Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám. Thuận lợi cơ bản: - Trên thế giới, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu. - Hệ thống XHCN hình thành - Phong trào CMGPDT phát triển mạnh. - Phong trào dân chủ hòa bình cũng vươn lên mạnh.
Trang 1CHƯƠNG III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ
ĐẾ QUỐC MỸ
1945-1975
Trang 2I.ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ
a Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám.
Thuận lợi cơ bản:
- Trên thế giới, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ
nghĩa đế quốc suy yếu
Trang 3Ở trong nước:
- Chính quyền nhân dân được thành lập có hệ thống
từ Trung ương đến cơ sở
- Nhân dân lao động làm chủ vận mệnh đất nước
- Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường
- Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu
Trang 4Khó khăn nghiêm trọng:
- Nạn đói, nạn dốt nặng nề, ngân quỹ trống rỗng.
- Kinh nghiệm quản lý đất nước còn yếu.
- Nước ta chưa được nước nào công nhận.
- Quân Tưởng vào miền Bắc kéo theo bọn Việt gian phản quốc hòng lật đổ chính quyền ta.
- Quân Anh vào miền Nam, chúng giúp Pháp
đánh chiếm Sài Gòn và các tỉnh Nam bộ.
- Tổ quốc lâm nguy.
Trang 5b Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng
25-11-1945, Ban CHTW ra Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” chỉ rõ:
- Đảng xác định mục tiêu của CMVN lúc này vẫn là
dân tộc giải phóng, giữ vững độc lập.
-Thực dân Pháp vẫn là kẻ thù chính
- Lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược, thống nhất Mặt trận Việt - Miên – Lào
- Nhiệm vu: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, cải thiện đời sống nhân dân
-Về đối ngoại: thêm bạn bớt thù, Hoa – Việt thân thiện…
Trang 6c Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
Thực hiện Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng, ta
đã thu được kết quả to lớn (1945-1946)
-Về chính tri: ta đã xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới do dân làm chủ, QH, Chính quyền nhân dân, quân đội, tòa án, công an, các đoàn thể quần chúng…
-Về kinh tế - văn hóa, xóa các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%; khôi phục sản xuất, đẩy lùi nạn đói, diệt dốt…
- Hòa với Tưởng để đánh Pháp (9-1945-3-1946 Hòa với Pháp để đuổi Tưởng (3-1946-12-1946)
-Nhờ chủ trương khôn khéo trên ta đã giữ vững chính quyền, có thời gian chuẩn bị kháng chiến sau này.
Trang 7Ý nghĩa:
- Bảo vệ được nền độc lập của đất nước
- Giữ vững chính quyền cách mạng
- Xây dựng được nền móng đầu tiên, cơ bản cho chế
độ mới do nhân dân làm chủ
- Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau này
Trang 8Bài học kinh nghiệm:
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền
- Triệt để lợi dụng trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính
- Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền
- Đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước
Trang 92.Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)
a Hoàn cảnh lịch sử
Tháng 11,12 năm 1946, thực dân Pháp bội ước,
liên tục gây hấn, đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng…
Ngày 17-12-1946, chúng gửi tối hậu thư buộc ta
giao nộp vũ khí, đòi kiểm soát Thủ đô Hà Nội
Ngày 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương
họp hội nghị mở rộng tại Vạn Phúc-Hà Đông
Trang 10- Hội nghị đã cử phái viên đi gặp phía Pháp để đàm phán song không kết quả.
- Thực dân Pháp cố ý chiếm nước ta một lần nữa
- Khả năng hòa hoãn không còn
- Hòa hoãn nữa sẽ mất nước
- Hội nghị quyết định phát động cả nước kháng chiến chống Pháp và chủ động đánh trước
- Vào lúc 20 giờ ngày 19-12-1946, tất cả các chiến trường trên toàn quốc đồng loạt nổ súng đánh Pháp
-Rạng sáng ngày 20-12-1946, Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát trên đài
tiếng nói Việt Nam
Trang 11Kháng chiến chống Pháp ta có thuận lợi, khó khăn sau:
Thuận lợi:
-Cuộc chiến đấu của ta là chính nghĩa vì bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”
-Có 16 tháng chuẩn bị về mọi mặt để kháng chiến lâu dài
-Pháp có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân
sự ở trong nước và Đông Dương
Trang 12Khó khăn:
- Lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch
- Ta bị bao vây bốn phía, chưa nước nào công nhận, giúp đỡ
- Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm được Cam pu chia, Lào, chiếm được một số nơi ở nước ta
Từ những đặc điểm khởi đầu, thuận lợi, khó khăn trên
đó là cơ sở để Đảng đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp
Trang 13b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến.
Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện qua 3 văn kiện chính sau:
-Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương ngày
12-12-1946
-Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh
(19-12-1946)
-Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng
Bí thư Trường Chinh (1947)
Trang 14Mục đích kháng chiến: Đánh phản động thực dân
Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập
Tính chất kháng chiến: Chính nghĩa, dân tộc giải
phóng và dân chủ mới
Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp,
chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết với Lào…Đoàn kết toàn dân Toàn dân kháng chiến Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt
Miên-Phương châm tiến hành kháng chiến: Kháng chiến
toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Trang 15-Kháng chiến toàn dân: Bất kỳ đàn ông, đàn bà,
không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, già trẻ…
- Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về chính trị,
quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…
-Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng
cường xây dựng Đảng, chính quyền các đoàn thể nhân dân Đoàn kết với Miên-Lào và các dân tộc yêu hòa bình, tự do…
-Về quân sự: Vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng
vũ trang nhân dân, diệt địch giải phóng dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy Bảo toàn thực lực kháng chiến lâu dài, vừa đánh vừa xây dựng lực lượng…
Trang 16Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế
tự cung tự túc, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, công nghiệp quốc phòng
Về văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến,
xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo nguyên tắc: Dân tộc, khoa học, đại chúng
Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù Liên
hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập
Trang 17Kháng chiến lâu dài :Để chống âm mưu đánh nhanh,
thắng nhanh của Pháp Để ta có thời gian vừa đánh vừa xây dựng củng cố chuyển hóa tương quan lực lượng, từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
Dựa vào sức mình là chính: Phải tự cấp, tự túc về
mọi mặt, vì ta chưa được nước nào công nhận giúp
đỡ Khi nào có điều kiện ta tranh thủ sự gúp đỡ của các nước, song không được ỷ lại
Triển vọng kháng chiến: Mặc dù kháng chiến lâu dài
gian khổ, song nhất định thắng lợi
Trang 18Đến Đại hội II (2-1951), đường lối chống Pháp được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện được thể hiện trong văn
kiện: Chính cương Đảng Lao động Việt Nam:
-Tính chất xã hội: Xã hội Việt Nam là xã hội dân chủ
nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
-Đối tượng cách mạng: Chủ nghĩa đế quốc xâm lược,
cụ thể là đế quốc Pháp, bọn can thiệp Mỹ, bọn phong kiến tay sai phản động
-Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đuổi đế quốc xâm lược
giành độc lập, xóa di tích phong kiến giành ruộng đất, phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
Trang 19- Động lực cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu tư
sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước, trí thức Nền tảng là công, nông, trí
- Đặc điểm cách mạng: Cách mạng Việt Nam là cuộc
cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân
- Triển vọng của cách mạng: Tiến lên CNXH.
- Con đường đi lên CNXH : Qua 3 giai đoạn: 1 Hoàn
thành giải phóng dân tộc 2 Xóa bỏ di tích PK, nửa
PK, thực hiện người cày có ruông, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân 3 Xây dựng cơ
sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH
Trang 20Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: “Người
lãnh đạo là giai cấp công nhân”; “Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và của nhân dân lao động Việt Nam” Mục đích của Đảng là thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu
số ở Việt Nam
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách để đẩy mạnh
kháng chiến đến thắng lợi
Trang 21Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình,
dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên
Xô, đoàn kết Việt-Trung-Xô, đoàn kết Lào
Việt-Miên-Sau Đại hội II, Trung ương Đảng tiếp tục bổ sung đường lối, chính sách nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội, đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
Trang 223 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
a.Kết quả và ý nghĩa lịch sử.
Kết quả của việc thực hiện đường lối.
Về chính trị:
-Tổ chức Đảng được tăng cường
-Bộ máy chính quyền được củng cố
-Mặt trận Liên Việt được thành lập, khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường
-Chính sách ruộng đất được thực hiện, từng bước mang lại ruộng đất cho nông dân
Trang 23Về quân sự:
Từ năm 1950-1954 ta mở nhiều chiến dịch: Biên giới, Trung du đường 18, Hà - Nam - Ninh, Hòa Bình, Tây bắc, thượng Lào, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ (7-5-1954) báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân
Về ngoại giao: Kết hợp đánh và đàm, ngày 8-5-1954,
ta tham dự Hội nghị Giơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương Đến ngày 21-7-1954, Hiệp nghị được ký kết, hòa bình ở Đông Dương được lập lại, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Trang 24Ý nghĩa lịch sử:
Đối với nước ta:
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã đánh bại
cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp có Mỹ giúp sức ở mức độ cao buộc chúng phải kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở ĐD
- Buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của ba nước ĐD
- Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH, căn cứ địa vững chắc để giải phóng miền Nam
- Tăng thêm lòng tự hào dân tộc cho nhân dân
- Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế
Trang 25Đối với quốc tế:
-Cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ của nhân dân ta thắng lợi đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
-Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH
-Cùng với nhân dân Lào-Cam pu chia đập tan ách thống trị của thực dân Pháp ở ba nước ĐD
-Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới
-“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh” (Hồ Chí Minh)
Trang 26b.Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
Nguyên nhân thắng lợi:
-Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn đã huy động được sức mạnh toàn dân đánh giặc
-Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, lực lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường
-Có chính quyền nhân dân vững mạnh, tổ chức tốt toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới
-Có tình đoàn kết Việt-Miên-Lào, sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ thế giới, kể cả nhân dân Pháp
Trang 27Bài học kinh nghiệm:
- Có đường lối chiến tranh nhân dân đúng đắn kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình là chính
-Xác định nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền cách mạng
-Thực hiện vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, có tiềm lực đủ mạnh đáp ứng cho kháng chiến
-Quán triệt tư tưởng kháng chiến lâu dài, gian khổ đồng thời tích cực chủ động đánh và đàm đưa kháng chiến đến thắng lợi
-Xây dựng Đảng vững mạnh đủ sức lãnh đạo kháng chiến
Trang 28II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG
MỸ, CỨU NƯỚC THỐNG NHẤT TỔ QuỐC
(1954-1975)
1 Đường lối trong giai đoạn 1954-1964
a Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau
tháng 7-1954.
Thuận lợi:
- Phe xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh.
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
- Miền Bắc ngày càng được củng cố là căn cứ địa
chung cho cả nước
Trang 29Khó khăn:
-Kẻ thù của ta là đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh
-Trong hệ thống XHCN có sự bất đồng, đặc biệt là Liên Xô-Trung Quốc
- Đất nước tạm bị chia cắt làm hai miền
-Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu
Một đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau ở hai miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954
Trang 30Chuyển từ đấu tranh
vũ trang sang đấu
Con đường cơ bản của CM miền
Nam là khởi nghĩa giành chính
quyền về tay nhân dân kết hợp
ĐT chính trị và vũ trang
Trang 31đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng (9/1960)
5 10/9/1960, tại thủ đô Hà Nội– 10/9/1960, tại thủ đô Hà Nội
(Gồm 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết)
5 10/9/1960, tại thủ đô Hà Nội– 10/9/1960, tại thủ đô Hà Nội
(Gồm 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết)
Trang 32Nhiệm vụ chiến lược:
Tiến hành CM XHCN ở miền Bắc và CM GPDT ở miền Nam tiến tới thống nhất Tổ quốc
Mối quan hệ cách mạng của hai miền:Cách mạng
XHCN ở Miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước
Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
Trang 33Con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con
đường hòa bình, luôn luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế, kiên quyết đánh bại mọi âm mưu xâm lược của Mỹ.
Triển vọng của CMVN:Đấu tranh chống Mỹ và
tay sai ở miền Nam để thống nhất Tổ quốc là
quá trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp,
lâu dài nhưng nhất định thắng lợi.
Trang 34Ý nghĩa của đường lối:
-Đường lối CMXHCN ở miền Bắc và CMGPDT ở miền Nam phù hợp với nước ta và quốc tế nên được nhân dân cả nước ủng hộ, được Liên Xô, Trung Quốc,
cả nhân loại tiến bộ thế giới giúp đỡ Do đó tạo sức mạnh tổng hợp đủ sức đánh thắng Mỹ
-Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ của Đảng
-Đường lối do Đại hội III đề ra là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân cả nước xây dựng CNXH và kháng chiến chống Mỹ thắng lợi
Trang 352.Đường lối trong giai đoạn 1965-1975
a Bối cảnh lịch sử:
-Do chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị thất bại.
-Từ đầu năm 1965, Mỹ thực hiện chiến lược
“chiến tranh cục bộ” đưa quân Mỹ và chư hầu vào trực tiếp tham chiến ở miền Nam.
-Dùng không quân, hải quân đánh phá miền Bắc -Đảng ta quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi toàn quốc.
Trang 36Thuận lợi:
-Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công.
-Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về kinh tế, văn hóa, chi viện sức người, của cho miền Nam được đẩy mạnh.
-Cách mạng miền Nam đã vượt qua những khó khăn những năm 1961, 1962 Ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược và đô thị đều bị quân, dân ta tiến công liên tục Chiến lược
“chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
Trang 37Yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc xác định quyết tâm và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhằm đánh thắng Mỹ.
Trang 38b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối.
Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Từ năm 1961, Đảng ta đã đề ra đường lối:
-Kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến tranh cách mạng
-Đấu tranh chính trị kết hợp với quân sự
-Đánh địch bằng ba mũi giáp công: Quân sự, chính trị, binh vận
-Đánh địch ở từng vùng chiến lược: Rừng núi, đồng bằng, đô thị