1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại cương về Giáo dục học: Phần 2

138 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Giáo Dục Học: Phần 2
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 16,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 của Tài liệu Giáo dục học đại cương trình bày về quá trình giáo dục trong nhà trường – Giáo viên và học sinh. Trong phần này gồm có các nội dung sau: Giáo dục trong nhà trường phổ thông, giáo viên và người học, đánh giá trong giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương 4 Giáo dục trong nhà trường phổ thông

Chương 5 Giáo viên và người học

Chương 6 Đánh giá trong giáo dục

Trang 3

GIÁO DỤC

Chương nàv giúp người học:

cr' Nắm vững (có thê trình bày, phân tích, lấy ví dụ được)

các vấn đề cơ bản của GD trong nhà trường phổ thông: Mục tiêu giáo dục, nhiệm vụ GD, nội dung, PPGD và các hình thức tổ chức GD - DH của trường phổ thông Bên cạnh đó, cần nắm được các đặc trưng của quá trình giáo dục trong nhà trường PT và vai trò đặc biệt quan trọng của con đường dạy học trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục toàn diện

Nắm vững (có thể trình bày, phân tích được) các

Nguyên tắc giáo dục và vai trò của việc người GV cần nắm vững các NTGD; cũng như nắm khái quát các nhóm PPGD và các hình thức GD để định hướng tư duy

17 Theo UNESSCO, người giáo viên trong thế kỳ XXI đã có sự chuyổn đổi chức nàng từ người cung cấp kiến thức sang nhà giáo dục Chính vì vậy, đào tạo sư phạm hiện đang chuyển dẩn từ hướng chuyên ngành, hình thành năng lực chuyên biệt sang xu hướng đào tạo giáo viên đa nàng Theo quan điểm đó, từ Phần II, trong đó có Chương 4 được thiết k ế theo hướng tiếp cận lổng thê về quá trình giáo dục trong nhà trường Hy vọng sẽ giúp người học có được những kiến thức lý luận cơ bàn đáp ứng các yêu cáu nhiều mặt trong hoạt động nghièp vụ cùa GV ở trường phổ thông hiên nay.

Chương 4

Trang 4

nghé nghiệp ở người học và làm cơ sớ để tiếp nghiên cứu các học phần sau này.

Cảu hỏi lớn:

• Tại sao người ta lại sẵn lòng bỏ ra

mười mấy nãm quý giá của đời người

chỉ để đổi lấy việc học hành vất vả và

dài đằng đẵng ở trường phổ thông ?

• Vậy, sức mạnh và ưu thê đậc thù

của giáo dục trong nhà trường phổ

thông là gì?

Trang 5

I MÔT SỐ VẤN ĐỂ CHƯNG VỂ C.IÁO DỤC

I R()N(; NHẢ TRƯỜNG PHO THÔNG

1 Hệ thông mục tiêu giáo dục phổ thông

Muc tiêu của giáo dục phổ thúng

Lý luận về mục đích giáo dục và hệ thống mục tiêu giáo dục, cũng như vai trò to lớn của nó đã dược trình bày ở Chương 3.

Mục tiêu cùa giáo dục phổ thông là sự cụ thể hoá và là một

bộ phận (yếu tố) cấu thành của mục đích giáo dục Đó là mẫu

sản phẩm của giáo dục phổ ihông, với các phẩm chất, nãng lực

mà người học cần phải có sau quá trình giáo dục và rèn luyện liên tục qua các cấp học.

Chỉ khi nào các nhà khoa học, các nhà quản lý, và những người làm cóng tác giáo dục xác định rõ mục tiêu giáo dục phổ thông, thì họ mới có cơ sở định hướng để thiết kế nội dung chương trình, phương pháp giáo dục phù hợp và có hiệu quả.

Mục tiêu giáo dục phổ thông do cơ quan nghiên cứu và quản lý nhà nước về giáo dục cao nhất (cấp bộ, ngành) nghiên cứu, thiết kế và quản lý, chỉ đạo thực hiện Nhưng mỗi giáo viên lại là những người trực tiếp thực thi và quyết định hiệu quả thực

tế của nó.

Ở Việt Nam hiện nay, mục tiêu giáo dục phổ thông

được xác định rõ trong Điều 27 của Luật Giáo dục

(2005) là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm

Trang 6

hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xảy dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành những

cơ sỏ ban đầu cho s ự phát triển đúng đắn và lâu dài về

đ ạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đ ể học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

Giáo dục trung học cơ s ở nhằm giúp học sinh củng

c ố và phát triển nhũng kết quả của giáo dục tiểu học;

có trình độ học vấn phổ thông cơ s ỏ nhằm và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp đ ể tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học ng h ề và đi vào cuộc sống lao động.

Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cô' và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thõng thưởng về kỹ thuật và hướng nghiệp đ ể tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

Các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường phổ thông

Để thực hiện mục tiêu giáo dục, cần phải nghiên cứu cụ thể hoá và từ đó, tổ chức tiến hành các hoạt động giáo dục toàn diện Tổng thể các hoạt động giáo dục chính là thành tô' bản của nội hàm khái niệm quá trình giáo dục (theo nghĩa rộng của tìr này Cụ thể hoá quá trình giáo dục theo từng lĩnh vực tác động sư phạm thành một hệ thống các công tác chuyên biệt (các

Trang 7

nhiệm V I I giáo dục), là su cấn thiết cả vé mặt tư duv lý luận và inãt hiệu quà thực tiễn.

Như vậy nhiệm vụ giáo dục lủ cức hệ tliống tác dộng sư phạm chuyên biệt nhàm hiện thực hoá quá trình giáo dục theo lừriíỊ lĩnh vực nội Juni;, nlu'f dó đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo (lục loàn diện nhân cách liọc sinh.

Trong lý luận giáo duc học, người ta thường phân định thành 5 nhiệm vụ giáo dục (cũng dược gọi với nhiều thuật ngữ tương dương: các nhiệm vụ giáo dục cơ bàn, các quá trình giáo dục bộ phận ). Đó lá các nhiệm vụ:

• Giáo dục đạo đức

Theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục vể hệ thống giá trị và chuán mực đạo đức của con người (lòng nhân ái, lòng yêu nước ) và của người học sinh (ý thức học tập, ý thức tổ chức -

kỉ luật, thái độ và hành vi ứng xử ), giáo dục các phẩm chất công dân và giáo dục pháp luật, giáo dục thế giới quan khoa học

và hệ tư tường và giáo dục chính trị

• Giáo dục trí tuệ

Bao gồm giúp người học tiếp thu, lĩnh hội một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển có định hướng các phẩm chất, năng lực trí tuệ, nhằm hình thành ở người học một trình độ bọc vấn nhất định phù hợp với các quy định của mục tiêu giáo

d ục- dạy học Giáo dục trí tuệ là nhiệm vụ đặc thù, chuyên biệt

và có ưu thế đặc biệt của nhà trường.

• Giáo dục thẩm mỹ

Giúp người học có được một trình độ vân hoá thầm mỹ nhất

đ ịnh theo bậc học, bao gồm cả trang bị một trình độ tri thức nhất

Trang 8

định vc mỹ thuật và âm nhạc, thể hiện ừ sự hiểu biết, thái độ, hành vi và lôi sống văn hoá, thị hiếu thẩm mỹ, và các nội dung giáo dục nghệ thuật phổ thòng.

• Giáo dục lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông

Theo nghĩa rộng, nhằm hình thành ý thức, thái độ đúng đối với lao động, với người lao động và các kỹ nâng cơ bản để chuẩn bị tích cực cho học sinh trở thành người lao động có ích cho xã hội, gia đình và cho sự lập thân, lập nghiệp của mỗi cá nhân; bao gồm cả các tác động định hướng nghề nghiêp và giáo dục nghề nghiệp ở phạm trù kỹ thuật tổng hợp.

• Giáo dục thể chất và sức khoe

Theo nghĩa rộng, không chỉ có các hoạt động thể dục- thể thao giúp người học đảm bảo về sức khỏe thể lực để học tập, mà hình thành văn hoá thể chất, thể hiện ở sự hiểu biết, ý thức tự giác và thái độ tích cực giữ gìn, bảo vệ cuộc sống cá nhân và cộng đồng, biết tổ chức hợp lý cuộc sống học tập, lao động và rèn luyện ý chí nghị lực, tác phong sinh hoạt, cũng như các tố chất tinh thần và thể chất ở người có văn hoá Chính bởi ý nghĩa lớn lao đó, hiện nay ở nhiều quốc gia, giáo dục thể chất còn được kết hợp với giáo dục quân sự học đường.

Thực chất, toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân thông qua các hoạt động của mình cũng hướng vào việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục cơ bản trên đây Tuy nhiên, do có vị trí nền tảng và trung tâm cùa nền giáo dục, nhà trường phổ thông và đội ngũ nhà giáo phải là khâu then chốt, thực thi đầy đủ và hiệu quả nhất yêu cầu, nội dung của các nhiệm vụ giáo dục.

Trang 9

Giáo dục học cũng kháng định sự phân định các nhiệm vụ giáo dục chỉ có tính tưcmg đối và chủ yếu là trẽn phương diện nghiên cứu và tư duy lý luậri Mỗi nhiệm vụ giáo dục hướng vào thirc hiện các hoạt động sư phạm trong tìừig lĩnh vực dặc thù,

trong quá trình tác động toàn diện, liên tục đến nhân cách người học Mỗi nhiệm vụ giáo dục được tiến hành theo nhiều con đường giáo dục, trong đó có một con dường giáo dục chuyên biệt, có ưu thể trội với líờĩtỊ nhiệm vụ giáo dục.

Trong quá trình phát triển của xã hội đã và đang xuất hiện những vấn đề toàn cầu và những thách thức mới cho thê hệ trẻ,

từ đó cũng xuất hiện những nhiệm vụ mới đặt ra cho giáo dục nhà trường: giáo dục môi trường, giáo dục dán sô và sức khoẻ sinh sản vị thành niên, giáo dục các giá trị mới và các kỹ nâng sóng Mặt khác, ớ phạm vi khu vực và quốc gia, với mỗi nền giáo dục cũng có thêm những vấn đề, những nhiệm vụ giáo dục quan trọng được đưa vào, dưới dạng tích hợp hoặc chuyên biệt trong nội dung chương trình giáo dục nhà trường phổ thông.

Nhãn cách con người là một thể hoàn chỉnh và mục tiêu giáo dục luôn có tính toàn diện, do đó thực tế giáo dục phổ thông các nhiệm vụ giáo dục thường được thực thi kết hợp và

tích hợp, hưứng đến một đích chung là mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học.

Trong nhà trường, các nhiệm vụ giáo dục được thực hiện chủ yếu bằng các hoạt động giáo dục ở trên lớp (chủ yếu thông qua tổ chức dạy học các môn học), các hoạt động giáo dục ngoài giờ lén lớp (hoại động ngoài lớp, ngoài trường và bẳng sự phoi họp các tác động giáo dục giữa gia đình, nhà trường và

xã hội. Ngoài ra, còn được thực hiện bởi những tác động từ

Trang 10

những quan hệ xã hội và hoạt động sổng của mỗi cá nhân (qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua bạn bè ) và chính tâm gương trực tiếp từ các thày, cô giáo, cha mẹ, những người làm công tác giáo dục.

2 Các con đường giáo dục ừong nhà trường phổ thông Giáo dục chỉ có thể đạt tới hiệu quả bằng con đường tổ chức, kết hợp hợp lý các hoạt động trong cuộc sống của con người Việc tổ chức, kết hợp này đồi hỏi vận dụng tổng hợp các phương pháp, cách thức, các phương tiện giáo dục, tạo ra môi trường thích hợp cho sự hoạt động và phát triển của con người, - người ta gọi cách làm nàv là tổ chức các con dường giáo dục

Nói cách khác: Trong nhà trường phổ thông, việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục cơ bản được tiến hành thông qua các hoạt động giáo dục cụ thể. Những hoạt động giáo dục này đuợc tổ chức một cách hệ thống, và được khái quát hoá lý luận theo những hình thái đặc thù - đó là các con đường giáo dục.

Vậy, con đường giáo dục là một khái niệm rộng, bao hàm

sự tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, thể hiện sự vận dụng tổng hợp các phương pháp, cách thức, các phương tiện tổ chức quá trình giáo dục, trong đó người học sinh được định hướng và tạo điểu kiện thuận lợi để phát huy vai trò chủ thể hoạt dộng nhằm lĩnh hội c ó kết quả các hệ thống giá trị văn hoá

- khoa học - kỹ thuật - thẩm mỹ góp phần sáng tạo ra các giá trị mới của nhân cách.

Dưới góc độ tác động sư phạm, mỗi con đường giáo dục là

sự kết hợp chặt chẽ giữa các nội dung, biện pháp giáo dục phù hợp với các đặc điểm của người được giáo dục nhằm thực hiện

Trang 11

có hiệu I/Iiả nliất các ycn càn của một nhiệm vụ iỊĨáo dục cơ ban, qóp phán (lạt lới mục tiêu giáo dục. Như vậy, một con dường giáo dục chú yêu nhằm thực hiện một nhiệm vụ giáo dục

dặc thù, \ ù có dù tiềm năng dể thực hiện tốt nhiệm vụ dó. Song, trong mỗi con đường giáo dục cũng còn những yếu tô chức nãng

và các điều kiện thuận lợi để đồng thời thực hiện tốt các nhiệm

vụ giáo dục khác.

Lý luận giáo dục học và thực tế giáo dục đã chi rõ: trong giáo dục nhà trường, thông qua tổ chức các hoạt động dạy và học chính là con đường giáo dục cơ bản, không chỉ thực hiện nhiệm vụ giáo dục trí tuệ mà còn (cần và có thổ) thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục khác.

Giáo dục thông qua tố chức các hoạt động dạy và học

Đến trường, thông qua việc học các môn học và sự giúp đỡ của thày, cò giáo, người học sinh được trang bị một hệ thống tri thức cơ bản về tự nhicn, xã hội và con người Đó là một khối lương rất lớn tri thức trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật với tư cách những di sản tinh hoa văn hoá nhân loại Trong đó hàm chứa những chân lý khoa học, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và nhữna giá trị nhân vãn sâu sắc Nhờ quá trình dạy học, hàng ngày và liên tục trong một thời gian dài nhiều nãm tháng, với những ưu thế mà các con đường khác không thẻ có được, người học không những lĩnh hội được một vốn học vấn mà còn phát triển các phẩm chất và năng lực trí tuệ Vì vậy, dạy học chính là con đường cơ bán để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trí tuệ.

Tuy nhiên, con đường d ạ y học với những chức năng

đ ặ c thù của mình, cũng có th ể tác động đến nhận thức,

Trang 12

thái độ và hành vi của người học, nhờ đó mà có thể thực hiện tốt c á c nhiệm vụ giáo dục khác, bằng những cách thức:

- thông qua nội dung trí thức các môn học. Bao gồm các môn học chuyên biệt (vi dụ, môn giảo dục công dân, c á c môn kỹ thuật công nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp, môn thể dục, môn âm nhạc ) và các môn học khác (ví dụ, thông qua nhiều tri thức của môn lịch s ử

có thể giáo dục được lòng yéu nước, truyền thống anh hùng dân tộc ).

- thông qua các phương pháp dạy học và các hình thức tổ chức dạy học. C ác phương pháp dạy học tích cực có tác động không chỉ đến hiệu quả tiếp nhận tri thức, mà còn tác động đến tư duy, đến hứng thú học tập và đến thái độ, hành vi người học, thậm chí góp phần hình thành cả những phẩm chất tích cực trong xu hướng, tính cách của người học C ác hình thức ngoại khoá, học tập theo nhóm, hoặc gắn với c á c tình huống thực hành - thực tiễn cũng s ẽ đưa lại những định hướng giá trị tích cực về nhiều mặt trong nhản cách người học.

- thông qua các m ối quan hệ giao tiếp giữa người day và người học, giữa người học với nhau; thông qua việc tổ chức và d uy trì nề nếp, c h ế độ học tập và đ ặ c biệt là qua tấm gương nhân cách của người dạy có thể giúp tiếp thu những khái niệm đạo đức, văn hoá, thẩm mỹ, những quy tắc, chuẩn mực ứng xử xã hội thuận lợi và hiệu quả.

Trang 13

Như vậy, cũng có the nói: thông qua việc tổ chức tot dạy học bộ môn của minh, nếu có ý thức trách nhiêm cao và có những kỹ năng nhất định, mỏi giáo viên đều cần và có thê góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục toàn diện nhân cách học sinh Đó là cơ sờ khoa học đê thấu hiểu ý nghĩa sâu xa của việc cần và có thê thông qua dạy chữ dể dạy người

' nliân bất học, bất tri lý".

Giáo dục thông qua các hoạt động lao dộng phù hợp

Là hoạt động đặc biệt của con người, lao động tạo ra sản phấrn vật chất và tinh thần, nhầm thoả mãn nhu cầu cuộc sống

và chính trong lao động lại sáng tạo ra con người có ý thức Mặt khác, giáo dục còn có nghĩa là sự chuẩn bị tích cực cho thế hệ trẻ hước vào cuộc sông lao động xã hội.

Chính vì vậy, giáo dục kết với lao động đã được các nhà tư tưởng, trong đó có cả K Marx, đã đề xuất từ lâu và đã được các nén giáo dục XHCN coi là một nguyên tắc cơ bản.

C ả lao động trí óc và lao động chân tay đ ề u có khả năng

l à m bộc lộ và phát triển tiềm năng trí tuệ, hình thành c á c kỹ năng hoạt động sáng tạo Lao động giúp rèn luyện sức bền bỉ, dẻo dai khả năng vượt khó, tạo ý chí vươn lên của con người trong cuộc sống Do đó, trong nhà cần tổ chức cho học sinh tham gia vào các hình thức lao động đa dạng, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, với môi trường nhà trường, thông qua đó giáo dục các em ý thức, thái độ đúng với lao động, với người lao động và chuẩn bị các kỹ nãng lao động cơ bản, giúp các em lựa chọn đúng nghề nghiệp phù hợp Trước hết, giúp hình thành ở c á c

thói quen lao động tự phục vụ và ý thức tự giác, các kỹ năng và

Trang 14

phưưng pháp tích cực trong học tập một loại hình lao dộng dặc biệt, đặc thù của các em.

Lao động sản xuất với trình độ kỹ thuật cao, lao động sáng tạo và lao động trong tập thê càng có ý nghĩa giáo dục lo lớn Bởi vậy, giáo dục lao động học đường cần được tổ chức hợp lý,

có chú trọng đặc biệt về kỹ thuật tổng hợp và các xu thế phát triển trong lĩnh vực lao động và nghé nghiệp.

Như vậy, tổ chức tốt các loại hình lao động phù hợp, trong

đó trực tiếp là lao động học tập, làm môi trườngphiừmg tiện

giáo dục nhân cách học sinh, chính là con đường giáo dục có hiệu quà, khóng chỉ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục lao dộng mà còn cả với các nhiệm vụ giáo dục khác.

Giáo dục thông qua tổ chức các hoạt động chính trị -xã hội

Cá nhân luôn tồn tại trong một môi trường phức tạp, và sống trong các môi quan hệ đa dạng với cộng đồng xã hội Hoạt động xã hội là trường học rèn luyện và giáo dục con người.

Thông qua các hoạt động xã hội, sự giao tiếp giữa các cá nhân và giữa cá nhân với các loại quan hệ xã hội càng đa dạng, thì các phẩm chất nhãn cách càng có cơ hội phát triển phong phú; hoạt động xã hội đem lại những thỏa mãn tinh thần, cá tính được bộc lộ và hình thành kỹ năng giao tiếp, tích luỹ được kinh nghiệm ứng xử xã hội Tính phức tạp của nội dung công việc càng cao, thì con người càng phải cố gắng tìm ra các giải pháp hợp lý, do đó trí thông minh sáng tạo, tính khéo léo, tế nhị, văn hóa ứng xử được hình thành.

Như vậy, nhà trường cần tổ chức tốt các hoạt động xã hội

đa dạng, đặc biệt là các hoạt động có ý nghĩa chính trị - xã hội

và tạo cơ hội cho đông đảo học sinh tham gia, chính là giúp các

Trang 15

em mớ mang hiếu biêt vổ thê giới và cuộc sống xã hội, kinh nghiệm lioạt động được tích lũy, tính tích cực xã hội dược hình thanh 'Hiu hút học sinh vào các hoạt động xã hội phong phú và

đa dạng chính là con dường giáo dục nhằm thực hiện các nhiệm

vụ giáo dục có hiệu quả, dặc biệt là dổi VỚI nhiệm vụ giáo dục dạo li ức, tư tưởng - chính trị.

Giáo dục thõng qua các sinh hoạt tạp thê

Tổ chức các sinh hoạt tập thê cho học sinh là một loại hình hoạt động giáo dục quan trọng cùa nhà trường Tập thể học sinh (trường, iớp) là một tập hợp nhiều cá nhân cùng gắn bó với nhau bải các hoạt động chung và cùng hướng đến một mục đích tốt đẹp Tập thể vừa là môi trường, vừa là phương tiện hữu hiệu giáo dục con người Vì vậv, tổ chức tốt các hoạt động tập thể chính là một trong các con dường giáo dục có hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, đặc biệt là nhiệm vụ giáo dục thẩm mỹ và giáo dục đạo đức, lối sông cho học sinh.

Trong nhà trường, các tổ chức đoàn thể của học sinh (Đoàn TNCS HCM, Hội liên hiệp Thanh niên, Hội liên hiệp HSSV, Đội TNTP ) và các hình thức câu lạc bộ chính là các hạt nhân của mọi sinh hoạt tập thể vãn - thể - mỹ trong học sinh Các yếu tô quan trọng của tập thể có ý nghĩa như là phương tiện giáo dục kín là cức hoạt dộng, bầu không khí tập thể, chế độ sinh hoại và

du luận tập thể. Chế độ sinh hoạt tập thể hợp lý, với kỷ luật nghiẽm, hoạt động có kế hoạch, có tổ chức và nề nếp tạo nên thói quen sống có văn hóa, hình ihành ý chí và nghị lực Dư luận tập thể lành mạnh và bầu không khí thân thiết, tin cậy luôn luôn trợ giúp con người nhận thức đúng những điều tốt đẹp, có

Trang 16

tác động điều chỉnh thái độ, hành vi và lôi sông vãn hóa của mỗi

cá nhân thành viên.

Trong các sinh hoạt tập thể, đặc biệt là các hoạt dộng vãn hoá, văn nghệ, thể thao các cá nhân được cùng nhau hoạt động, từ đó tinh thần đoàn kết, tình thân ái, tính hợp tác, cộng đồng được hình thành, đó chính là những phẩm chất quan trọng của nhân cách Trong các mối quan hệ và sinh hoạt tập thể, một mặt các cá nhân tác động lần nhau, mặt khác là sự tác động của các nhà sư phạm qua tập thể, tạo thành sức mạnh giáo dục tổng hợp có tác dụng giáo dục nhân cách rất lớn.

Song song và phối hợp với những con đường giáo dục trên đây, giáo dục học còn chú ý đến một sô' loại hình hoạt động khác, ví dụ, tổ chức hợp lý các hoạt động vui chơi giải trí của lứa tuổi học sinh; phối hợp tác động giữa gia đình- nhà trường- các tổ chức xã hội, và tlìông qua tấm gương nhân cách mẫu mực cùa nhà giáo như là những con đường giáo dục nhân cách học sinh.

Như đã nói trên, trong thực tế giáo dục nhà trường phổ thông hiện nay, người ta thường phân định đơn giản hơn:

• Các hoạt động giáo dục trên lớp.

• Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

• Ngoài ra, còn phải kể đến những tác động từ những quan hệ xã hội (qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua bạn bè ), qua tấm gương của giáo viên, của người lớn và hoạt động sống tích cực của mỗi cá nhân người học, cũng được coi như những con đường giáo dục có tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh.

Trang 17

Cúc con (lườniỊ ỊỊÌáo (lục tác động đến sự phát triôn nhân cách học sinh không phải theo cách riêng rẽ, tách rời mà với tư cách tuột hệ tlưmíỊ tác CÍỘHÍỊ sư phạm bô sung, hổ trợ lẫn nliau để dạt (lược mục tiêu giáo dục cớ tính xã hội Phôi hợp các con dường giáo dục chính là nguyên tác khoa học giáo dục và cũng

là nghệ thuật sư phạm.

3 Bản chât của quá trinh giáo dục trong nhà trường phổ thõng

Khái niệm quá irinh giáo dục

Giáo dục là quá trình tác động có hệ thông và liên tục đến toan bộ cuộc sông cùa người được giáo dục, nhầm hình thành ờ

họ những phẩm chất và năng lực nhân cách phù hợp với yêu cầu của mục đích giáo dục và các mục tiéu giáo dục cụ thể.

Quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông là một quá trình giáo dục có tính toàn vẹn (tính tổng thê), là khâu nền móng, then chốt trong toàn bộ quá trình hình thành và phát triển nhân cách một con người và là bộ phận quan trọng trong hệ thông giáo dục quốc dân.

Bản chất của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông

Quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thõng, về b án

xã hội về đạo đức, thẩm mỹ ) th à n h n h â n cá ch của họ, với một

“học ván phổ thông” và sự phứt triển toàn diện những phẩm

Trang 18

chất, nătiiỊ lực phù hợp với các yêu cầu của mục tiêu giáo dục phổ thõng và của sự phát triển xã hội.

Nói cách khác, quá trình giáo dục trong nhà trườììg phổ tliông là quá trình tổ chức phôi hợp các tác dộng sư phạm và sự

nỗ lực của chính người học nhằm hình thành nhân cách của mình (tùng cá nhân và cả một thế hệ) theo các nguyên tắc và phương pháp khoa học và được định hướng bởi mục tiêu và các nhiệm vụ giáo dục phổ thông.

Quá trình giáo dục trong nlià trường phổ thông được tổ chức nhằm tạo thuận lợi cho sự chuyển hoá tích cực các nội dung giáo dục đã được lựa chọn và thiết kế, thành những phẩm chất, năng lực của người học theo định hướng của mục tiêu giáo dục phổ thống.

Như vậy, bản chất của quá trình giáo dục trong nhà trường được thể hiện rõ trên các mặt:

• Là quá trình tác động sư phạm có tính tổng thê’ (tính toàn vẹn): kết hợp (và tích hợp) trong đó cả quá trình dạy học và các quá trình giáo dục bộ phận khác để thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện nhân cách người học sinh Với ý nghĩa là một hoạt động thực tiễn, quá trình giáo dục trong nhà trường bao hàm (và thổ hiện) ở tất cả các hoạt động giáo dục- dạy học thưừng xuyên và liên tục, các tác động từ môi trường môi trường xã hội - tâm lý, cảnh quan và các quan hệ xã hội

đa dạng trong nhà trường và từ cộng đồng.

• Là một hình thái đặc biệt của quá trình hình thành và phát triển toàn diện nhân cách (giáo dục theo nghĩa toàn vẹn) được định hướng rõ ràng, có tổ chức bởi các

Trang 19

nguyên tác sư phạm và dược thực hiện thông qua các

th iế t c h ế h ọ c dường (nội quỵ và các quỵ chế giảng dạy - học tập; các yêu cáu từ hệ thống mục tiêu giáo dục; tính

hệ thòng của Chơ(rng trình giáo dục, của 1’hương pháp giáo dục- dạy học; các quy tắc ứng xử thày - trò, các tác động văn hoá học đường )

• Là quá trình tương tác thống nhất giữa h a i m ặ t d ô i lậ p :

cá c tá c đ ộ n g sư p h ạ m của nhà giáo dục (những người làm công tác giáo dục, gồm cả phụ huynh học sinh, đoàn thể ); và c á c tá c đ ộ n g tự g iá o d ụ c (sự tiếp nhận tích cực của người được giáo dục), trong đó vai trò của nhà giáo dục lci n h à n tô chù d ạ o , được thực hiện trong mối quan hệ nhà trường (giữ vai trò chủ đạo) với gia đình và các tác nhân xã hội, với những con đường giáo dục và hình thức hoạt động đa dạng.

• Là quá trình có sự tham gia của nhiều yếu tố Cấu thành, nhiều tác động có định hướng nhầm sự ch uyể n ìio á tíc h cực những yêu cầu từ bên ngoài - những yêu cầu của xã hội, của nhà trường - tạo thành ý thức, thái độ và một

hệ thống hành vi và một trình độ học vấn nhất định, thành những phẩm chất và nãng lực bền vững cùa cá nhân, phù hợp với yêu cầu của mục đích giáo dục, mục tiêu giáo dục cùa bậc học, cấp học.

Thông qua các con đường giáo dục được tổ chức một cách khoa học và nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục đã xác định, trách nhiệm của người thày là chuyển giao cho trò những

gì mà nhân loại đã học được về bản thân minh và về thiên nhiên.

Trang 20

tất cả những gì thiết yếu mà nhân loại đã sáng tạo ra'\ quá Irình giáo dục trong nhà trường nói chung và trường phổ thông nói riêng chính là môi trường thuận lợi, cơ hội tốt nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách.

Quá trình tự giáo dục và quá trình giáo dục lại

Từ một góc độ khác, cấu trúc quá trình giáo dục nhân cách còn được cấu thành bới kết quả phức hợp từ / bằng nhiều tác nhân có chiểu hướng và tính chất khác nhau, trong đó có lự giáo dục (hay tự tu dưỡng) và giáo dục lại (nhằm điều chỉnh, khăc phục các biểu hiện sai lạc trong nhân cách).

Tự giáo dục (tự tu dưỡng) là sự biểu hiện tự ý thức và tính tích cực cao nhất của cá nhân đối với cuộc sông Quá trình tự giáo dục vừa là một mục đích, vừa là một bộ phận, cũng vừa là kết quả của quá trình giáo dục, được cá nhân thực hiện khi nhân cách đã đại tdi một trình độ phát triển nhất định, đã tích lũy được những kinh nghiệm sông, những tri thức nhất định Giáo dục phải đưa đến tự giáo dục, phải biến quá trình giáo dục thành quớ trình tự giáo dục, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học.

Tự giáo dục, tự tu dưỡng chỉ có được khi cá nhân đã có được ý thức tự giác, có thái độ tích cực với cuộc sống và sự tạo lập được các thói quen hành vi văn hoá - những phẩm chất đó chỉ có thể là sản phẩm của các tác động sư phạm định hướng và được cá nhân chủ động tiếp nhận (khi phù hợp với các mục tiêu

lý tưởng và phù hợp nhu cầu, điều kiện và khả năng của họ) và

tự giác, tích cực thực hiện để tiếp tục hoàn thiện bản thân, như là bước tiếp theo của quá trình giáo dục Mỗi con người là sản

18 Jaques Dclor Học lập, một kho báu liềm ẩn.

Trang 21

pháni hoạt động của chính mình, tự giáo dục (trong đó có tự học) chính là phương thức tự kháng định mình và nhân tô có vai

1 rò quyết cíịtìh trực tiếp.

Giáo dục lại là một quá trình sư phạm đặc biệt, là trường hợp riêng của quá trình giáo dục Chỉ được tiến hành từ khi một nhân cách bắt đầu có biểu hiện sai lệch rõ rệt, với một mức độ nhất định, trong nhận thức, thái độ, hành vi cùa cá nhân Giáo dục lại là một quá trình giáo dục có tính cưỡng chế, bới những biện pháp sư phạm đặc biệt, trong những tình huống thật sự cần thiết, chỉ tiến hành khi các phương pháp giáo dục thông thường

đã kiên trì tác động nhimg vẫn không có hiệu quả.

Khi mức độ sai lệch chưa trầm trọng, chưa có tính

hệ thống, quá trình giáo dục lại biểu hiện ỏ việc phải

s ử dụng c á c biện pháp trách p h ạ t sư phạm ,

Với c á c trường hợp ở mức trầm trọng, hoặc biểu hiện

ỏ h à n h vi sai lạc có tính hệ thống, ở s ự lặp lại nhiều lần

vi phạm c á c chuẩn mực xã hội (nội quy nhà trường, quy c h ế học sinh) hoặc c a o hơn nữa, là vi phạm các

q u y định của pháp luật, thì quá trình giáo dục lại đã vượt ra ngoài phạm vi giáo dục học đường.

Lúc này, nhản cách đã thoái hoá (sự suy thoái nhân cách), trở thành đối tượng cải tạo của pháp luật và phải

c á c h li khỏi môi trưởng xã hội một thời gian nhất định,

h o ặ c cách li vĩnh viễn và phải sử dụng cải tạo lao động trong c á c cơ sở giáo dục của c á c cơ quan tư pháp.

Với nghĩa thường dùng, giáo dục lại thuộc phạm trù quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp. Tuy nhiên, về bản chất, giáo dục

Trang 22

lại chính quá trình tác động sư phạm có tinh cưỡng che bởi những biện pháp sư phạm đặc biệt, do vậy cũng được vận iụng trong quá trinh dạy học, khi gặp những tình huống học sim có khó khăn về nhận thức, hoặc sai lạc khi lĩnh hội tri thức, loậc hổng hóc kiến thức Trong dạy học, thường dùng thuật ngí h ọ c

lại, phụ đạo học sinh yếu kém với hàm nghĩa tương đương.

4 Cấu trúc hệ thống và cấu trúc logic của quá tinh giáo dục

Cấu trúc hệ thông

Quan điểm cấu trúc - hệ thông đòi hỏi phải nhìn nhận quá trình giáo dục toàn vẹn như là một hệ thống. Trong lý luận ỊÌáo dục học và trong thực tế giáo dục, quá trình giáo dục trong nhà trường thường được phân biệt (một cách tưcmg đối) các quá tình giáo dục chuyên biệt (theo nghĩa hẹp):

Quá trình giáo _ Quá trình Quá trình giáo íuc

Quá trình giáo dục toàn vẹn như là một thể hoàn ctỉnh

(chỉnh thể), được cấu th à n h bởi các thành tố cơ bản:

• Nhà giáo dục (giáo viên, cán bộ quản lý, các đoàn the ) với các tác động sư phạm;

• Người được giáo dục (học sinh) với vai trò chủ thể tủa các hoạt động tự giáo dục;

• Mục tiêu giáo dục và các nhiệm vụ giáo dục - dạy lọc

cụ thổ;

• Nội dung giáo dục - dạy học;

Trang 23

• Các phương pháp giáo dục - dạy học, phương tiện và

các h ìn h thức giáo dục - dạy học;

• Đánh giá trong giáo dục- dạy học.

Giữa các yếu tỏ cấu trúc (các thành tố cư hàn) cùa quá trình luôn tồn tại các mối liên hệ đa dạng, đa chiểu và phức tạp Trong

đó, mối liên hệ thống nhất biện c/ubiẹ giữa các tác động sư phạm với các tác động tự giáo dục là một môi liên hệ cơ bủn và

có I nh quy luật, được coi như là quy luật cơ bản của quá trình giáo dục - dạy học Nó quy định các mối liên hộ khác giữa các thàrh tố và tự thể hiện ra bôn ngoài thành quan hệ tương lác và

Cáu trúc hệ thống của quá trình giáo dục, với các thành tỏ

cư bản trên dây, cũng thể hiện đầy đù (nhưng cụ thể hơn) trong các quá trình giáo dục chuyên biệt (quá trình dạy học, quá trình giáo dục dạo đức ).

Nhìn nhận quá trình giáo dục từ quan điểm cấu trúc - hệ thống giúp người nghiên cứu cũng như người làm công tác giáo dục thực tiễn có tư duy phương pháp luận trong khi xem xét và

tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả và đạt được các mục tiêu

đ ặ t ra.

Ngày nay, xuất phát các tiếp cận tuy khác nhau ít nhiều, nhmg khá thống nhất về bản chất và cấu trúc hệ thống của quá trìrh giáo dục mà nhiều lý thuyết giáo dục học và lý luận dạy họt hiện đại đã và đang được các trường phái nghiên cứu để xuít, ứng dụng trong thực tiễn và trong đào tạo giáo viên và các chiycn gia giáo dục.

Trang 24

Xét một cách khái quát (vĩ mò) về mặt tiến trình, cấu trúc

Ioịịìc của mọi quá trình giáo dục đều hao gồm thành tố cơ bản (hay các bước, kháu) có quan hệ chặt chẽ với nhau:

T á c đ ộ n g vào nhận thức, hình thành quan điểm, ý thức

cá nhân và hệ thống kiến thức/ học vấn, hiểu biết nhất định.

Tác động vào xúc cảm, tình cám: hình thành thái độ tích cực, niềm tin khoa học, niềm tin đạo đức, thị hiếu thẩm

Trang 25

Xem xél từ góc độ một quá trình giáo dục chuyên hiệt (quá trình dạy học, quá trình giáo dục thẩm mỹ hay quá trình giáo dục đạo đức ), thậm chí cụ the hơn, từ góc dộ một hoạt động giáo dục thực tiền (dạy học một chương, bài hay giáo dục về V thức còng dân ) các yếu tỏ cơ hàn trong câ u tr ú c lo g ic của một quá trình giáo dục sẽ được xác định cụ thể hơn.

Ví dụ, trong cấu trúc quá trinh dạy học, lý luận dạy học đã xác định 5 thành tó cơ bán:

i) Khởi động nhận thức, giúp người học ý thức được nhiệm vụ nhận thức - học tập (xác định rõ các mục tiêu nhận thức);

¡i) Tổ chức íĩnh hội tri thức mới (các hoạt động tích

*

cực hoá nhận thức người học nhằm hình thành khái niệm, kiến thức);

Hi) Tổ chức củng cố, ôn tập và luyện tập;

iv) Thu c á c thông tin phản hồi và đánh giá kết quả nắm vững tri thức;

Ra c á c quyết định điều chỉnh, tác động bổ xung hoạt động học (và c ả hoạt động dạy) nhằm hoàn thiện quả trình dạy học.

Trong một quá trình giáo dục - dạy học cụ thể hem nữa, ví

dụ dạy học theo phương pháp nêu và giải quyết vấn dề, lý luận dạy học xác định 6 thành tô cơ bản:

1 Đưa học sinh vào “tình huống vấn đ ề ” đã được giáo viên thiết kế và triển khai;

2 Giúp học sinh xác định đúng c á c dữ kiện và phát biểu được vấn đề;

Trang 26

3 Học sinh nghiên cứu và đề xuất c á c phương án khác nhau;

4 T hảo luận (bác bỏ, bảo vệ, tranh luận), lựa chon phương án tối ưu;

5 Xác định con đường tim ra kiến thức (và cách làm đúng);

2 Tổ chức tiếp xúc với các nạn nhản, đ ể học sinh có

ấn tượng sâ u s ắ c (tạo cảm xúc và thái độ rõ ràng với tác hại g h ẽ gớm của ma tuý);

3 Tổ chức thảo luận (thể hiện nhận thức, quan điểm, bày tỏ thái độ, xác định c á c phương hướng hành động);

4 Giúp các cá nhân (và nhóm, tập thể) xác lập các kế hoạch cá nhản/ đề án tập thể với các hành động cụ thể;

Trên thực tế, cũng như trong lý luận giáo dục học, các yếu

tố cấu trúc Iogic vừa nôi tiếp, vừa đan xen trong quá trình tác

Trang 27

dộng giáo dục - dạy học Ị lơn thế, trong một sỏ trường hợp / tình huống đặc hiệt, người la còn có thê vận dụng ưu tiên không phải

là khâu tác động vào nhận thức.

Ví dụ, khi giáo dục trẻ mẫu giáo về ý thức tổ chức kỉ luật, người ta tác động đổng thời cả mặt hành vi và tình cảm trước khi tác động vào nhận thức Tuy nhiên, ngay trong tình huống này, đâu là xúc cảm, tình cảm (niềm vui) và đâu là nhận thức (làm một việc tốt) của dứa trẻ cũng chi là tương đối.

Nghiên cứu quá trình giáo dục (với n g h ĩa q u á tr ìn h d ạ y

h ọ c, liay cá c q u ớ trình giáo d ụ c theo n g h ĩa h ẹ p ) vể mặt cấu trúc logic, không chỉ góp phần nhìn nhận về nó đẩy đủ từ phương diện lý luận, mà còn giúp người làm công tác giáo dục thực tiễn

có thể xác định rõ và đúng các bước, khâu (và cả tiến trình) đúng quỵ luật và có hiệu quả khi thực thi triển khai một hoạt động, hay một tác động giáo dục.

5 Các nguyên tắc giáo dục

5.1 Khái niệm nguyên tắc giáo dục

Mối quan hệ nguyên tắc giáo dục và các quy luật trong giáo dục

Quá trình phát triển tâm lý, ý thức của cá nhân và quá trình giáo dục đều là các quá trình phát triển phức tạp, được quy định bửi những mối liên hệ tất yếu, khách quan, có tính quy luật

Khoa học giáo dục ra đời là do nhu cầu nghiên cứu, phát hiện và tìm cách vận dụng, ứng dụng các quy luật giáo dục - dạy học vào thực tiễn.

Trang 28

Tuy nhiên, các quy luật vốn có trong các lĩnh vực đời sóng

xã hội trong đó có các hoạt động giáo dục - dạy học, rất phức tạp, khó định hình, định lương và đó là vấn dc cho dến nay vẫn còn chưa có được những kết quả mong đợi Chính vì vậy, tổ chức quá trình giáo dục (nói chung và dạy học nói riêng) vẫn luôn là một hoạt động khoa học và cũng đồng thời là một hoạt động có tính nghệ thuật cao.

Bằng sự tích luỹ và khái quát hoá muôn vàn kinh nghiệm thực tiễn giáo dục thành bại, và qua rất nhiều thế hộ, các nguyên tắc giáo dục đã được đúc kết, nghiên cứu bổ xung các cơ sở khoa học và trở thành một bộ phận tri thức lý luận không thể thiếu của giáo dục học.

Nghiên cứu các nguyên tắc giáo dục không chỉ giúp các nhà giáo dục lợi thế kế thừa các di sản trí tuệ, kinh nghiệm nghề nghiệp của các thế hệ đi trước, mà điều cơ bản là quán triệt và vận dụng đúng, sẽ đảm bảo cho các hoạt động sư phạm phù lụrp các quy luật, có hiệu quả giáo dục cao Giáo dục có chất lượng

và hiệu quả không bao giờ là những tác động tuỳ tiện, cũng không chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân, mà phải tuân theo những nguyên tắc giáo dục nhất định.

Khái niệm nguyên tắc giáo dục

Nguyên tắc giáo dục chính là những luận điểm cơ bản, được đúc kết từ thực tiễn giáo dục, phản ánh tác động của các mối liên hệ có tính quy luật cùa quá trình giáo dục, giữ vai trò định hướng, chỉ đạo vận hành toàn bộ quá trình giáo dục đạt tói mục đích và các nhiệm vụ giáo dục đã xác định.

Nguyên tắc giáo dục là những khái quát hoá lý luận, có vai trò như là các quy tắc cơ bản cùa lý luận giáo dục, trang bị các

Trang 29

sứ khoa học giúp các nhà giáo xác định mục đích, nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục và dạy học (thuật ngữ “nguyên tác giáo dục” ớ đây dùng với nghĩa rộng của quá trình giáo dục tổng thể, hao gồm cả trong lĩnh vực dạx học, quá trình dạy học) từ đó đảm bảo cho các hoạt động của giáo viên, nhà quàn lý và tập thể sư phạm có hiệu quả cao.

Mỗi NTGD thường chỉ nhấn mạnh yêu cầu về một, vài mặt nào đó, hoặc về một, vài khía tạnh của quá trình giáo dục - dạy học Chính vì vậy, trong lý luận và trong thực tiễn vận dụng người ta thường xem xét các NTDH trong mội hệ thông.

5.2 Hệ thông các nguyên tắc giáo dục

Thực ra trong giáo dục học có nhiều hệ thống nguyên tắc giáo dục, nguyên tắc dạy học, tuỳ thuộc tác giả tiếp cận khái niệm giáo dục theo nghĩa rộng (toàn vẹn), hay theo nghĩa hẹp của nó.

Có thê dễ dàng nhận thấy khi so sánh các tác giả, các giáo trình và các công trình nghiên cứu khác nhau (xem và đối chiếu qua các TLTK ở cuối chương này ) Tuy nhiên, điều này không làm làm giảm giá trị khoa học của các nsuyên tấc giáo dục Dưới đáy là một hệ thống (9) nguyên tắc giáo dục được khái quát từ nhiều công trình nghiên cứu và được trình bàv theo quan điểm tiếp cận quá trình giáo dục tổng thể (nghĩa rộng), trong đó hoạt động dạy học là một quá trình giáo dục bộ phận (xem thêm lu.K Babansky )

(Ị) Đảm bảo tính mục đích trong mọi hoạt động giáo dục

- dạy học

Giáo dục {gồm cả quá trình dạy học trong đó) là một hoạt dộng xã hội ý thức, vì vậy mọi nội dung, hình thức tổ chức

Trang 30

quá trình giáo dục - dạy học đều phải được định hướng nhằm đạt tới những mục đích cụ thể Giáo dục về thực chất là tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu cho con người, đây là hệ thống các hoạt động phong phú đa dạng có chứa những yếu tô chủ quan và khách quan Bản chất của giáo dục là định hướng cho sự phát triển cá nhân Ưu thế, và sức mạnh của giáo dục chính là tính hướng đích, vì vậy, quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục con người đểu phải xác định rõ mục tiêu cụ thể, để định hướng và phải cố gắng đạt được mục tiêu ấy.

Điều cốt lõi trong nguyên tắc này là, trong tổ chức mọi hoạt động cho trẻ em, các nhà sư phạm phải tự đật ra những câu hỏi: Hoạt động này vì mục đích gì, đem lại lợi ích gì trước mắt và lâu dài? Hiệu quả của hoạt động này sẽ góp phần như thế nào tới mục đích giáo dục con người phát triển nhân cách toàn diện? Cầu hỏi và câu trả lời cần được cân nhắc khi tiến hành các hoạt động giáo dục cụ thê và nó sẽ quyết định việc lựa chọn nội dung, biện pháp, tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả của hoạt động đó.

Vi dụ 1, trong lý luận dạy học luôn đề cao yêu cầu đối với người dạy (và người học) cần phải xác định rõ c á c

m ục tiêu cụ th ể của bài học cần đạt được về kiến thức

cơ bản, kỹ năng, về thái độ trước khi soạn giáo án; trong khi thực thi dạy và học trên lớp luôn phải kiểm tra, đối chiếu c á c mục tiêu đó và sau khi kết thúc bài học phải đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu đó

Vi dụ 2, khi tổ chức một buổi liên hoan ca nhạc c h à o mừng Ngày thành lập Đoàn 26/3, cẩn xác định rõ m ục

Trang 31

I đich (các muc tiêu) cần đat đươc là gì? Muc đich của buổi liên hoan văn nghệ đó không thể cùng giông như muc đích của buổi liên hoan văn nghè c h à o mừng

Ị Ngày Q uốc tê Phụ nữ, hay mục đích của buổi liên hoan văn nghê c h à o mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.

(2) Thống nhát giữa giáo dục ý thức, thái độ và hành vi

Nhàn cách mỗi người là một chỉnh thể toàn vẹn, bao gồm

ba mặt thống nhất: nhận thức - ý thức; xúc cảm, tình cảm - thái

độ, và hành vi, hành động Người ta thường nói “nguyên tắc đạo đức cao nhất ở mỗi người, đó là sự thông nhất giữa nhận thức và hành động, giữa lời nói và việc làm” và gọi những kẻ “nói một đáng, làm một nẻo” là thói đạo dức già. Trong quá trình dạy học cũns vậy, sự thông nhất giữa tri thức (nhận thức) với kỹ năng, kỹ xảo (hành động) và giữa ý thức, thái độ học tập với kết quả học táp là yêu cầu hàng đầu trong dạy học cũng như trong học tập nói riêng.

Lý luận và thực tiễn giáo dục khảng định: điều tối kị là đào tạo ra những con người “chỉ nói được, nhưng không làm được”,

có hiéu biết tri thức lý thuyết nhung không có được kỹ năng hành động, thói quen hành vi phù hợp Giáo dục - dạy học chỉ đạt tới hiệu quả thực chất, khi tác động sao cho mỗi cá nhân vừa có được

nhận thức, thái độ đúng, lại vừa có hành vi, hành dộng đúng trong mọi tình huống của cuộc sống Bới sự thống nhất giữa nhận thức - tình cảm - hành động, hay nói cách khác, sự thống nhất giữa ý thức, thái độhành vi trong mỗi phẩm chất giáo dục và cả quá trình giáo dục phát triển nhân cách / quá trình dạy học là yêu cầu tất yêu, và là yêu cầu cao nhất đổ đảm bảo nhân cách nguời học

có sụ phát triển hoàn chỉnh và bền vững.

Trang 32

Có nhận thức đúng vẫn chưa đủ Học sinh cần phải được tham gia thực tế, được trải nghiệm thực tiễn và thực sự gắn mình vào các hoạt động xã hội Chỉ bằng cách dó mới có đượ: tình cảm, thái độ đúng làm chất men để chyển hoá nhân thức đúng thành hệ thông hành vi, thói quen.

Trong thực tế giáo dục- dạy học, tổ chức tốt các hoạt động thực hành, thí nghiệm trong học tập, các hoạt động văn - thể trong nhà trường, các loại hình lao động hợp lý và các hoạt động

xã hội không chỉ là điều kiện gắn tri thức lý thuyết với thực hành, gắn lý luận với thực tiễn, mà còn là môi trường thừ tiách, rèn luyện thái độ, ý chí và hành vi của con người.

Sự thống nhất giữa ý thức, thái độ và hành vi phải là mục đích và cũng là nguyên tắc chỉ đạo để tiến hành các hoạt iộng giáo dục-dạy học.

(3) Tôn trọng nhân cách kết họp với yêu cầu cao

Mỗi con người là một chủ thể có ý thức, luôn có lòig tự trọng và cẩn biết tôn trọng người khác, đồng thời cũng C( nhu cầu người khác phải tôn trọng mình Đây là một đặc điểm |uan trọng của con người có nhân cách và là một biểu hiện của rình

độ phát triển cao của con người có giáo dục Để giáo dục con người, trước hết nhà giáo dục phải biết tôn trọng và có niền tin đối với con người, biết trân trọng và đề cao phẩm giá con ngíời.

Là nhà giáo cần biết nhìn nhận đúng những ưu đểm, những cố gắng của học sinh, biết đánh giá đúng những tiếi bộ,

dù là thành công nhỏ nhất của các em, và nên coi đấy là niững đóng góp có ích cho tập thể và cho xã hội Tôn trọng, động viên người học vươn lên chính là biện pháp phát huy ưu điểm, ÍI cơ

sở đổ tạo cho họ những thành công mới, tốt hơn Nhà sư piạm

Trang 33

A.x Macarenko từng nói với các giáo viên: hãy dến với con tiị>ưừi bằng một íỊÍà thuxết lạc quan nhất!

Đe giáo dục con người, nhà giáo dục còn phải luôn biết dưa

ra cức yêu cáu hợp lý đòi với người học Yêu cầu hợp lý có nghĩa

là đòi hỏi một sự nỗ lực cao của chù thể nhằm hoàn thiện (rong nhận thức và hành vi, cô gắng đê có một chất lượng tốt hơn nữa nêu có thổ được trong việc học tập và rèn luyện bản thân.

Một klìía cạnh quan trọng của nội dung nguyên tắc này lủ

Phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của người học

Xuất phát từ đặc điếm tâm lý con người, giáo dục cần phải thực hiện một yêu cầu có tính nhân vãn sâu sắc: hãy nói nhiéu

về ưu điổm của người khác, coi đó là phẩm chất chủ yếu, cơ bàn nhất của mỗi con người Hãy giảm tới mức tôi thiểu những lời nói về khuyết điểm, sai lầm của người khác, đặc biệt là sai lầm quá khứ nhất thời.

A.x Macarenko, nhà sư phạm nổi tiếng đã khuyên "’hãy đến với con người bẳng một già thuyết lạc quan nhất ”. Đến với học sinh của mình bằng một sự tin tưởng, lấy ưu điểm để khắc phục nhược điểm, biết lắng nghe, động viên và chia sẻ chính là phương cách tốt nhất để người học tạo lập niềm tin vào bản thân, vào cuộc sống và khuyến khích phát triển thái độ, hành vi tích cực.

Nói một cách khác, nguyên tắc này là lấy xảy để chống,

giúp học sinh có được sự tự tin và tin tưởng ờ nhà trường, bạn bè

và cuộc sống.

Tin tường giao việc và động viên người học tìm kiếm mỗi thành còng, trên cơ sở tạo điều kiện cho họ hoàn thành những nhiệm vụ được giao, đó cũng là tính nhân văn của quá trình giáo

Trang 34

dục và của người làm giáo dục Cẩn nhớ rằng: Yêu cảu cao luôn phải di dôi với tởn trọníỊ nhân cách người học.

Trong quá trinh dạy học cũng vậy, s ự phát triển trí tuệ và sự vững c h ắ c của kiến thức ở mỗi cá nhán hoc sinh chỉ thực sự có được khi cá nhân đó có s ự nỗ lực cao về tư duy, về nghị lực, ý chí L.v Zancov, một nhà

lý luận dạy học tên tuổi còn đ ề xuất một nguyên tắc dạy học “dạy học với mức độ khó khăn trí tuệ ngày càng cao” ' 9 M ặt khác, không nên quá chú trọng nhồi nhét kiến thức m à quên tạo cho học sinh hứng thú, niềm vui học tập và s ự động viên, khích lệ cũng như tạo được không khí (mỏi trường) học tập phấn khởi, cởi

mỏ Với mỗi học sinh, nhất là c á c học sinh không thuộc nhóm xuất sắc, giảo viên cần biết trân trọng s ự

cố gắng và mỗi thành công của các em, dù là một thành công nhỏ nhất vì sự tiến bộ của người học.

Chỉ khi nào người học nỗ lực trí tuệ và có một cố gắng ý chí nhất định và nhờ đó mà đạt được một mục tiêu nhận thức, thì ở người học đã xuất hiện một sợ phát triển mới về trí tuộ (L.x Vygotsky) Đó cũng là quan niệm khoa học vể tính vừa sức

trong Tâm lý học và trong Giáo dục học.

(4) Giáo dục trong lao động và bằng lao động

Cuộc sống của mỗi con người chân chính là cuộc sống lao động Lao động là phương thức sống, đồng thời là con đường hình thành và phát triển nhân cách Bằng lao động, con người cải tạo bản (hân và là con đường dẫn tới hạnh phúc cá nhân.

19 Zancov L.v Dạy học và pliál triển, NXB Giáo dục, 1978.

Trang 35

Mot trong những nguyên tắc quan trọng đã dược lịch sử giáo dục (lát ra từ rất sớin và kiên trì, dó là: giáo dục con người phải clưac thực hiện chính trong lao động và bằng lao động được tổ

c hức hợp lý (T.More, J.Pestalozzi, K.Marx, A.X.Macarcnko ).

Trong nhà trường cần tổ chức cho học sinh tham gia hợp lý các loại hình lao động kỹ thuật, lao động công ích và cao hơn nữa, với điều kiện cho phép, có thê tham gia lao động sản xuất tạo của cải vật chất cho xã hội.

Lao dộng học tập là hoạt động chủ đạo, là loại hình lao động đặc thù của cuộc sóng học dường và của lứa tuổi học trò

Tổ chức tốt các hoạt động học tập tự giác, học tập có phương pháp học tập hiệu quả, với thành tích tốt đẹp, không chí giúp thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục trí tuệ (dạy học) mà còn là phương tiện hữu hiệu giúp cho người học nhận ra những giá trị chân chính của lao động, hình thành nên ở người học những phẩm chất, năng lực cần thiết của con người lao động trong cuộc sông xã hội hiện đại.

Lý luận dạy học hiện đại đề cao quan điểm “learnng by doing - học bằng chính hành động cùa mình”, hay “học đi đôi với hành” như là một nguyên tắc dạy học, cũng không ngoài nội hàm của nguyên tắc giáo dục này.

(5) Giáo dục trong tập thể và bằng tập thẻ

Tập thể và tập thể học sinh nói riêng là nhân tố rất quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách người học Đó vừa là môi trường nuôi dưỡng nhân cách, vừa là phương tiện điều chỉnh, giáo dục nhân cách người học.

Nhà giáo dục phải biết tổ chức, xây dựng và lãnh đạo tốt các tập thể học sinh, làm sao để mỗi tập thể lớp, tập thể toàn

Trang 36

trường là một tổ chức học tập có văn lioá tô chức vững mạnh,

là môi trường sống lành mạnh có tác dụng giáo dục tích cực đến từng cá nhân và góp phần tạo nên một cộng dồng, một xã hội tốt đẹp.

Mỗi thày, cô giáo phải coi tập thể học sinh như một đối tượng để tác động giáo dục, làm cho dư luận tập thể, các chế độ sinh hoạt và bầu không khí tập thể trở thành phương tiện tác động mạnh mẽ đến ý thức, thái độ và các thói quen hành vi ở từng người học, làm cho họ trưởng thành và trờ nên những người

có ích cho tập thể, cộng đồng và xã hội.

Biện pháp giáo dục rất hiệu quả trong tập th ể là tảc động giảo dục song song. Theo đó, một m ặt nhà giáo dục tác động đến tập thể, đến c á c quan hệ trong tập thể nhằm nâng c a o trình độ nhận thức chung, tạo d ư luận tập th ể và phong cách tập thể, đ ể mặt khác, thông qua các thiết ch ế (các liên hệ chức năng, c á c quy định, quy ước) của tập thể tác động trực tiếp đến từng c á nhản, các tác động song song đó tạo thảnh sức mạnh tổng hợp đem lại hiệu quả giáo dục sâ u s ắ c đến nhận thức, thái độ, hành vi của người học.

Trong lý luận dạy học hiện đại, nội dung nguyên tắc nàv thể hiện rõ ờ yêu cầu kết hợp học cá nhân với hẹc cách làm việc theo nhóm (phương pháp nhóm nhỏ, phương pháp thảo luận ),

sự phối hợp kiểu êkip trong học tập Các quan điểm lý thuyết

dạy học tương tác, dạy học tình huống, dạy học theo dự án còn xem xét các quan hệ tương tác dạy học và môi trường dạy học

trong lớp học, trong nhóm như là một tiếp cận khoa học hiệns đại đối với quá trình dạy học.

Trang 37

(6) Bào dám tínlì hệ thống, ké thừa và liên tục

Nguycn tắc này xuất phát từ tính phức hợp và tính làu dài cùa quá trình giáo dục Để có hiệu quả giáo dục, phải xây dựng được các kê hoạch giáo dục ngắn hạn và cả dài hạn, nhằm tác động liên tục, thông nhất, tìmg hước tăng dần những yêu cầu chung Cũng có the coi đây là yêu cầu dám bào lính khoa học

trong các hoạt động sư phạm.

Giáo dục phải được tiến hành một cách hệ thông, phối hợp các biện pháp củng cô thường xuyên những kết quả (về nhận thức, tình cảm và hành vi) đã được xác lập, từ đó tiếp tục những tác động giáo dục mới Phải làm chuyển hoá những tác động sư phạm trong quá trình giáo dục thành ý thức tự giác và thói quen

tự giáo dục Những kết quả giáo dục trong gia đình phải được nôi tiếp và kết hợp với các tác động ở nhà trường và toàn xã hội

Sự tác động giáo dục có hệ thống, liên tục, kế thừa lẫn nhau là một nguvcn tắc giáo dục quan trọng hàng đầu.

Trong quá trình dạy học nói riêng, yêu cầu của nguyên tắc này thể hiện rõ ở công tác biên soạn chương trình, sách giáo khoa cũng như khi tiến hành hệ thống bài học trên lớp và trong khi thực hiện các bước lên lớp (kiểm tra bài cũ, huy động kiến thức cóng cụ, hay khi củng cố, ôn tập )

(7) Chú ý đến đặc điểm lứa tuổi, giới tính và các đặc điểm

cá biệt cửa người học (nguyên tắc phân hoá, cá biệt hoá / nguyên tắc sát với đối tượng)

Sự phát triển của cá nhân về thể chất và tinh thần diễn biến iheo từng giai đoạn lứa tuổi, với những nét đặc trưng của giới tính, của tâm lý Mặt khác, mỗi con người là một thế giới thu nhỏ, có những nét đặc thù về khí chất và tính cách, về jư chất và

Trang 38

năng khiếu, về nhu cầu, sờ thích và khả năng tiếp nhận khỏng lặp lại ờ người khác.

Vì vậy, giáo dục - dạy học chỉ hiệu quả khi có những tác

động phù hợp với những đặc điểm tâm lý, sinh lý (hứng thú, tình cảm ) của từng độ tuổi, giới tính, dân tộc và những dặc điểm

cá biệt (nhũng nét riêng tư trong tính cách, khí chất, vốn hiểu

biết và vốn kinh nghiệm sông ) của từng cá nhân người học

Mặt khác, giáo dục cũng cần phải nắm vững và dựa vào kiến

thức, kinh nghiệm cá nhân, dựa vào đặc điểm tâm lý của từng người, trên cơ sở đó mới phát triển hết tiềm năng, tố chất, nâng lực cùa từng người học.

Chính vì vậy, công tác nghiên cứu, tìm hiểu và nắm vững tình hình, đặc điểm đối tượng giáo dục, bao giờ cũng là một

nhiệm vụ quan trọng đặc biệt, trước tiên và thường xuyên của

mỗi nhà giáo dục Mặt khác, phán hoá, cá biệt hoá trong công

tác giáo dục - dạy học là một trong những tiêu chí quan trọng

nhất của yêu cầu đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp giáo

dục và phương pháp dạy học hiện nay.

(S) Phối hợp các lực lượng giáo dục và thống nhất yẻu cầu giáo dục

Giáo dục là một quá trình xã hội rất phức tạp và có tính

phức hợp, với sự tác động chi phối của nhiều yếu tô rất khác

nhau về chiều hướng, cường độ và tính chất Gia đinh, nhà

trường và xã hội ỉà ba môi trường và cũng là ba lực lượng giáo

dục có chung một mục đích là hình thành nhân cách tốt đẹp cho

con người Vì vậy, để tiến hành giáo dục, các lực lượng giáo dục

cần phải kết hợp và thông nhất các yêu cầu chung về quan điểm,

về nội dung và phương pháp giáo dục.

Trang 39

Chính sự thông nhất tác động, Irong đó lấy giáo dục nhà trường làm trục chính, mới đem lại sức mạnh giáo dục và mới có kết quà giáo dục tốt đẹp Ngược lại, tác dộng giáo dục phân tán, không dồng bộ, theo các khuvnh hướng khác nhau dễ phá vỡ sự toàn vẹn cùa quá trình giáo dục và của nhân cách, dản đến những hậu quả khôn lường.

Nhà trường, với chức năng đặc biệt của mình, phải chịu trách nhiệm chu động phối hợp tất cả các lực lượng giáo dục Môi liên hệ giữa nhà irường với gia đình và với địa phương, với các tổ chức xã hội \à các cơ quan kinh tế văn hóa đóng trên địa bàn phải là việc làm 'hường xuyên, trực tiếp hàng ngày Xử lý tốt các mối quan hệ giữa các lực lượng giáo dục chính là vận dụng đúng đắn nguyên lý giáo dục “//ọc đi đôi vén hành, giáo dục kết hợp vcn lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hộp,2I) để đem lại thành công và hiệu ]uà cao cho công tác giáo dục - dạy học.

(9) Giáo dục phải hướng trung tám vào người họcphải chuĩển hoá thành quá trình tự giáo dục

Những nãm gần đày lý luận và thực tiễn giáo dục đã chứng kiến nhiều xu hướng thay đổi lớn lao Một trong số đó, “dạy học

(v ớ i n g h ĩa rộ n g , g iá o dục) hướng trung tâm vào người học” được coi là xu thế chính yếu Người học không chỉ được tôn trọng và yêu cầu cao, hơn thế, quá trình hoạt động học tập, rèn luyệi cùa người học vừa được coi là đối tượng giáo dục, vừa được coi là mục đích giáo dục Bản thân người học được giáo dục hiện đại nhìn nhận như là chủ thể của hoạt động học tập (theo nghĩa rộng, cũng là chù thể của quá trình tự giáo dục và rèn luyện) và đặc điểm tâm lý, cá tính, hoàn cảnh, cũng như các

20 L tù i Giáo dục. 1998 NXB Chính trị Quốc gia.

Trang 40

điều kiện từ phía người học là những tác nhân quan trọng của quá trình giáo dục - dạy học.

Đã từ nhiều thập kỉ, lý luận giáo dục học, lý luận dạy học

đã đề cao vai trò chủ thê và tính tích cực của người học Quan điểm “Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” là một yêu cầu từ mục đích giáo dục, đồng thời cũng là một đòi hỏi cao đôi với quá trình giáo dục- đào tạo.

Tuy nhiên, trong khi một mặt đề cao vị trí, vai trò người học như là một chủ thể, hoạt động cá nhân là thành tố quyết định trực tiếp sự hình thành, phái triển nhân cách, nguyên tắc này cũng đòi hỏi quá trình giáo dục (và nhà giáo dục) phải thiết

kế, tổ chức được cơ hội và các điều kiện thuận lợi, động viên, chỉ dẫn để người học có thể phát huy được tính tích cực và vai trò chủ động, tự giác của mình Y nghĩa của câu “Không thày đô mày làm nên” chính là ở chỗ này.

II NỘI DUNG GIÁO DỤC TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1 Khái niệm nội dung giáo dục trong nhà trường phổ thông

Nội dung giáo dục

Là thành tố của mọi quá trình giáo dục - dạy học, đó là một

hệ thống tri thức văn hoá, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật (với những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng) và một hệ thống giá trị, chuẩn mực xã hội (về đạo đức, thẩm mỹ ) nhằm giúp hình

Ngày đăng: 14/05/2021, 19:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo, 50 năm phát triển sự nghiệp giáo dục và dào tạo (1945 - 1995). N X B G iáo dục, Hà N ội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm phát triển sự nghiệp giáo "dục và dào tạo
2. Bộ G iáo dục & Đ ào tạo. Điều lệ trường trung học cơ sở và THPT, Hà N ội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung "học "cơ sở và THPT
3. Chiến lược Giáo dục 2001 - 2010. Nhà xuất bản G iáo dục, Hà N ội, 2 002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Giáo dục 2001 - 2010
Nhà XB: Nhà xuất bản G iáo dục
4. N gu yễn Q uốc Chí, N guyễn Thị M ỹ Lộc, Những quan điểm giáo dục hiện đại. Tập bài giảng, Hà N ội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
5. Jacques Delors, Học tập - một kho báu tiềm ẩn. N X B G iáo dục, Hà N ộ i, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập - một kho báu tiềm ẩn
6. Lê Văn G iạng, Những vân đ ề lý luận cơ bản của khoa học giáo dục, N X B Chính trị Q uốc gia, Hà N ội, 2 0 0 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vân đ ề lý luận "cơ "bản của khoa học giáo dục
7. N guyễn Sinh Huy và N gu yễn Văn Lê, Giáo dục học đại cương. N X B G iáo dục, Hà N ộ i, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục "học đại cương
8. Komenski J.A, Thiên đ ư ờ n g của trái tim, NXB Ngoại văn, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên "đ ư ờ n g "của "trái tim
Nhà XB: NXB Ngoại văn
9. N guyễn Thị M ỹ Lộc, Nliững tư tưởng chù yêu vê giáo dục học. Báo cáo đề tài khoa học cấp Bộ, Hà N ội, 2 0 0 0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nliững tư tưởng chù "yêu vê giáo dục học. Báo cáo đề tài khoa học cấp Bộ
10. Luật Giáo dục Cộng hoà XHCN Việt Nam , 1998 và 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Cộng hoà XHCN Việt "Nam
11. Hà T h ế N gữ - Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học, N X B G iáo dục, Hà N ội, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục "học
12. V iên Chấn Q uốc, Luận vê cải cách giáo dục. N X B G iáo dục, Hà N ội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận vê cải cách giáo dục
13. Raja Roy Singtli, Nền íỊÌáo (lục cho thế kỷ XXI - Những triển vọttỊỊ cliâu Á - Thái Bình DiửTtìg, N X B G iáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền íỊÌáo (lục cho thế kỷ XXI - Những triển vọttỊỊ cliâu Á - Thái Bình DiửTtìg
14. Toi fier A , Cú sốc tươM Ị lai, N X B Thông tin Lý luận, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cú sốc tươM Ị lai
15. Thái D uy T uyên, Những vấn dề chung cùa giáo dục học.Tập bài giảng, Hà N ội, 2 0 0 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn dề chung cùa giáo dục học
16. Phạm V iết Vượng, Giáo dục học. N X B Đ ại học Q uốc gia Hà N ội, Hà N ộ i, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm