Phương pháp nghiên cứu mở: chọn tất cả bệnh nhân trong tiêu chuẩn chọn bệnh, nằm điều trị ở khoa y học cổ truyền BV đa khoa Vĩnh Long.. Tiêu chuẩn chọn bệnh.[r]
Trang 11.1 T h iết kế nghiên cửu
Phương pháp nghiên cứu mở: chọn tất cả bệnh nhân trong tiêu chuẩn chọn bệnh, nằm điều trị ở khoa y học cổ truyền BV đa khoa Vĩnh Long Từ tháng 9/2006
- 9/2008
1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh
-B ệnh nhân liệt nửa người do TBMMN không có bệnh lý khác kèm theo
-C ó hội chứng thần kinh khu trú liệt vận động tự chủ nửa người ở mức độ khác nhau
-B ện h nhân đã được điều trị giai đoạn cấp ổn định và cho xuất viện
1.3 Tiêu chuẩn ỉoạỉ tr ừ
-B ện h nhãn liệt nửa người do chấn thương
-B ệnh nhãn liệt nửa người nhưng quá suy kiệt hoặc bị ỉở loét, viêm nhiễm nhiều
“ Bệnh nhân không hợp tác điều trị
“ Không đúng tiêu chuấn chọn bệnh
1.4 Tiêu chuẩn đánh giá m ức độ liệt
Theo mức độ liệt do viện châm cứu Việt Nam đề ra Tiêu chuẩn như sau:
-Đ Ộ I
+ Bệnh nhãn vận động tự chủ được
+ Đi lại được, tự phục vụ sinh hoạt cá nhân
4- Cầm nắm được nhưng cơ lực còn yếu
-Đ ộ II
4- Bệnh nhân vận động tự chủ hạn chế
+ Đi lại yếu, cần người giúp đỡ
+ Chưa cầm nắm được, còn tự nâng tay và chân
“ Độ III
-ỉ- Bệnh nhân ngồi được
+ Không tụ' nâng được chãn tay
+ Cử động được chút ít ngón tay - ngón chân
-Đ ộ IV
+ Bệnh nhãn không vận động được
+ Không ngồi được
+ Còn chút ít biểu hiện co cơ
Trang 2-Đ ộ V
+ Bệnh nhân không vận động
+ Không ngồi được
+ Nằm liệt giường
+ Không có biểu hiện co cơ
Bệnh nhân được đánh giá độ liệt trước và sau điều trị
+ Tính độ dịch chuyển của độ ỉiệt sau điều trị
* Đỡ nhiều: Giảm được 2“4 độ liệt
* Đỡ ít: Giảm được 1 độ liệt
* Không đỡ: v ẫ n liệt như cũ
1.5 Phương p h á p điều trị
ỉ 5.1 Châm cứu:
-Đ iện châm máy THERAPUTĨC - KN3
-T ần số: Có 2 tần số bồ và tả
+ Tần số bổ: 60 - 80 xung/phút
+ Tần số tả: 250 - 300 xung/phút
+ Tần số sẽ tăng dần theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân -T h ò i gian lưu kim 1 5 -2 5 phút
-M ỗ i ngày châm 1 lần
-M ỗ i liệu trình là 6 ngày, nghỉ 1 ngày sau đó tiếp tục
-T hời gian theo dõi và điều trị không quạ 5 liệu trình
1.5.2 Ngưng điều trị
- Phát hiện tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân từ chối không tiếp tục điều trị
- Diễn biến nặng hơn
ỉ 5.3 Tiêu chuẩn theo dõi và đánh giả:
"T heo dõi:
+ Sinh hiệu: Mạch - nhiệt độ - huyết áp
-ỉ- Sự phục hồi khả năng vận động của chi bị liệt
-Đ ánh giá sự phục hồi vận động theo điểm Bartheỉ
- + Tình trạng sinh hoạt của bệnh nhãn
+ Thời gian bệnh nhân đi được 10m
+ Test khéo tay: Nhặt dãy thun hoặc cầm muỗng ăn cơm
1.5.4 Tiêu chuắn ra viện
Khi bệnh nhân dìu đi được ra khỏi buồng bệnh
Trang 32 K ÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
Bang ỉ: Tỳ lệ bệnh nhân theo giới tính và tuổi
n r A •
Tuôĩ
Tnnơ cỏnơ
Bang 2: Kết quả điều trị theo độ tuổi
Đỡ
nhiều Đỡ ít
Không đô
Đỡ nhiều Đỡ ít
Không đỡ
Đõ nhiều Đỡ ít
Không đỡ
Bảng 3: Đánh giá kết quả độ liệt nửa người do TBMMN trước và sau điều trị
Trước điều tri
p— ^
3
Ghi chú:
- Màu xanh: đơ nhiều
- Màu vàng: đỡ Íí
- Màu đỏ: không đỡ
Bang 4: Đánh giá tỳ lệ phục hồi trong thời gian điều trị
Kết quả chuyển đô Đ ỡ nhiêu Đỡ ít Không đỡ Đỡ nhiều Đỡ ít Không đỡ
Bang 5: Đánh giả kết quả chuyển độ của 93 bệnh nhân sau khỉ điều trị.
(2-4 đô ìỉễt (1 độ lìêt liêt như cũ
Trang 4Bang 6: Đánh giá phục hồi vận động theo điểm Bartheỉ (n — 78)
3 BÀN LUẬN
Đề tài nghiên cứu của PTS Vũ Thường Sơn (1999) tại Viện châm cứu Việt Nam là: Nam 73,4%, Nữ 26,6% (Nam gần gấp 3 lần nữ) Đề tài tốt nghiệp ra trường của BS CKI Nguyên Văn Tùng năm 2002 thì tỷ lệ nam nữ tương đương
Ớ đề tài này chúng tôi nhận thấy:
-T uồi trên 50: Nam 44,15%, Nữ 55,85% (tương đương)
“ Tuồi dưới 50: Nam gấp 3 ỉần nữ
-B ệnh nhân có chiều hướng “trẻ hóa”
-D ấu hiệu sinh tồn thay đổi không đáng kể trong suốt thòi gian điều ừị
- Đ a số bệnh nhãn điều trị dưới ỉ tháng Sau khi ra viện, hướng dẫn bệnh nhân
và người nhà tiếp tục tập vận động
-T rong số 93 bệnh nhân được điều trị có 14 bệnh nhãn không phục hồi, chiếm 15,05%
-C h i dưới phục hồi tốt hơn chi trên
"S ự chuyển độ của bệnh nhân ở tất cả độ liệt tương đương nhau
“ Khả năng phục hồi vận động tay chân thì mức độ liệt tỷ lệ nghịch với điểm Barthel
Qua 2 năm nghiên cứu điều trị bằng chãm cứu và tập vật lý trị liệu tích cực cho
93 bệnh nhân, chúng tôi có mấy kết luận sau đây
- K ét quả điều trị p h ụ c hồi vận động không p h ụ thuộc vào t u ỗ i y giới tỉnh cũng n h ư m ứ c độ liệt
- Độ ỉìệt càng cao khả năng p h ụ c hồi càng kém.
- Chi dưới p h ụ c hồi tốt hơn chề trên, chi trên đa số bị tàn p h ế , khác biệt có ý nghĩa thống k ê ( p < 0,05)
- Độ tuổi, giói tính không ảnh hưởng đến khả năng hồi phục K hác biệt không có ỷ nghĩa thống kê (P > 0,05)
- Liệu trình điều trị rứt ngắn còn trung bình 20 ngày so với 40 ngày của các
công trình nghiên cứu khác.
" T ỷ lệ m ắc bệnh trong cộng đồng có chiều hướng tăng.
- B ệnh nhân có chiều hướng “trẻ hóa ”
- D ễ thực hiện, ít tốn kém.
Trang 5T À I L ĨỆ U TH A M KHẢO
1 Châm cứu học - viện y học cổ truyền Việt Nam NXB Y học Hà Nội
2 Bài giảng bệnh học và điều trị, tập 2 Khoa Y học cổ truyền - Đại học Y dược
TP Hồ Chí Minh, ỉ 998
3 Nguyễn Thiện T h àn h (1990) “Những bệnh thường gặp ở người có tuổi”
N X B Y h ọ c
4 Nguyễn Văn T ùng (2003) "Đánh giá phục hồi di chứng liệt nửa người do
TBMMN băng châm cứu Luận văn tốt nghiệp ra trường BS CKI khoa YHCT
- Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
5 Y học thành phố Hồ Chí Minh - số đặc biệt hội nghị KHKT - Khoa YHGT - Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, 2001