world with different rates according to age, climate zones and residential areas Regarding the treatment o f chickenpox, now, in the world and in Vietnam often used antiviral drugs o r immune support simultaneous use o f topical medications have antiviral effects o r prevention o f infections In the course of treatment fo r chicken pox, vesicular lesions rupture very infectious Fucidin Cream has a good effect in the treatment o f local infections caused by susceptible strains o f microorganisms, especially Staphylococcus aureus Therefore, we conducted this study with the goal: Evaluate the effectiveness o f treatment chicken pox with oral acyclovir combined skinl fucidin cream.

Materials and Method: 62 patients who diagnosed with chickenpox and treated at the Department o f Dermatology, Military Hospital 103 from January to July in 2015.

Intervention with controlled coparison was used in this study Research group: 32 patients received acyclovir

400 mg orally 5 times/24hrs from 10-15 days combined with fucidin cream 2%, applied 2 times/24hrs from 10-15 days The control group: 30 patients with systemic medications such as research group combined with acyclovir cream 5%, 5 times/24hrs from 10-15 days The researcher evaluated the effectiveness o f treatment fo r 10 days, from 10-15 days and after 15 days.

Results: The ratio o f damp flakes, dry flakes was no significaltly difference aũer 5; 10 days o f treatment between the 2 groups.

Conclusion: Results in chickenpox treatment 2 groups were similar.

Keyw ords: Chickenpox, acyclovir.

ĐẶT VẤN ĐÈ tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ các mụn nước và Bệnh íhùy đậu (Varicelia, Chickenpox) là bệnh da các vết lở loét trển da người bệnh V] vậy bệnh dễ lây nhiễm trùng cấp tính do Varicella Zoster virus gây ra lan thành dịch Bệnh thủy đậu nói chung lành tính, với biểu hiẹn lâm sàng là các ban đỏ, mụn nước7 bọng Tuy nhiên, nếu khong được điều trị kịp thời, bệnh có nước !õm qiữa trên nền dát đỏ, mọc theo trình tự từ thề có những biến chứng như viêm phổi, viêm cầu đầu, mặỉ, co xuống thân minh, chi trên và cuối cùng ỉà thận cấp, viêm cơ tim, viêm tinh hoàn, viêm tụy, viêm chi dưới Bệnh thủy đậu có ở mọi nơi trên thế giới với mô íế bào, ban xuẩt huyết do giảm tiểu cầu, nặng những tỉ lệ khác nhau theo độ ỉuổi, vùng khí hậu và nhất ỉà viêm não với các di chứng rối loạn tiền đình, vùng dân cư Bệnh lây truyền chủ yếu do hít phải virus liệt, mù và đần độn

ỉừ những giọt nước bọt iơ lửng íróng không khí hoặc v ề điều trị thòy đậu, hiện nay trên thế giới và tại

Trang 2

Việt Nam thường sử dụng những loại thuốc kháng

virus hay hỗ trợ miễn dịch như acycíovir, foscarnet,

vidarabine, interferon Đồng thời sử dụng các thuốc

bồi tại chỗ như Kem Acyclovir 5% có tác đụng kháng

virus hoặc kem Fucidin 2%, dung dịch Xanh Methyien

1% có tác dụng phòng nhiễm khuẩn Trong quá trình

I fl*i /?Ạ< Ị Ạ A ịK ( * ríýf

uicU i l l uẹnn Ưiuy uạU, GaC lun in irO u y mụn iilriAs vơ

rất dễ nhiêm khuan Kem Fucidin có-tác dụng tốt trong

điều trị các nhiễm khuẩn tại chỗ do các chủng vi sinh

vật nhạy cảm, đặc biệt là tụ cầu vàng Vì vậy, chúng

tôi tiến hành nghiên cửu nảy với mục tiêu: Đánh giá

hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uổng Acycỉovir

kết hợp bôi Fucidin

ĐÒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

a) Bệnh nhan: 62 bệnh nhân được chẩn đoán xác

định là thủy đậu đến khám và điều trị íại khoa Da liễu

Bệnh viện Quân y 103 từ 1 - 7 / 2015, thỏa mãn các

tiêu chuẩn chọn bệnh nhân và không vi phạm các tiêu

chuẩn loại trừ.'

b) Tiều chuẩn chẩn đoán: Chủ yếu dựa vào lâm

sàng

+ Tỗn thương cơ bản: là các mụn nước, mụn mủ

nhỏ kích thước 0,1 - 0,5 cm mọc trên nền dat đồ, sau

vài ngày vùng trung tâm hơi lõm xuống, có thể có vảy

tiết nhỏ ờ phía trênT

+ Vị trí khu trú: rải rác toàn thân, thường xuất hiện

tuần tự từ đầu, mặt đến thân mình, tư chi

+ Có thể kèm theo sốt, mệt mỏi, viêm long đường

hô hấp

+ Xét nghiệm chẩn đoán tế bào Tzanck (một số

trường hợp): cồ tế bào ly gai và tế bào khổng lồ

c) Tiêù chuẩn chọn bệnh nhân điều trị

+ Bệnh nhân 2:13 tuổi

+ Được chẩn đoán xác định bệnh íhuỷ đậu

+ Khởi phát bệnh trong vòng 72 giờ

+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu, có địa chì và

điện thoại rõ ràng

d) Tiêu chuan loại trừ bệnh nhân

+ Bệnh nhân < 13 tuổi

+ Bẹnh nhân bị những bệnh như gan, thận, phổi

nặng, bệnh nhân HĨV/AIDS

+ Bệnh nhân đang có thai hoặc cho con bú

+ Bẹnh nhân có tiên sử dị ứng, không dung nạp với

acyclovir, acid fucidic

+ Người nhiễm các bệnh virus khác như viêm gan

siêu vi trùng, zona

+ Bệnh nhân không tuân thủ theo qui trình, không

đồng ý hợp tác

ej Tiêu chuẩn đánh giá k ế t quả điều trị

Thời gian đánh giá kết quả điều trị khỏi bệnh < 1 0

ngày, từ 10 -1 5 ngày và sau 15 ngày

2 Phương Dhap nghiên cứu

2.1 Thiết k ể nghiên cứ u : Thử nghiệm lâm sàng có

đối chứng so sánh

Nhóm nghiên cứu: n = 32 bệnh nhân

- Toàn thân: uống Acyclovir theo liều lượng viên

400 mg X 5 viên/ngày MỖI lần 1 viên cách nhau 4 giờ

X 10 - 15 ngày Cetirizin 10mg X 1 viên / ngày X 10 ~

15 ngày

- Tại chỗ: Kem fucidin 2%, bôi 2 lần/ngày, sáng, chiều X 10 - 1 5 ngày

Nhóm đối chứng: n = 30 bệnh nhân

- Toàn thân: Các thuốc đường toàn thân như nhóm nghiên cứu

- Tại chỗ: Kem Acyclovir 5% bôi 5 lần/ngày X 10 “

Ạ c

I o I lyaý

2.2 X ử lý số liệ u theo p h ư ơ n g p h á p thống kê y

học

- Toàn bộ số liệu íhu thập đều được nhập, quản lý

và xử lý bằng phần mềm Epi Info 2002

- Sự khác biệt giữa hài tỷ iệ được so sánh bằng

test %2, giá trị p < 0,05 được coi là sự khác biệt có ý

nghĩa ỉhong kê

KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u

1 Kết quả điều trị bệnh thủy đậu ờ nhóm

nghiên cứu

Bảng 1: Diễn biến lâm sàng bệnh thùy đậu của Khám iần đầu Sau 5 ngày ĐT Sau 10 ngàyĐT

Trợt loét,

Vẩy ầm 16 50,0 29 90,6 3 L_ 9-4

Nhận xét:

- Sau 5 ngày điều trị: đa số các thương tồn dát đỏ, mụn nước giảm nhiều Tỷ lệ còn dát đò 6,3%; mụn nước 28,1; mụn mủ 25%, trợt loét rĩ dịch 43,8% Có 90,6 bệnh nhân có vầy tiết ẩm và 93,8% bệnh nhân có vẩy tiết khô

- Sau 10 ngày điều trị: không có bệnh nhân nào còn dát đỏ, mụn nước, mụn mủ, vết trợt, vẩy tiểt ẩm thành các vầy tiết khô đang bong 62,5% hoặc đã bong

chứng

Bảng 2: Diễn biến íâm sàng bệnh thủy đậu cùa nhóm ĐC n=30)

Khám lén đầu Sau 5 nqày ĐT Sau 10 ngàyĐT

Trợt loét,

Nhận xét:

- Sau 5 ngày điều trị: đa số các thương tổn dát đỏ, mụn nước giam nhiều Tỷ lệ còn dát đỏ 16,7%; mụn nưởc 36,7; mụn mủ 36,7%, trợt loét rỉ dịch 40% Có 90% bệnh nhân có vẩy tiết ầm và 86,7% bệnh nhân có vẩy tiết khô

- Sau 10 ngày điều trị: khônặ có bệnh nhân nào còn dát đỏ, mụn nước, mụn mủ, vết trợt, vẩy tiết ầm thành các vẩy tiết khô đang bong 66,7% hoặc đã bong

Trang 3

3 So sánh diễn biến lâm sàng sau s ngày điều

trị ở 2 nhóm

Bảng 3: So sánh diễn biến lâm sàng sau 5 ngày

I ff* ì Ả ) o n h A m / r t — C O N

Tổn thương cơ bản Nhỏm NC Nhóm ĐC So sánh p

p > 0,05

Mụn mủ 8 2 5 ,0 11 36,7

trợ t ỉoễt rĩ dịch 14 43,8 12 40,0

Váy khô 30 93,8 26 86,7

Nhận xét: Tốn thương ở nhóm nghiên cứu tiến

triển nhanh hơn với tỷ lệ vẩy tiết ẩm, vẩy tiết khô lần

lượt là 90,6% và 93,8% so với 90,0% và 86,7% ờ

nhóm đối chứng, sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê p > 0,05

trị ở 2 nhóm

Bảng 4: So sánh diễn biến !âm sàng sau 10 ngày

điều tri ở 9 nhổm ('n=R9\

Tồn thương cơ bản Nhóm NC Nhóm ĐC So sánh

p > 0,05

Trợt loét r? địch 0 0,0 0 0,0

V t " r V20 66,7 1 ,

của cả 2 nhóm đều ỉiến triển tốt, tỷ lệ vẩy tiết ẩm và

vẩy tiết khô iần lượt là 9,4% và 62,5% ở nhóm NC so

với 3,3% và 66,7% ở nhóm đối chứng, sự khác biệt

không có ý nghĩa^thống kê, p > 0,05

5 So sánh kết quậ điều trị ở 2 nhóm

Nhóm nghiên cứu Nhóm đối chững

p

p > 0,Ổ5

81,3% cao hơn so với nhóm đối chứng 76,7%, sự

khác biệt không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05

nhóm

Bảng 6: So sánh tác dụng không mong muốn ở 2

Có 15,6% ỉrường hợp nhóm nghiên cứu và 13,3% nhóm đối chứng có biểu hiện than kinh như chóng mặt, đau đầu, nhưng không có sự khác biệt, p > 0,05

BÀN LUẬN

hợp bôi Fucidin

Bảng 1 cho thấy sau 5 ngày điều trị đa số các thương tổn dát đỏ, mụn nước, mụn mủ đã giảm nhiều, tổn thương mụn nước đã xẹp hoặc vỡ, đóng vầy tiết

ẩm và dần dần thành vẩy tiết khô với các tỷ lệ thương tổn ià dáỉ đỏ 6,3%, mụn nước 28,1%, mụn mù 25,0%, vết trợt ri dịch 43,8%, có 90,6% bệnh nhân có vẩy tiết

ẩm vá 93,8% bệnh nhân có vẩy tỉếỉ khô hoặc đang bong

Sau 10 ngày điều trị, tồn thương dát đỏ, mụn nước, mụn mủ và vết trợt rì dịch đã mất hoàn toàn, các vẩy

ỉ — _-f~ I - í - X i I í í

Tác dụng Nhóm nqhiên cứu Nhóm đôi chứng

Nhận xét:

Có 12,5% bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu có biểu

hiện về tiêu hóa !à tiêu chảy, buồn nôn so với 16,7%

bệnh nhân ồ nhóm đối chứng, nhưng không có sự

khác biệt, p > 0,05

2 Kêt quả điêu trị của nhóm chứng

Bảng 2 cho thấy sau 5 ngày điều trị tỷ lệ các thương tổn là dát đỏ chiếm 16,7%, mụn nước vắ mụn

mù cùng chiếm tỉ lệ 36,7%, vết trợt n dịch 40,0%, có 90,0% bệnh nhân có vẩy íiết ẩm và 86,7% bệnh nhân

có vẩy tiết khô hoặc đang bong

Sau 10 ngảy điều trị, không còn các tổn ỉhương dạt

đỏ, mụn nước, mụn mủ và vết trợt rỉ dịch, các vẩy tiết

ẩm cũng đâ tiến triển tốt thánh các vấy tiết khô đang bong 66,7% hoặc đã bong để lại dát giảm sắc tố

3 So sánh kêỉ quả điều trị của 2 nhóm

Bảng 3 cho thấy sau 5 ngày điều trị kết quả ở nhóm nghiên cứu tiền triển nhanh hơn với tỷ !ệ mụn nước 28,1%, mụn mủ 25,0%, vẩy tiết ẩm 90,6% và vẩy tiết khô là 93,85 so với mụn nước 36,7%, mụn mủ 36,7%, vẩy tiết ẩm 90,0% vằ vẩy tiết khố 86,7% ờ nhóm chứng, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05

Bảng 4 cho thấy sau 10 ngày điều trị tiến triển ở 2

nhóm đeu tốí với tỷ lệ vẩy íiet ẩm và vẩy íiết khô ở

nhóm nghiên cứu !à 9,4%, 62,5% và ở nhóm đối chứng là 3,3% và 66,7%

Bảng 5 cho thấy kết quả điều trị íốt ở nhóm nghiên

cứu là 81,3% cao hơn ở nhóm đối chứng là 76,7%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05

4 So sánh tác dụng không mong muốn của 2 nhóm

Bảng 6 cho thẩy biểu hiện tác dụng không mong muốn của 2 nhóm nghiên cứu ià như nhau bao gồm biểu hiện về tiêu hóa và thần kinh Có 4 bệnh nhan ở nhóm điều trị bằng uống acyclovir kếí hợp bôi fucidin

có biểu hiện về tiêu hóa là tiêu chảy, buồn nôn chiếm 12,5% so với 5 bệnh nhân ờ nhóm đổi chứng chiếm 16,7%, không có sự khác biệt với p>0,05

Tác dụng phụ về thần kinh bao gồm chóng mặt, đau đầu ơ 2 nhóm cũng không có sự khác biệt: 15,6%

và 13,3%, với p>0,05

KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cửu 62 bệnh nhân thùy đậu à khoa Da íiễu Bệnh viện Quân y 103 íừ 1-7/2015 chúng tôi rút ra một số kết iuận sau:

Kết quả điều trị bệnh thủy đậu chủ yếu tốt 81,3%

Trang 4

KhôriCỊ có kết auả điều trị kém.

Ket quả điếu trị ờ hai nhóm nghiên cứu íà tương

đương nhau

Tác dụng không mong muốn khi điều trị thủy đậu

bằng uống acyclovir kết hợp bôi fucidin không đáng

kể

Kiến nahị: Nên áp dụna ohác đồ uốnơ acvciovỉr và

bôi fucidin trong điều trị bệnh thủy đậu vì giảm được số

lần bôi thuổc trong ngày so với kem acyclovir mà kết

quả điều trị bệnh tương đơng với phác đồ cổ điển là

uống acyclovir và bôi kem acyclovir

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi khánh Duy (2008), Giáo trình bệnh da và hoa

íiễu, NXB Quân đội nhân dân, ír 195-199

2 Quách Thị Hà Giang (2011), Nghiên cứu đặc điểm

!âm sàng, cận iâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh thủy

đậu bằng uống Acyclovir, Luận văn bác sĩ nội trú bệnh

viện, ír 3-20

3 Phạm Văn Hiền, Trần Lan Anh và cs (2009), “Đánh

giá hiệu quả của Mangohepin trong điều trị bệnh ìhủy

đậu", Nội san Da liễu, ti\94~98

4 Phạm Hoàng Khâm, Ngô Tùng Dương (2010),

“Đánh giá kểt quả đleu trị bệnh thủy đậu tại Bệnhviẹn 103

từ 1/2004-6/2007", Tạp chí Y học quân sự chuyên đề 7

5 Abarca K.,Hirsch T., Potin M (2001) “Complications

in children with varicella in hospitals in Santuago, Chile:

clinical spectrum and estimation of direct costs” Rev Med

Chii 129(4): 397-404

6 Almuneef M., Memish Z.A., Balkhy H.H (2006),”chickenpox complications in Saudi Arabia: Is it time for routine varicelỉa vaccination?” Ind J Infect Dis, 10(2): 156-161

7 Balfour H.H.,Jr,Ke!iy JM, Suarez c.s (1992),

“Acyclovir treatment of varicella in otherwise healthy children” Come in J Pediatr 1990 Arp;116(4):587 J Pediatr 1999 Jan;118(1):161-2.J Pediair 1992 Arp;120(4

Pt 1): 664-6

8 Chaves s.s., Santibanez T.A., Gargiullo p (2007),

“Chickenpox exposure and herpes zoter diseaese incidence in older adults in the U.S” Public Health Rep, 122(2): 155-9

9 Fitzpatrick’s Dermatology In General Medicine (2003) vol 215

10 James G Donahue Et al (2010), “Herpes Zoster and Exposur to the Varicella Zoster Virus in an Era of Varicella Vaccination.”, American Journal of public health, voMOO, No 6

11 Jorien GJ Pierik et ai (2012), “Epidemiological characteristics and societal burden of variceila zoster virus

in the Netherlands’1, BMC infectious Diseases, 12/110

12 Klassen TP, Hartỉing L (2011), “Acyciovir ' treatment of varicella in otherwise healthy children and adolescents’ Copyright

THỰC TRẠNG s ử DỤNG KHÁNG SINH TRpNG ĐIÈU TRỊ NHIẼM KHUÂN Ổ BỤNG TẠI KHOA NGOẠI-BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Ỹ HÀ NỘI

Hà Thị Thúy Hằng (D ược sĩ, Bệnh viện Đ ại học Y H à Nội) Đăng Quốc Á i (Bác sĩ, B ộ m ôn N goại trư ờ n g Đ ại h ọ c Y Hà Nội) PGS.TS Nguyễn Trân Giáng Hương (Bộ m ôn D ư ợ c lý, Trường Đ ại học Y H à Nội)

TÓM TẤT

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn ổ bụng là bệnh lý cấp tính phổ biến trong cấp cứu ngoại khoa Các bệnh nhân trung mẫu nghiên cứu có bệnh cảnh viêm ruột thừa (75,1%), nhiễm khuẩn đường mật (19,8%), viêm phúc mạc (2,7%)

và các bệnh lý khác như thủng ổ loét dạ dày - tá tràng, túi thừa đại tràng gây áp xe, rò miệng nối tiêu hóa (2,3%) Mục tiêu: Xác định mức độ đề kháng kháng sinh của các loại vi khuần gây bệnh đồng thờimô tả thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị và đành già phâc đồ sử dụng so với hướng dẫn điều trị của hiệp hội bệnh truyền nhiễm hioa kỳ IDS A 2010.

Đối tượng và phương pháp: Thu thập hồi cứu bệnh ân các bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn ổ bụng nhập viện từ thống 6/2013-5/2014.

Kết quà: hai loại vi khuẩn gây bệnh chính là Klebsiella.spp và E.coli Hai tâc nhân chính này gây bệnh với mức

độ đề khổng các nhôm kháng sinh thường dùng như quinolon, cephalosporin thế hệ 3 khoàng 30-50% Có 16 loại kháng sinh được sử dụng, tỷ lệ tuân theo đúng hướng dẫn IDSA 2010 là 48,2% s ố ngày nằm viện của nhóm tuân theo IDSA 2010 ngăn hơn nhóm không tuân theo IDSA 2010 (p<0,01) Tỷ lệ sốt lại sau 3 ngày điều trị của nhóm tuân theo IDSA 2010 ít hơn nhóm không tuân theo IDSA 2010 (p<0,01) Tỷ lệ bệnh nhân thay đồi phốc đồ điều trị cũng thấp hơn nhiều ở nhóm tuân theo IDSA 2010 (p<0,001).

Kết luận: IDSA 2010 là hướng dẫn phù hợp để có hiệu quả cao trong điểu trị nhiễm khuẩn ổ bụng.

Từ khóa: Nhiễm khuẩn ổ bụng, khảng sinh, IDSA 2010.

SUMMARY

STATUS OF ANTIBIOTIC USED IN INTRA-ABDOMINAL INFECTION TREATMENT ATSURGICAL WARD

OF HANOI MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL

Pharm Ha Thi Thuy Hang, M.D Dang Quoc Ai, Assoc Prof Nguyen Tran Giang Huong

Hanoi Medical University Background: Intra-abdominal infections are common diseases in a surgical emergency 257 patients in this study were offered theappendicitis (75.1%), the cholangitis (19.8%), the peritonitis (2.7%) and other disease

Ngày đăng: 14/05/2021, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w