Luận văn
Trang 1Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC N¤NG NGHIÖP I
-
NguyÔn ThÞ BÝch §µo
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN SÓC SƠN - HÀ NỘI
LUËN V¡N TH¹C SÜ Kinh tÕ
Hµ Néi - 2007
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ2
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2007 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Đào
Trang 3
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế
& Phát triển nông thôn, Khoa Sau đại học, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Quản Trị Kinh doanh, những người đ8 truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức
bổ ích và đ8 mọi tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo TS Phạm Thị Minh Nguyệt đ8 dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND Huyện Sóc Sơn, Trường Cán bộ quản
lý NN&PTNT I, các phòng ban chức năng huyện Sóc Sơn đ8 cung cấp những
số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đ8 động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2007 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bích Đào
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất kinh doanh của Huyện (2004 Ờ 2006) 47
Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng ựất huyện Sóc Sơn (2004 - 2006) 50
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ựộng huyện Sóc Sơn (2004 - 2006) 52
Bảng 4.1 Diễn biến rừng huyện Sóc Sơn (2004 Ờ 2006) 58
Bảng 4.2 điều kiện tự nhiên khác của Huyện (2004 - 2006) 60
Bảng 4.3 Một số ngành nghề phục vụ cho phát triển du lịch 63
Bảng 4.4 Vốn ựầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội huyện Sóc Sơn 65
Bảng 4.5 Số lượt khách hàng năm 66
Bảng 4.6 Kết quả ựánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật xã hội huyện Sóc Sơn 67
Bảng 4.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch huyện Sóc Sơn 69
Bảng 4.8 Lao ựộng trong du lịch 70
Bảng 4.9 Tình hình mua bán ựất lâm nghiệp 72
Bảng 4.10 đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của ựiểm DLST qua ý kiến khách .74
Bảng 4.11 đánh giá về chất lượng dịch vụ 75
Bảng 4.12 Ý kiến của khách về sở thắch tham gia hoạt ựộng 77
Bảng 4.13 điểm ựến của du khách trên chuyến ựi 79
Bảng 4.14 Số lượng các chủ ựầu tư ựầu tư vào khu DLST 82
Bảng 4.15 Ý kiến ựánh giá của người dân ựịa phương về sự tác ựộng của DLST 83
Bảng 4.16 Nguồn thông tin du khách biết ựến ựiểm DLST 86
Bảng 4.17 Phân tắch ma trận SWOT89Bảng 4.18: định hướng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về DLST 112
Trang 5DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Sự cần thiết phải phát triển du lịch có quy hoạch 73
Hộp 4 2 Ý kiến của du khách về chất lượng dịch vụ 76
Hộp 4.3 Ý kiến về ñầu tư 81
Hộp 4.4 Ý kiến của khách về dịch vụ bán hang lưu niệm 84
Hộp 4.5 Ý kiến của người bán hàng 84
Hộp 4 6 Ý kiến của người dân về việc tham gia vào du lịch sinh thái 85
Hộp 4.7 Ý kiến về việc quản lý DLST 88
Trang 6MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN 4
DU LỊCH SINH THÁI 4
2.1 ðẶC ðIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH SINH THÁI 4
2.1.1 Khái niệm về du lịch 4
2.1.2 Khái niệm các bộ phận hợp thành và ñặc ñiểm sản phẩm du lịch 7
2.1.3 Du lịch sinh thái 9
2.1.4 Nội dung phát triển du lịch sinh thái 26
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch sinh thái 27
2.2 MỐI QUAN HỆ CỦA DU LỊCH SINH THÁI ðỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 37
2.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DLST TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 41
2.3.1 Tình hình phát triển DLST trên thế giới 41
2.3.2 Tình hình phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam 42
2.4 QUAN ðIỂM CỦA ðẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 43
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 44
3.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội 47
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
Trang 73.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 52
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 53
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 53
4 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN 57
4.1 TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI CỦA HUYỆN SÓC SƠN 57
4.1.1 Tài nguyên thiên nhiên 57
4.1.2 Tài nguyên nhân văn 60
4.1.3 Tài nguyên khác 62
4.2 THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI 65
4.2.1 Sự biến ñộng của khách ñến khu DLST Sóc Sơn 65
4.2.2 ðiều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho DLST huyện Sóc Sơn 67 4.2.3 Lao ñộng trong du lịch 70
4.2.4 Thực trạng vấn ñề quy hoạch tại ñịa phương 71
4.2.5 Tình hình về chất lượng dịch vụ 74
4.2.6 Sự phát triển về số lượng tuyến, ñiểm du lịch sinh thái 79
4.2.7 Tác ñộng chính sách ở ñịa phương ñến sự phát triển DLST 81
4.2.8 Tác ñộng của du lịch ñến cộng ñồng ñịa phương 82
4.2.9 Về công tác quảng bá xúc tiến phát triển thị trường DLST 86
4.2.10 Phân tích ma trận SWOT 89
4.3 ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 91
4.3.1 ðịnh hướng phát triển du lịch sinh thái 91
4.3.2 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái 94
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113
5.1 KẾT LUẬN 113
5.2 KHUYẾN NGHỊ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………116
Trang 81 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Ngày nay du lịch ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến Hội ñồng lữ hành và du lịch quốc tế (wold travel and tourism council - WTTC) ñã công nhận du lịch là ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt trên cả ngành sản xuất ô tô, thép, ñiện tử và nông nghiệp ðối với một số quốc gia, du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất trong ngoại thương Tại nhiều quốc gia khác, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng ñầu Du lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới
Du lịch ngày nay là một ñề tài hấp dẫn và ñã trở thành một vấn ñề mang tính chất toàn cầu Nhiều nước ñã lấy chỉ tiêu ñi du lịch của dân cư là một chỉ tiêu
ñể ñánh giá chất lượng của cuộc sống
Theo tổ chức Du lịch thế giới, hiện nay du lịch ñang là ngành kinh tế lớn và năng ñộng nhất thế giới Trong những năm gần ñây các loại hình du lịch ñang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút ñược sự quan tâm của mọi tầng lớp trong xã hội
Du lịch nội ñịa tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng Hay nói cách khác du lịch tác ñộng tích cực vào việc làm cân ñối cấu trúc thu nhập và chi tiêu của nhân dân theo các vùng (thường thì các vùng phát triển mạnh du lịch lại là những vùng kém sản xuất ra của cải vật chất dẫn ñến thu nhập của người dân ñịa phương tại những vùng ñó là thấp) Du lịch nội ñịa phát triển tốt sẽ củng cố sức khoẻ cho nhân dân lao ñộng và do vậy góp phần làm tăng năng suất lao ñộng xã hội
ðối với phát triển du lịch quốc tế chủ ñộng góp phần tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, kèm theo với nó là các dịch vụ bảo hiểm, hàng không…Nó là ngành xuất khẩu tại chỗ những hàng hoá công nghiệp, thủ công
mỹ nghệ…theo giá bán lẻ cao hơn mà không phải chịu hàng rào thuế quan mậu
Trang 9dịch quốc tế Nó còn là ngành xuất khẩu vô hình hàng hoá du lịch: ñó là các cảnh quan thiên nhiên, những giá trị của những di tích lịch sử, phong tục tập quán…mà không bị mất ñi qua mỗi lần bán, thậm chí giá trị và uy tín của nó có thể còn tăng lên sau mỗi lần mang ra thị trường, nếu chất lượng dịch vụ du lịch cao Du lịch khuyến khích và thu hút vốn ñầu tư nước ngoài
Du lịch sịnh thái là loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay bởi
xu hướng khách ngày càng quan tâm ñến các vấn ñề môi trường và phát triển bền vững.Với những vai trò thiết thực về nhiều mặt, du lịch sinh thái (DLST) ñang là hình thức rất ñược ưa chuộng, ñặc biệt là những người có nhu cầu du lịch hướng về thiên nhiên và văn hoá, nên ñặt ra mối quan tâm ñặc biệt trong
sự phát triển du lịch của nhiều nước
Sóc Sơn là huyện có tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú
ña dạng, với một hệ thống nông lâm nghiệp ña dạng và là huyện ngoại thành
Hà Nội, nên việc phát triển du lịch sinh thái là phù hợp với xu hướng và nhu cầu của du lịch trong nước và quốc tế trong giai ñoạn hiện tại cũng như trong tương lai, DLST ở Sóc Sơn sẽ góp phần vào việc phát triển du lịch bền vững, tạo ra tính hấp dẫn, kéo dài ngày lưu trú của khách ñến Hà Nội nói chung và Sóc Sơn nói riêng, tạo thêm nguồn thu nâng cao hiệu quả hoạt ñộng du lịch…cải thiện ñời sống vật chất tinh thần cho người dân ñịa phương, ñẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua cùng với sự ñổi mới do ðảng và Nhà nước ta phát ñộng, du lịch Hà Nội nói chung và du lịch Sóc Sơn nói riêng ñã có những bước phát triển Tuy nhiên hoạt ñộng du lịch sinh thái vẫn ở giai ñoạn khởi ñầu còn rất mới mẻ cả về khái niệm, tổ chức khai thác, quản lý phát triển
du lịch; việc khai thác tài nguyên chưa ñạt hiệu quả cao, chưa phát triển tương xứng với vị trí và tiềm năng, chưa thực sự ñem lại hiệu quả như mong muốn
Vì vậy, ñánh giá ñúng ñược sự phát triển DLST hiện nay ở Sóc Sơn ñể thấy
Trang 10rõ ựược ưu ựiểm, hạn chế và nguyên nhân ựể tìm ra giải pháp phát triển DLST trong giai ựoạn tới trên ựịa bàn Sóc Sơn là cần thiết
Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu ựề tài ỘGiải pháp chủ yếu phát triển du
lịch sinh thái huyện Sóc Sơn Ờ Hà NộiỢ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung: Phát triển DLST ựể góp phần nâng cao ựời sống nhân dân, tăng thu nhậpcho ựịa phương, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ựịa phương
Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về DLST
- đánh giá thực trạng tài nguyên du lịch sinh thái, những vấn ựể tồn tại cản trở việc phát triển DLST trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn
- đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt ựộng du lịch sinh thái
1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các ựiểm du lịch như Phủ Thành Chương, Văn Lang quán, khu vực xung quanh ựền Sóc Sơn, sân golf Minh Trắ kết hợp với các vùng sinh thái tương ứng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu trong 3 năm 2004-2006
- Tập trung nghiên cứu những tác ựộng ựến DLST Chủ yếu xem xét những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ ựe doạ ựể từ ựó ựưa ra một số giải pháp phát triển DLST trên ựịa bàn
Trang 112 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
du khách ngày càng trở nên cấp thiết Khi ñó du lịch không còn là hiện tượng nhân văn mà còn là hoạt ñộng kinh tế Trên góc ñộ này du lịch ñược hiểu:
“Du lịch là toàn bộ những hoạt ñộng và công việc ñược phối hợp với nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách” [20]
Du lịch càng phát triển thì những hoạt ñộng này càng phong phú và gắn
bó với nhau hơn tạo nên một ngành “công nghiệp du lịch” mà sự phát triển của bộ máy ñó gắn liền với nhịp ñộ phát triển du lịch Cho ñến nay hoạt ñộng
du lịch ñược hiểu không chỉ là hoạt ñộng nhân văn; hoạt ñộng kinh tế mà còn
là một ngành công nghiệp
Vậy “Du lịch là toàn bộ các mục tiêu biến các nguồn lực thành sản phẩm và dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu của du khách” [20]
Các khái niệm trên chỉ mới mô tả du lịch theo hiện tượng bên ngoài của
nó ðể phản ánh mối quan hệ bản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên cứu chúng ta có thể hiều khái quát nhất về khái niệm của du lịch như sau:
“Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh
từ sự tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng ñồng dân cư ñịa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch” [20]
Trang 12Ở Việt Nam với mục ñích tạo thuận lợi trong việc phát triển du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch, tại khoản 1 ñiều 4 Luật Du lịch ñược Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 27 tháng 6 năm 2005 quy ñịnh “ Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất ñịnh” [10]
Với cách hiểu về du lịch “hoạt ñộng ngoài nơi cư trú thường xuyên”, “ khoảng thời gian nhất ñịnh” loại trừ di cư trong khoảng thời gian dài hoặc theo luật Du lịch thì du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan
hệ phát sinh từ sự tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng ñồng dân cư ñịa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch
Trên thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về du lịch Hội nghị quốc tế
về thống kê du lịch ở OTTAWA – Canada tháng 6 năm 1991 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về du lịch: “Du lịch là hoạt ñộng của con người ñi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong khoảng thời gian ñã ñược tổ chức du lịch quy ñịnh trước, mục ñích của chuyến ñi không phải là ñể tiến hành các hoạt ñộng kiếm tiền trong phạm vi của vùng tới thăm” [20] ðiều
1 Pháp lệnh Du lịch 1999 ghi rõ: “Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, phát triển du lịch nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước” [14]
Ý nghĩa kinh tế và xã hội của du lịch
- Về kinh tế: Du lịch có tác ñộng tích cực ñến nền kinh tế thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống ñộng kinh tế ở nơi du
Trang 13lịch, từ ựó kắch thắch tăng cường huy ựộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào chu chuyển
Hoạt ựộng du lịch có tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp gỗ, dệt, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệẦNgoài ra du lịch phát triển còn tác ựộng ựến sự phát triển của y tế, văn hoá, thương mại, ngân hàng, giao thông vận tảiẦ góp phần tăng thu nhập quốc dân Như ở Thái Lan hiện nay chiến lược chú trọng vào du lịch sinh thái và du lịch văn hoá, tận dụng những ựặc ựiểm ựộc ựáo làm cho du lịch Thái Lan khác với các ựiểm du lịch ở đông Nam Á [3]
- Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu nhập cho người lao ựộng và người dân ựịa phương Khi có kế hoạch khai thác tiềm năng tài nguyên ựể phát triển du lịch, cần thiết phải có ựầu tư
về hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, ựiện nướcẦNhờ việc phát triển du lịch sẽ góp phần cải thiện ựời sống của người dân ở khu vực du lịch
Phát triển du lịch quốc tế còn là phương tiện quảng bá thương hiệu một cách hữu hiệu cho ựất nước làm du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ kinh
tế ựầu tư quôc tế Du lịch nội ựịa phát triển tạo ựiều kiện ựể tái sản xuất sức lao ựộng cho nhân dân, góp phần tăng năng suất lao ựộng
Trong hoạt ựộng kinh doanh du lịch, tùy theo ựối tượng và mục ựắch chuyến ựi của du khách người ta thường chia ra thành các chuyên ựề, loại hình cụ thể như: du lịch sinh thái, du lịch kinh doanh, du lịch văn hoáẦNgoài
ra người ta còn chia nhỏ hơn thành các chuyên ựề, loại hình du lịch trên như
du lịch nghiên cứu văn hoá ẩm thực, nghiên cứu lịch sử, ẩm thực (của một nước, một vùng)ẦTuy nhiên các chương trình du lịch ựược xây dựng có thể không chỉ ựơn thuần là một chuyên ựề hoặc một loại hình, mà nó có thể ựược xây dựng kết hợp theo yêu cầu của khách
Trang 142.1.2 Khái niệm các bộ phận hợp thành và ñặc ñiểm sản phẩm du lịch
2.1.2.1 Khái niệm sản phẩm du lịch
Khái niệm: Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho du khách, ñược tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao ñộng tại một cơ
sở, một vùng hay một quốc gia nào ñó [20] Qua ñây chúng ta thấy, sản phẩm
du lịch bao gồm cả những yếu tố hữu hình và những yếu tố vô hình Yếu tố hữu hình là hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch vụ
Theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình thì chúng ta có thể tổng hợp các thành phần của sản phẩm du lịch theo các nhóm
cơ bản sau: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, ñồ ăn, thức uống, dịch vụ tham quan giải trí, hàng hóa tiêu dùng và ñồ lưu niệm, các dịch
vụ khác phục vụ khách du lịch
2.1.2.2 Các bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
- Dịch vụ vận chuyển: ðược xem như một bộ phận hợp thành của sản phẩm du lịch ñể ñưa du khách từ nơi cư trú ñến nơi du lịch Bao gồm nhiều loại sản phẩm dịch vụ du lịch khác nhau: Máy bay, tàu hoả, ô tô…
- Dịch vụ lưu trú: Bảo ñảm cho du khách nơi ăn, ở trong quá trình thực hiện chuyến du lịch của mình và du khách có thể chọn một trong những khả năng sau: Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, cắm trại…
- Dịch vụ giải trí: Nó là bộ phận không thể thiếu của sản phẩm du lịch
ðể thoả mãn nhu cầu này, du khách có thể lựa chọn hình thức giải trí: Tham quan, chơi thể thao, thăm các tượng ñài hoặc giải trí ñơn thuần là cờ bạc…
- Dịch vụ mua sắm: ði du lịch mua sắm cũng là một cách giải trí, nhưng ñồng thời việc nhiều du khách mang về một ít vật kỷ niệm của chuyến
ñi là không thể thiếu ñược, nó bao gồm các hình thức mua sắm tại quầy hàng lưu niệm, hàng mỹ nghệ, hàng tạp hoá…
Trang 15Nhìn chung: Du lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao Toàn bộ
kỹ nghệ du lịch dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, những công trình kiến trúc, những tài nguyên văn hoá ñể thu hút khách như: Các ñiều kiện thuận lợi
về khí hậu, về tự nhiên cũng như các di tích lịch sử, di sản văn hoá…
- Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
ðể hiện tượng ñi du lịch là hiện tượng phổ biến như hiện nay thì sự kết nối của tất cả các bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch và thương mại hoá như: Công tác marketing, ñại lý phân phối có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt là việc ñứng ra tổ chức kết nối và thương mại hoá các nhà hoạt ñộng du lịch ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy sự phát triển của du lịch Các dịch vụ này gọi là dịch
vụ trung gian
2.1.2.3 Những ñặc ñiểm của sản phẩm du lịch
Với tính chất ñặc thù riêng vốn có, khác xa các sản phẩm vật chất cụ thể của các ngành sản xuất khác, vì vậy sản phẩm du lịch cũng có những ñặc ñiểm riêng Những ñặc ñiểm này ñã làm nên tính ñặc thù của hoạt ñộng du lịch
- Sản phẩm du lịch về cơ bản không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ chiếm 80-90% về mặt giá trị, hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ
Do vậy, việc ñánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng sản phẩm du lịch ñược xác ñịnh dựa vào sự chênh lệch giữa mức ñộ kỳ vọng và mức ñộ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch
- Sản phẩm du lịch thường ñược tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên
du lịch
Do vậy, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển ñược Trên thực tế, không thể ñưa sản phẩm du lịch ñến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách
Trang 16du lịch phải ñến nơi có sản phẩm du lịch ñể thoả mãn nhu cầu của mình ðặc ñiểm này của sản phẩm du lịch là một trong những nguyên nhân gây khó khăn cho các nhà kinh doanh sản phẩm du lịch trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn những nhu cầu ñặc biệt (những nhu cầu này như là những nhu cầu về khám phá, tìm hiểu bản sắc dân tộc…)
- Sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu cao của con người Con người trong cuộc sống ñể có thể tồn tại không thể thiếu những nhu cầu sinh lý như ăn uống…Chính vì du lịch là nhu cầu cao nên hệ số co giãn cầu của sản phẩm du lịch rất cao
- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra ñều ñặn và có tính mùa vụ, tiêu dùng sản phẩm du lịch có thể chỉ tập trung vào những thời gian nhất ñịnh trong ngày (ñối với sản phẩm ở bộ phận nhà hàng), trong tuần ñối với thể loại của du lịch cuối tuần, trong năm ñối với sản phẩm của một số loại hình du lịch như du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi…
- Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian
2.1.3 Du lịch sinh thái
2.1.3.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái, một loại hình du lịch ñang thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới DLST ngày càng phát triển nhanh và trở thành
“mốt” thời ñại, không chỉ bởi hiệu quả nhiều mặt mà còn ñáp ứng nhu cầu du lịch hướng tới ñịa chỉ xanh như hiện nay Tuy nhiên theo các tài liệu khoa học
về du lịch, hiện vẫn chưa có khái niệm DLST thống nhất mang tính toàn cầu Theo tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới: “DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các ñiểm tự nhiên không bị tàn phá ñể thưởng thức thiên nhiên và các ñặc ñiểm văn hoá ñã tồn tại trong quá khứ hoặc ñang hiện hành, qua ñó khuyến khích hoạt ñộng bảo vệ, hạn chế những tác ñộng
Trang 17tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho người dân tham gia tích cực” [13]
Theo Hội Du lịch sinh thái quốc tế (TTES) “DLST là du lịch có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên bảo vệ ñược môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân ñịa phương” [13]
Ở Việt Nam, tại hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái” do tổng cục du lịch Việt Nam phối hợp với những
tổ chức quốc tế như: ESCAP, WWF, IUCN tổ chức tháng 9 năm 1999 lần ñầu tiên ñưa ra khái niệm: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản ñịa, gắn với giáo dục môi trường, với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương” [13] Trong khái niệm này, DLST chỉ ñược chấp nhận khi hàm chứa các yếu tố quan trọng ñó là: bảo tồn ñược môi trường tự nhiên, giáo dục cho khách về những ñặc ñiểm của môi trường tự nhiên, thu hút ñược sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương vào quản lý và tổ chức thực hiện DLST nhằm phát triển bền vững
Thuật ngữ DLST ñược thể hiện trong luật du lịch Việt Nam, theo ñó DLST ñược hiểu “Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá ñịa phương, với sự tham gia của cộng ñồng nhằm phát triển bền vững” Khái niệm này về cơ bản ñã làm rõ bản chất của DLST
Vậy xem xét DLST theo các khía cạnh:
- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào việc khai thác các giá trị tự nhiên và gắn với văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích tham quan, tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hoá truyền thống
- DLST bao gồm những hoạt ñộng mang tính giáo dục về môi trường Các hoạt ñộng diễn giải về hệ sinh thái và môi trường sống, giáo dục thái ñộ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống nhằm tăng cường nhận thức của
Trang 18cả khách du lịch và người dân ñịa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa
- DLST góp phần bảo vệ ña dạng sinh học và sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững, hạn chế mức thấp nhất các tác ñộng ñến môi trường tự nhiên và văn hoá – xã hội ñồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch ñể bảo tồn các giá trị tự nhiên
- DLST huy ñộng sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương vào việc hoạch ñịnh, quản lý và cung ứng sản phẩm DLST Qua ñó góp phần phát triển cộng ñồng, bảo tồn ñược môi trường và tạo ra lợi ích cho người dân ñịa phương
- Các hình thức DLST rừng núi, hang ñộng: ði bộ trong rừng, tham quan nghiên cứu ña dạng sinh học ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, cắm trại, tham quan khám phá hang ñộng, quan sát chim muông, ngắm nhìn ñộng vật hoang dã, leo núi, trượt tuyết…
- Các hình thức DLST ñồng bằng: Tham quan miệt vườn, trang trại, dã ngoại ñồng quê, quan sát chim, ngắm nhìn muông thú ñộng vật thuần dưỡng…Hoạt ñộng tham quan các vườn thực vật, khu nuôi ñộng vật hoang dã hoặc phòng trưng bày các mẫu ñộng, thực vật bản ñịa có yếu tố giáo dục, giải
Trang 19thích và bao hàm những mục tiêu của DLST cũng ñược coi là hoạt ñộng DLST
Mối quan hệ giữa DLST với các loại hình du lịch khác
+ Quan hệ giữa DLST với du lịch thiên nhiên: ðiểm giống nhau là ñều dựa vào việc khai thác giá trị tự nhiên, song giữa chúng có nhiều ñiểm khác biệt: Du lịch thiên nhiên mang tính ñại chúng, ít quan tâm tới khía cạnh môi trường, bảo tồn và ñóng góp phát triển cộng ñồng ñịa phương; DLST có thị trường khách lựa chọn, phát triển trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc bền vững, có nội dung giáo dục, sử dụng tốt nhất nguồn lực ñịa phương nhằm hỗ trợ bảo tồn và phát triển cộng ñồng ñịa phương Sự khác biệt giữa hai loại hình du lịch này do bản thân hoạt ñộng tại ñiểm ñến quy ñịnh Việc tổ chức hoạt ñộng DLST ñòi hỏi ý thức trách nhiệm và sự chuẩn bị kỹ càng từ phía người quản lý ñiều hành, hướng dẫn viên, du khách và cộng ñồng ñịa phương, phức tạp hơn nhiều trên các phương diện an toàn và an ninh, chi phí bảo hiểm, hướng dẫn Khách DLST không chỉ là những người yêu và gắn bó với thiên nhiên ñơn thuần mà còn là những nguời muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, văn hoá, muốn khám phá thiên nhiên, ñồng thời ham thích mạo hiểm DLST thường diễn ra ở những nơi có hệ sinh thái ñặc sắc, ña dạng sinh học cao, hấp dẫn du khách
Du lịch thiên nhiên ñơn thuần là ñến với các khu vực thiên nhiên và ñộng cơ chủ yếu của du khách khi tới những nơi này là ñể thưởng ngoạn và chiêm ngưỡng thiên nhiên Du lịch thiên nhiên có thể bền vững hoặc không
và thường không liên quan tới bảo tồn môi trường hoặc cuộc sống của cộng ñồng ñịa phương Như vậy nếu trong hoạt ñộng của những hoạt ñộng thiên nhiên có gắn với việc thực hiện các nguyên tắc của DLST, bao gồm việc nâng cao nhận thức của du khách, có trách nhiệm với việc bảo tồn các giá trị tự
Trang 20nhiên và văn hoá cộng ñồng, tạo việc làm và lợi ích cho người dân ñịa phương thì bản thân chúng ñã chuyển thành DLST
+ Quan hệ giữa DLST và du lịch văn hoá: Giữa loại hình du lịch văn hoá và DLST có sự khác biệt nhất ñịnh về ñối tượng khai thác, mục ñích của khách du lịch Ngoài các giá trị văn hoá, DLST chủ yếu khai thác dựa vào tài nguyên thiên nhiên, còn du lịch văn hoá lại dựa chủ yếu vào tài nguyên nhân văn Mục ñích của du lịch văn hoá là ñể thẩm nhận các giá trị văn hoá, từ ñó tăng cường tính giáo dục DLST khai thác các giá trị văn hoá bản ñịa ñược thể hiện trong nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hoá của cộng ñồng người dân bản ñịa với thiên nhiên, các hệ sinh thái ñặc trưng nơi mình ñến tham quan qua “lăng kính” văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích là tận hưởng, chiêm ngưỡng thiên nhiên, giáo dục tăng cường ý thức bảo vệ môi trường Quan hệ DLST và du lịch văn hoá là mối quan hệ biện chứng mang tính hỗ trợ nhau Phát triển DLST mà thiếu quan tâm ñến bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá bản ñịa thì sẽ thiếu ñi nội dung quan trọng về sinh thái nhân văn, khó thu hút ñược sự tham gia của cộng ñồng vào quá trình phát triển Do vậy cũng khó khăn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái Hơn nữa muốn khai thác cảnh quan thiên nhiên cũng cần phải có sự ñầu tư tôn tạo, bảo tồn của con người và ñể cho những hấp dẫn ñó ñược lâu bền thì không ñược tách rời chúng khỏi cảnh quan nhân văn mà phải thống nhất trong một hệ thống hoàn chỉnh Ngược lại, nếu phát triển du lịch văn hoá mà ít quan tâm tới môi trường sinh thái thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng sản phẩm và ñương nhiên cũng sẽ ảnh hưởng tới tâm lý du khách, mất ñi tính hấp dẫn của sản phẩm
Từ phân tích trên có thể thấy, mối quan hệ và tác ñộng qua lại giữa loại hình DLST với loại du lịch thiên nhiên và văn hoá là rất chặt chẽ và có ý nghĩa bổ trợ cho nhau, làm tăng tính hấp dẫn của mỗi loại hình du lịch nói riêng và của cả chương trình du lịch nói chung Chính vì thế, sự kết hợp các
Trang 21loại hình du lịch trong một chương trình du lịch là một hướng kinh doanh hiệu quả vá có ý nghĩa ngày càng ñáp ứng tốt hơn xu thế du lịch hiện ñại
“Một chương trình thăm nhiều ñịa ñiểm” ñể tiết kiệm thời gian và chi phí cho một chuyến ñi của du khách
2.1.3.3 ðặc ñiểm của du lịch sinh thái
DLST là một loại hình du lịch mang những ñặc ñiểm cơ bản ñó là: tính
ña ngành, tính xã hội hoá, tính ña mục tiêu, tính thời vụ, tính giáo dục cao về môi trường
- Tính ña ngành: DLST thường ñược tổ chức ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng sinh thái tự nhiên, nhân tạo, nơi tài nguyên thuộc sự quản lý của các ngành khác nhau theo quy ñịnh của pháp luật Vì vậy tính ña ngành của DLST thể hiện ở chỗ sản phẩm của nó là do nhiều ngành tạo nên: du lịch, thương mại, nông thôn, giao thông vận tải… thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch Như vậy ñể DLST phát triển rất cần sự tham gia của nhiều ngành kinh tế, tạo nhiều dịch vụ ñơn
lẻ hoặc tổng hợp nhằm thoả mãn nhu cầu cho du khách
- Tính xã hội hoá: Tính xã hội hoá thể hiện trước hết ở DLST ñã thu hút nhiều thành phần trong xã hội tham gia trực tiệp hoặc gián tiếp vào hoạt ñộng nghiên cứu, quản lý và kinh doanh du lịch Ngoài ra tính xã hội hoá thể hiện ở
sự ña dạng về nguồn khách
DLST thu hút ñông ñảo các thành phần tham gia nghiên cứu quản lý và kinh doanh như các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà quản lý tại các ñiểm DLST, chính quyền và cộng ñồng dân cư ñịa phương, các cơ sở kinh doanh lữ hành, các cơ quan, Ban, ngành và các tổ chức kinh tế xã hội khác Trong ñó trực tiếp tham gia kinh doanh DLST là các nhà quản lý, các nhà ñiều hành du lịch, các hướng dẫn viên và ñặc biệt là cộng ñồng ñịa phương Chính sự ña dạng của thành phần tham gia vào hoạt ñộng DLST ñã ñặt ra yêu cầu là làm
Trang 22cho các mục tiêu và lợi ích của những thành phần này gần gũi lại và bổ sung lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất phục vụ du khách và tạo ra sự cộng bằng trong kinh doanh du lịch
- Tính ña mục tiêu: Tính ña mục tiêu biểu hiện ở những lợi ích ña dạng của DLST Mục tiêu lớn nhất của DLST là bảo vệ môi trường và duy trì tính
ña dạng sinh học Ngoài ra, DLST còn bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt ñộng du lịch,
mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế, giáo dục môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội, ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn
- Tính thời vụ: Hoạt ñộng DLST gắn liền với tự nhiên, ñặc biệt là dựa trên sự ña dạng sinh học Mỗi nước, mỗi vùng ñều có những yếu tố khí hậu, thời tiết thay ñổi theo mùa, ñiều ñó làm cho ñặc ñiểm sinh trưởng của các loài sinh vật theo thời gian trong năm Chính những ñiều ñó ñã tạo nên tính thời vụ cho DLST, biểu hiện ở thờì gian diễn ra hoạt ñộng DLST tập trung với cường
ñộ cao vào một số thời ñiểm nhất ñịnh trong năm, song lại diễn ra với cường ñộ thấp, thậm chí ngừng hoạt ñộng vào những khoảng thời gian còn lại
- Tính giáo dục về môi trường: ðây là ñặc trưng riêng của DLST vừa là nội dung cơ bản của hoạt ñộng DLST, tạo ra sự khác biệt rõ ràng với các loại hình du lịch thiên nhiên khác DLST, ngoài việc ñưa con người về với các vùng tự nhiên, ñặc biệt là các khu bảo tồn thiên nhiên, nơi có giá trị cao về ña dạng sinh học và rất nhạy cảm về môi trường, còn có những hoạt ñộng diễn giải về môi trường nhằm nâng cao sự hiểu biết và hình thành ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên DLST ñược coi như chiếc chìa khoá nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường
Chính những ñặc ñiểm này ñã tạo cho DLST có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 23Thứ nhất, DLST ñược xem là công cụ cho việc bảo tồn thiên nhiên và các giá trị văn hoá bản ñịa, là loại hình du lịch có khả năng tối ña các lợi ích kinh tế và giảm thiểu các tổn hại về môi trường Vì vậy, DLST ñang là hiện tượng có tính toàn cầu Tuy nhiên khi ñánh giá về DLST cần xem xét tính hai mặt của phát triển DLST thể hiện ở những tác ñộng tích cực cũng như những tác ñộng tiêu cực ñến tài nguyên môi trường, ñến các vấn ñề kinh tế xã hội khác ðiều ñó có liên quan ñến quan ñiểm, chính sách, sự quản lý, ñiều hành
và tổ chức hoạt ñộng DLST
Thứ hai, DLST góp phần tăng trưởng GDP một cách bền vững: Du lịch ñến với thiên nhiên của các quốc gia, ñặc biệt các nước phát triển là một loại hình rất ñược chú trọng ñầu tư không chỉ vì tính ưu việt của loại hình du lịch này mà sự phát triển của nó mang lại lợi ích to lớn cho các quốc gia, ở Canada
30 triệu lượt khách với mức chi tiêu trung bình cao và ñem lại nguồn thu nhập không nhỏ [13]
Ở Việt Nam, theo ước tính năm 1995, ñối tượng khách du lịch mang tính chất sinh thái trong nước và quốc tế mang lại doanh thu khoảng 150 –
180 triệu USD [13] ñến năm 2004, con số này lên khoảng 500 triệu USD DLST khuyến khích sử dụng tài nguyên và chuyên môn của ñịa phương, giảm nhu cầu nhập khẩu mang lại ñóng góp lớn vào GDP của quốc gia ðiều ñáng quan tâm là phát triển DLST ñảm bảo sử dụng một cách bền vững các nguồn lực, ñặc biệt là tài nguyên sinh thái Chính vì thế DLST mang lại tăng trưởng GDP một cách bền vững
Thứ ba, DLST góp phần bảo vệ môi trường
ðược xem là công cụ tốt nhất ñể bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, ñề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về
sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sinh thái, khôi phục những tài nguyên ñang bị huỷ hoại DLST là công cụ bảo tồn ña dạng sinh học, khi thực hiện
Trang 24DLST ñược thực hiện một cách ñúng nghĩa thì ña số các tác ñộng tiêu cực ñến
ña dạng sinh học ñều ñược giảm thiểu và loại bỏ vì bản chất của DLST là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có hấp dẫn về ñiều kiện tự nhiên DLST tạo ñộng lực quan trọng và khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Phát triển DLST ñã tạo ñộng lực cho Nhà nước cũng như nhiều ban ngành ban hành các chế tài, ñược xem như các biện pháp hữu hiệu chặn ñứng suy thoái môi trường, tăng cường bảo tồn ña dạng sinh học như cấm khai thác ñánh bắt quá mức, cấm sử dụng các biện pháp ñánh bắt mang tính huỷ diệt Với cộng ñồng dân cư ñịa phương khi nhận ñược lợi ích từ hoạt ñộng DLST, họ có ñiều kiện ñể bảo vệ ñiểm tham quan, ủng hộ tích cực việc bảo tồn tài nguyên môi trường Phát triển DLST giúp nâng cao ñời sống cộng ñồng ñịa phương, giảm bớt sức ép lên môi trường các khu du lịch sinh thái từ
ñó giúp họ nhận ra lợi ích cần thiết và cùng chung sức cải tạo hệ môi trường
Phát triển DLST ñặt ra yêu cầu, ñồng thời khuyến khích và tạo ñiều kiện về kinh phí ñể nâng cấp cơ sở hạ tầng (ñường xá, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc), ñể duy trì, bảo tồn các danh thắng, nhờ ñó mà ngày càng thu hút ñược khách du lịch và cải thiện môi trường ñịa phương
Xét về bản chất của DLST có thể khẳng ñịnh DLST là loại hình phát triển bền vững, ñảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu trong cả hiện tại và tương lai; cân bằng giữa số lượng và chất lượng của sự phát triển, cân bằng giữa bảo tồn và sử dụng tài nguyên, cân bằng giữa yêu cầu phát triển và khả năng quản lý, cân bằng hoạt ñộng du lịch về mặt không gian và thời gian, cân bằng giữa chi phí và lợi ích Như vậy, phát triển DLST ngoài sự thoả mãn sự
kỳ vọng của du khách, nó còn duy trì quản lý tối ưu nguồn tài nguyên tự nhiên là “bí quyết” ñể phát triển bền vững
Thứ tư, DLST góp phần giải quyết việc làm và các vấn ñề văn hoá xã hội
Trang 25- Phát triển DLST rất chú trọng vào tài nguyên và nguồn lực ñịa phương Chính vì thế DLST tạo ñiều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng ñặc biệt cho cộng ñồng dân cư ñịa phương Với vùng sâu, vùng xa, hoạt ñộng DLST có thể là ñộng lực quan trọng ñể xoá ñói giảm nghèo
- DLST thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm nhất là ñặc sản ñịa phương, tạo ra giá trị gia tăng cao hơn các ngành khác DLST còn thúc ñẩy các mặt hàng xuất khẩu tạo thêm nhiều việc làm cho các lĩnh vực có liên quan ñến cung ứng và phục vụ các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cho du khách Chính vì vậy phát triển DLST góp phần ñáng kể cải thiện ñời sống văn hoá xã hội của nhân dân, tạo ñiều kiện tăng giao lưu văn hoá giữa du khách và người dân ñịa phương, góp phần làm cho ñời sống văn hoá xã hội những vùng này ngày càng trở nên sôi ñộng, văn minh hơn làm phong phú thêm bản sắc văn hóa, tăng cường sự hiểu biết và hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác (kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội) DLST phát triển lành mạnh, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng ñược tăng cường, cùng tạo ñiều kiện góp phần giữ gìn trật tự
a Những cơ hội của hội nhập ñối với phát triển du lịch sinh thái
Hội nhập thúc ñẩy phát triển kinh tế, từ ñó làm tăng nhu cầu du lịch nói chung và sinh thái nói riêng: Hội nhập thúc ñẩy phát triển công nghệ thông tin với tính xã hội hoá cao, thị trường tài chính quốc tế ñược mở rộng, các quốc gia có ñiều kiện huy ñộng các nguồn lực bên ngoài, phát huy nội lực, ñồng
Trang 26thời tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Chính vì thế tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, ñời sống kinh tế người dân trên thế giới ñược cải thiện
họ sẽ ñi du lịch nhiều hơn Bên cạnh sự nâng cao nhận thức về bảo tồn ña dạng sinh học, sự tăng trưởng kinh tế dẫn tới vấn ñề như: căng thẳng cuộc sống, ô nhiễm môi trường ðiều ñó thúc ñẩy họ quan tâm và có trách nhiệm nhiều hơn ñối với môi trường, do vậy hướng tới DLST nhiều hơn Hội nhập kinh tế ñang diễn ra trên mọi lĩnh vực và nhiều cấp ñộ là yếu tố gia tăng việc giao lưu giữa các quốc gia, các vùng miền của mỗi nước, giúp người dân trên thế giới hiểu biết nhiều hơn về sản phẩm du lịch trong ñó có sản phẩm DLST
Hội nhập thúc ñẩy nhanh quá trình ñầu tư cho DLST: Hội nhập cùng với nó là sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục nên ñã giúp các quốc gia nâng cao trình ñộ dân trí Từ ñó nhận thức của mọi người dân và các cấp chính quyền về sự cần thiết bảo vệ môi trường, về DLST và sự cần thiết phát triển DLST ở mỗi quốc gia ñược nâng cao Hội nhập tạo ñiều kiện phát triển kinh tế, ñặc biệt là những vùng kinh tế khó khăn Nhờ vậy, cuộc sống của người dân ở những vùng này bớt phụ thuộc vào việc khai thác các tài nguyên sinh thái ñồng thời khuyến khích họ ủng hộ các dự án phát triển DLST tại ñịa phương Hội nhập khu vực và quốc tế tạo ñiều kiện ñể tăng nguồn lực phát triển DLST Hội nhập du lịch cho phép thu hút nguồn vốn ñầu tư từ các tổ chức, thành phần kinh tế khác nhau thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, tập trung vốn của các ñơn vị thành viên ñầu tư vào các dự án tạo sản phẩm DLST ñặc thù, chất lượng cao Hội nhập cho phép có thể tận dụng lao ñộng có trình ñộ, kinh nghiệm cũng như công nghệ hiện ñại ñầu tư phát triển DLST
Hội nhập giúp các quốc gia tiếp thu kinh nghiệm và lao ñộng ñể phát triển DLST, xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, ñầu tư vốn và công nghệ, gia tăng hợp tác kinh doanh, tạo ra sự cạnh tranh
Trang 27Hội nhập làm phát triển sự hỗ trợ của cộng ñồng quốc tế cho phát triển DLST, tăng cường hợp tác nhiều lĩnh vực, thúc ñẩy các tổ chức bảo vệ môi trường và thiên nhiên thế giới vì lợi ích lâu dài, vì sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và cả nhân loại không ngừng hỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí
b Những thách thức từ hội nhập ñối với việc phát triển DLST
- Tạo áp lực cạnh tranh sản phẩm DLST: Là một trong những tác ñộng mạnh mẽ nhất của hội nhập Vì hội nhập dẫn ñến sự hoà ñồng về nhiều mặt trong ñó có sự hoà ñồng về nguồn khách mới với xu hướng nhu cầu ngày càng ña dạng Họ có thể lựa chọn bất kỳ sản phẩm DLST ở nơi ñâu nếu họ muốn ðặc biệt là các nước trong khu vực có nhiều ñiều kiện tương ñồng nhất
là yếu tố thiên nhiên Mà DLST lại ñược phát triển gắn liền với ñiều kiện thiên nhiên nên mỗi quốc gia, mỗi vùng cần tạo sự khác biệt bằng yếu tố nhân văn trong mỗi sản phẩm DLST ñể tạo sức thu hút khách trên cơ sở tìm hiểu
kỹ về nhu cầu của họ Sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường du khách nói chung sẽ tạo ra sức cạnh tranh gay gắt về nhiều mặt
- Hội nhập gây nguy cơ suy giảm ña dạng sinh học: Khách tăng kéo theo nguy cơ vượt quá sức chứa tại các ñiểm DLST, nhiều cơ sở kinh doanh
vì lợi bất chấp các quy tắc bảo vệ môi trường Hội nhập gia tăng các hoạt ñộng sản xuất, canh tác ñáp ứng nhu cầu thị trường dẫn ñến suy giảm hoặc mất nơi cư trú của các loài ñộng thực vật, làm giảm ña dạng sinh học
- Hội nhập có thể làm thay ñổi lối sống cộng ñồng: Hội nhập dẫn ñến
sự giao thoa của các nền văn hoá, sắc tộc, tôn giáo Nếu thiếu chính sách quốc gia ñể bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống thì hội nhập có thể làm cho lối sống cộng ñồng bị suy giảm thay ñổi theo chiều hướng xấu
- Hội nhập nhấn mạnh việc phát triển DLST phải gắn với giáo dục môi trường ñồng thời ñặt ra yêu cầu phát triển DLST phải tạo thêm nhiều việc làm
và lợi ích cho cộng ñồng Như vậy vấn ñề ñặt ra là cần ñánh giá những ưu thế
Trang 28cũng như nhận rõ những hạn chế về tài nguyên và môi trường, về trình ñộ kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, trình ñộ công nghệ, về lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, trình ñộ xúc tiến du lịch, kinh nghiệm quản lý, nhận thức trong các cấp, các ngành và dân cư trong việc bảo vệ môi trường và phát triển DLST, về cơ chế ñầu tư phát triển DLST Từ ñó có chính sách, giải pháp phát triển ñồng bộ nhằm tận dụng những cơ hội và vượt qua thách thức
2.1.3.5 Yêu cầu cơ bản của phát triển du lịch sinh thái
a Phát triển DLST phải góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường và duy trì
hệ sinh thái
ðây là yêu cầu cơ bản của DLST, bởi nó vừa là mục tiêu của hoạt ñộng DLST vừa ñảm bảo cho sự tồn tại của DLST Sự xuống cấp của môi trường, việc huỷ hoại các hệ sinh thái ñồng nghĩa với sự diệt vong của DLST Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ cho hoạt ñộng phát triển DLST từ quy hoạch ñến quản lý, ñiều hành ñều phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy chế bảo vệ sự toàn vẹn của hệ sinh thái Không làm ảnh hưởng ñến sự cân bằng sinh thái trong khu vực, ñảm bảo sử dụng tài nguyên một cách bền vững
Trong chiến lược phát triển du lịch chúng ta phải ñánh giá ñúng hấp dẫn của ñiểm DLST và phải hoạt ñộng theo hướng cung cấp chứ không bị lái theo nhu cầu của nhiều loại khách du lịch Các khu tự nhiên thích hợp cho DLST phải ñược tiến hành theo quy hoạch thận trọng, trong ñó ñặc biệt quan tâm ñến yếu tố giáo dục môi trường và quản lý tài nguyên du lịch
Thực tế, việc bảo tồn tự nhiên có quan hệ với hoạt ñộng DLST Vậy vấn
ñề hoạt ñộng du lịch phải ñược quản lý theo quy hoạch phù hợp với các quy luật tự nhiên, có lợi cho bảo tồn và du lịch ðể mối quan hệ có thể phát triển theo hướng tích cực, quan hệ cộng sinh Công tác bảo tồn có ñược bởi chính sự ñóng góp của các thành phần tham gia vào hoạt ñộng du lịch Một phần thích ñáng từ DLST phải ñược sử dụng trực tiếp vào bảo tồn tự nhiên, duy trì và phát
Trang 29triển tính ña dạng của tự nhiên, xã hội và văn hoá Như vậy theo yêu cầu này mọi hoạt ñộng DLST sẽ ñược quản lý chặt chẽ, một phần thu nhập từ hoạt ñộng DLST sẽ ñược ñầu tư cho việc hạn chế các tiêu cực nảy sinh
b Phát triển du lịch sinh thái phải gắn liền với giáo dục môi trường, tạo ý thức nỗ lực bảo tồn
ðây là yếu tố ñảm bảo sự tồn tại lâu dài của DLST, tạo ra sự khác biệt
rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch thiên nhiên khác
Các hoạt ñộng giáo dục bao gồm việc diễn giải về lịch sử, tập quán sinh hoạt, mức hữu dụng của DLST Hướng dẫn cách thức ñể người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt ñộng du lịch ñúng cách với thái ñộ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống
Thực hiện giáo dục: Những bảng nội quy, tờ quảng cáo, trực tiếp từ hướng dẫn viên…Giáo dục môi trường là công cụ quan trọng làm tăng thêm những kinh nghiệm du lịch, thay ñổi thái ñộ của khách, cộng ñồng và ngành
du lịch ñối với giá trị bảo tồn và sẽ góp phần tạo nên sự bền vững lâu dài của những khu thiên nhiên Du khách khi rời khỏi ñiểm du lịch sẽ có ñược sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những ñặc ñiểm sinh thái khu vực và văn hoá bản ñịa
c Phát triển du lịch sinh thái phải tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương
ðây vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu hướng tới của DLST, khác với loại hình du lịch thiên nhiên khác, DLST phát triển phải ñảm bảo ñóng góp cải thiện môi trường, nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương từ việc hoạch ñịnh cho ñến quản lý DLST, từ khâu thu thập thông tin, tư vấn, ra quyết ñịnh ñến các hoạt ñộng thực tiễn và ñánh giá Cộng ñồng ñịa phương có thể ñảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, ñưa ñường và mang vác hành lý, ñáp ứng chỗ nghỉ, cung ứng thực phẩm, hàng lưu niệm cho khách Thông qua ñó sẽ tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương
Trang 30Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ cho các nhà quản lý phải xác ñịnh các loại phí, phổ biến cách thức thu phí phù hợp, có thể áp dụng cách thu phí cao, thấp hoặc miễn tuỳ thuộc vào mục ñích sử dụng và phải dành phần lợi nhuận ñáng
kể ñóng góp cho sự phát triển của ñịa phương, ñồng thời trích một phần lệ phí
du lịch dành cho việc bảo tồn, duy trì
d Phát triển du lịch sinh thái phải dựa trên quy hoạch hợp lý, khoa học, hoà nhập với tự nhiên và tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh về sức chứa
Phát triển DLST phải dựa trên quy hoạch hợp lý và khoa học là yêu cầu ñặc biệt quan trọng trong phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng
Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ phải quy hoạch phát triển DLST ñảm bảo căn cứ khoa học phù hợp với ñiều kiện thực tiễn, ñảm bảo cho công tác bảo tồn và phát triển của khu du lịch Không những thế, cần hợp nhất DLST vào quá trình quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hợp nhất phát triển DLST vào trong khuôn khổ hoạch ñịnh chiến lược cấp quốc gia và ñịa phương, ñồng thời ñánh giá tác ñộng của môi trường làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành
du lịch, tránh ñược những hậu quả về môi trường và mâu thuẫn quyền lợi giữa các thành phần kinh tế Cần thiết quy hoạch phát triển các khu DLST theo hướng cộng ñồng, trong ñó cần khoanh vùng khu bảo tồn thiên nhiên tuyệt ñối – vùng ñệm – khu vực du lịch và quản lý với mức ñộ và mục ñích sử dụng khác nhau nhằm tạo cơ sở quan trọng trong việc tổ chức quản lý hoạt ñộng DLST ở những khu vực này ñảm bảo nguyên tắc bảo tồn
Trong quá trình phát triển DLST cần có sự tham gia của người dân ñịa phương và ñại diện chính quyền và các ban ngành liên quan trong ñánh giá tác ñộng môi trường, trong quá trình nghiên cứu quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch DLST phải ñược phát triển theo quy hoạch ñã ñược duyệt
Hoà nhập với thiên nhiên là yêu cầu cơ bản của DLST, yêu cầu này ñòi hỏi việc quy hoạch phát triển các công trình dịch vụ không làm biến ñổi cảnh
Trang 31quan kiến trúc khu vực: cấm kỵ các can thiệp thô bạo tới thiên nhiên do các hoạt ñộng như khai thác, săn bắn, chặt hạ, gây tiếng ồn, xả thải
Phát triển DLST phải tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh về sức chứa: Yêu cầu bảo tồn của DLST liên quan chặt chẽ tới sức chứa của ñiểm DLST ðể hạn chế tới mức tối ña tác ñộng của hoạt ñộng DLST ñến tự nhiên và môi trường, DLST phải ñược tổ chức với sự quy ñịnh về “sức chứa”
Theo UNWTO sức chứa của một ñiểm du lịch là số lượng cực ñại mà ñiểm du khách có thể chấp nhận trong cùng một thời ñiểm mà không làm suy thoái hệ sinh thái tự nhiên, không gây ra xung ñột xã hội giữa cộng ñồng ñịa phương và du khách, không gây suy thoái nền kinh tế truyền thống của cộng ñồng bản ñịa Sức chứa có liên quan ñến tiêu chuẩn tối thiểu về không gian ñối với mỗi du khách cũng như nhu cầu sinh hoạt của họ Công thức tính sức chứa ñược xác ñịnh
CPI =
aAR
Trong ñó: CPI: Sức chứa thường xuyên (instantaneous carrying capacity)
AR: diện tích của không gian du lịch
a: Tiêu chuẩn không gian tối thiểu cho một du khách
Tuỳ theo ý nghĩa có thể xác ñịnh 3 loại sức chứa như sức chứa sinh thái, sức chứa xã hội và sức chứa kinh tế
Sức chứa sinh thái: là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại mà không xảy ra sự suy thoái hệ sinh thái tự nhiên Sức chứa sinh thái tới hạn ñược xác ñịnh khi số lượng du khách và các tiện nghi mà họ sử dụng bắt ñầu có những ảnh hưởng tới tập tục sinh hoạt của các loài thú hoang dã hay làm phá vỡ tập quán kết bầy của chim, làm ñất bị xói mòn
Sức chứa xã hội: ñược hiểu là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại
mà không xảy ra xung ñột giữa cộng ñồng dân cư ñịa phương và du khách
Trang 32Sức chứa tới hạn khi du khách cảm thấy sự khó chịu vì ñông ñúc và hoạt ñộng của họ bị ảnh hưởng sự quá ñông các du khách khác, tác ñộng tiêu cực ñến ñời sống, văn hoá xã hội của cộng ñồng ñịa phương
Sức chứa kinh tế: ñược hiểu là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại
mà không xảy ra suy thoái nền kinh tế truyền thống của cộng ñồng bản ñịa Sức chứa kinh tế tới hạn khi bắt ñầu xuất hiện nhiều tác ñộng tiêu cực ñến ñời sống kinh tế - xã hội của ñiểm du lịch, cuộc sống bình thường của cư dân ñịa phương có cảm giác bị phá vỡ, xâm nhập
Như vậy, nếu hoạt ñộng DLST diễn ra vượt quá “sức chứa” sẽ dẫn ñến nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến các ñiều kiện sinh thái và xã hội, làm giảm sự hấp dẫn của DLST
Khái niệm sức chứa ñược sử dụng trong quản lý du lịch nhằm xác ñịnh giới hạn tối ña du khách có thể sử dụng tài nguyên du lịch, ñược xem là cơ sở
ñể bảo vệ các nguồn lực của ñiểm DLST
Sức chứa của mỗi ñiểm DLST là khác nhau vì nó phụ thuộc vào ñịa ñiểm, tính mùa vụ, thời gian, thái ñộ của người sử dụng, việc thiết kế các phương tiện, tình trạng và mức ñộ quản lý cũng như ñặc trưng về môi trường của bản thân ñiểm du lịch và cả các cơ sở cho du lịch, hiện trạng tham quan của các ñiểm du lịch Vì vậy cần nhấn mạnh rằng, sức chứa du lịch phải ñược tính cho mỗi ñiểm, tuyến tham quan cụ thể
e Phát triển du lịch sinh thái phải bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
và các giá trị truyền thống
ðể tạo ñược sức hấp dẫn ñối với khách du lịch thì việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái phải làm nổi bật ñược tính ñặc sắc của quốc gia, dân tộc ðây là một yêu cầu quan trọng mà du lịch sinh thái cần phải hướng tới vì các giá trị văn hóa bản ñịa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể Sự xuống cấp
Trang 33hoặc thay ñổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng ñồng ñịa phương dưới tác ñộng nào ñó sẽ làm mất ñi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn
có của khu vực này và vì vậy sẽ làm thay ñổi hệ sinh thái và tác ñộng trực tiếp ñến du lịch sinh thái Vậy phát triển du lịch sinh thái phải trân trọng ña dạng
tự nhiên, văn hóa, xã hội của ñiểm ñến, khích lệ các ñặc tính riêng của vùng hơn là các chuẩn mực ñồng nhất nhằm bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa công cộng
2.1.4 Nội dung phát triển du lịch sinh thái
Tăng cường hoạt ñộng bảo tồn ña dạng sinh học, phát triển tuyến ñiểm
du lịch sinh thái, ña dạng hóa sản phẩm DLST, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển nguồn lực lao ñộng DLST , hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý phát triển DLST Tăng cường hoạt ñộng nghiên cứu thị trường và quảng bá
- Tăng cường hoạt ñộng bảo tồn ña dạng sinh học nhằm ñảm bảo nguồn tài nguyên sinh thái bền vững làm nền tảng ñể phát triển DLST
- Phát triển số lượng và quy mô các ñiểm DLST; phát triển về số lượng
và quy mô các tuyến du lịch trong mỗi ñiểm DLST và các tuyến liên kết giữa các ñiểm DLST hoặc giữa các ñiểm DLST với các ñiểm DLST khác
- ða dạng hoá sản phẩm DLST, phát triển các dịch vụ ăn, nghỉ, vui chơi giải trí tại các ñiểm DLST
- Nâng cao chất lượng sản phẩm DLST
- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch
- Phát triển nguồn lực lao ñộng DLST
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước và ñịa phương
về DLST
- Tăng cường hoạt ñộng nghiên cứu thị trường và quảng bá xúc tiến DLST
Trang 342.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch sinh thái
a Tài nguyên du lịch sinh thái
Hoạt ñộng DLST nhìn từ bất cứ góc ñộ nào ñều gắn với tự nhiên và văn hóa bản ñịa, trong ñó ñặc biệt phải kể ñến tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên DLST trước hết ñược biểu hiện là giá trị các tác phẩm của môi trường tự nhiên thể hiện trong hệ sinh thái cụ thể, ñược sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu
du lịch Tài nguyên DLST mà cụ thể là sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên ñiển hình với tính ña dạng sinh học cao là yếu tố căn bản có tính chất quyết ñịnh ñể tạo nên sản phẩm DLST Giá trị tài nguyên DLST ñược ñánh giá bởi khả năng hấp dẫn khách du lịch và ñiều ñó phụ thuộc vào sự ñáp ứng nhu cầu của du khách, tính ñộc ñáo, tính dễ tiếp cận, thời gian có thể khai thác của tài nguyên ñó Mức ñộ khai thác tiềm năng tài nguyên DLST phụ thuộc: khả năng nghiên cứu, phát hiện và ñánh giá các tiềm năng tài nguyên vẫn còn tiềm
ẩn, khả năng tiếp cận chúng, khả năng phát triển các sản phẩm, trình ñộ tổ chức ñối với việc khai thác tài nguyên DLST ñặc biệt là ở nơi có hệ thống sinh thái nhạy cảm Tài nguyên DLST có ảnh hưởng trực tiếp ñến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, ñến cấu trúc và chuyên môn hóa của vùng du lịch
ðể một khu vực có tài nguyên DLST trở thành ñiểm hấp dẫn du lịch cần xét ñến các yếu tố như khoảng cách từ khu vực ñó ñến các trung tâm du lịch, ñiều kiện tiếp cận, các ñặc ñiểm tự nhiên và mức ñộ hấp dẫn của khu vực, mức ñộ ñảm bảo các dịch vụ, tính ñộc ñáo so với các khu du lịch khác, mức ñộ hấp dẫn của các ñiểm lân cận và khả năng kết hợp tham quan
Tài nguyên DLST rất ña dạng và phong phú về ñịa hình, nguồn nước, khí hậu, tài nguyên ñộng thực vật Những nơi có tính ña dạng sinh học cao như sân chim, vườn cây ăn trái, các trang trại, làng hoa, cây cảnh…
Những ñặc ñiểm cơ bản của tài nguyên DLST có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến hoạt ñộng DLST là:
Trang 35- Tài nguyên DLST thường rất nhạy cảm với các tác ñộng của con người và chịu tác ñộng mạnh mẽ của các sự cố môi trường
- Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau tạo nên tính thời
có hiệu quả, không ngừng bảo vệ, tôn tạo
sự ñầu tư khai thác kinh doanh nên việc lựa chọn thiết kế và xây dựng mạng lưới tuyến giao thông phục vụ DLST cũng cần có sự cân nhắc và lựa chọn hợp lý Ngoài ra, mỗi loại phương tiện giao thông có những ñặc trưng riêng, các doanh nghiệp cần lựa chọn vận chuyển khách phù hợp như: Vận chuyển ñường bộ bằng ô tô tạo ñiều kiện cho khách du lịch dễ dàng ñi theo lộ trình kế
Trang 36hoạch Vận chuyển bằng mô tô, xe ñạp và một số phương tiện khác thì cơ ñộng, kết hợp tham quan nhưng khó ñi xa Mặc dù DLST gắn nhiều với hoạt ñộng ñi bộ song tại khu vực DLST, việc chọn lựa phương tiện giao thông phù hợp cho từng khu vực nhằm tạo hấp dẫn cho du khách, ñảm bảo thân thiện với môi trường là vấn ñề cần quan tâm
Hệ thống thông tin liên lạc: Là phần quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Nó là ñiều kiện cần thiết ñể phục vụ nhu cầu thông tin của khách du lịch, ñể phục vụ công tác quản lý, kinh doanh du lịch Nhờ có tiến
bộ khoa học kỹ thuật, các phương tiện thông tin liên lạc ngày càng ña dạng như: hệ thống máy tính nối mạng, vệ tinh thông tin…không chỉ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và phát triển nguồn khách mà còn cho phép nắm bắt nhanh công nghệ và kinh nghiệm phát triển loại hình sản phẩm dịch vụ du lịch
Hệ thống cung cấp ñiện và cấp thoát nước: Sản phẩm của hệ thống ñiện nước phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ nghơi, giải trí của du khách Sự ổn ñịnh của hệ thống ñiện tạo ñiều kiện cho phép áp dụng công nghệ hiện ñại trong quản lý hoạt ñộng kinh doanh và ña dạng hóa các sản phẩm dịch vụ DLST Việc ñảm bảo nhu cầu về số lượng và chất lượng nước cho phép mở rộng dịch
vụ và ñáp ứng nhu cầu của khách tại các khu, ñiểm DLST, ñồng thời hệ thống thoát nước hiện ñại cho phép giải quyết tốt lượng nước thải ñảm bảo vệ sinh môi trường ñiểm DLST
Hệ thống xử lý chất thải: DLST giữ gìn và bảo vệ môi trường, hạn chế ñến mức thấp nhất tác ñộng ñến mội trường tự nhiên Chính vì thế, việc bố trí
hệ thống thu gom và xử lý chất thải bằng phương pháp cổ truyền hoặc dùng các thùng tái chế ñem lại hiệu quả về môi trường cho DLST Tóm lại cơ sở hạ tầng là tiền ñề, là ñòn bẩy của mọi hoạt ñộng kinh tế và ñiều ñó ñược nhấn mạnh trong hoạt ñộng DLST Tuy nhiên, ñánh giá một cách tổng quát sự phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng cho thấy du lịch vẫn ñứng trước
Trang 37những thách thức to lớn về cơ sở hạ tầng ðiều này càng ñược nhấn mạnh ở các nước ñang nước ñang phát triển ðầu tư cơ sở hạ tầng sẽ làm tăng sử dụng ngân sách quốc gia song là cần thiết ñể phát triển DLST, ñặc biệt là thời kỳ ñầu, ñầu tư ñúng hướng sẽ ñem lại hiệu quả to lớn không chỉ trước mắt mà còn lâu dài cho nhiều ngành khác nhau
c Sự tăng trưởng kinh tế
Môi trường kinh tế ở phạm vi quốc gia và quốc tế ñều có tác ñộng mạnh mẽ ñến cả cầu và cung DLST Kinh tế phát triển, tốc ñộ phát triển kinh
tế cao, kéo theo thu nhập của người dân tăng lên, ñời sống ñược cải thiện Cùng với nhịp sống mới và hiện ñại, có khả năng về tài chính, cộng với việc nhận thức ngày càng cao về sự cần thiết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ñã khuyến khích con người ngày càng yêu thiên nhiên và muốn khám phá thiên nhiên Theo ñiều tra của một số công trình nghiên cứu thì khách DLST có mức thu nhập trung bình cao hơn và thường có thời gian ñi du lịch lâu hơn, mức chi tiêu hàng ngày nhiều hơn so với khách du lịch thông thường
Họ không ñòi hỏi thức ăn hoặc nhà nghỉ cao cấp ñầy ñủ tiện nghi, mặc dù họ
có khả năng chi trả cho các dịch vụ này, họ sẵn sàng chi gấp nhiều lần một sản phẩm tương tự tại một ñiểm du lịch khác vì muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, muốn ñóng góp cho ñịa phượng Do vậy, ñối với khách DLST chất lượng sản phẩm ñược xác ñịnh bao gồm cả cảnh sắc thiên nhiên, những kiến thức ñược học hỏi và những giá trị nhân văn Khi cầu DLST phát triển sẽ khuyến khích tăng cung DLST ñể ñáp ứng cầu Như vậy kinh tế phát triển sẽ vừa ñặt ra yêu cầu, vừa tạo ñiều kiện cho phép tăng vốn ñầu tư về mọi mặt nhằm ña dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ DLST Tuy nhiên DLST với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững không cho phép tăng cung quá mức giới hạn cho phép
Trang 38Khi nền kinh tế kém phát triển, con người thường phá hoại môi trường (thường vùng xa xôi) gây trở ngại cho DLST
Tóm lại, kinh tế chi phối mạnh mẽ cầu DLST, ảnh hưởng tới mức ñộ và
cơ cấu chi tiêu Vấn ñề ñặt ra cho các doanh nghiệp là chủ ñộng nghiên cứu các loại hình sản phẩm dịch vụ, cách thức tổ chức, chính sách giá cả phù hợp nhu cầu của khách nhằm khuyến khích tiêu dùng sản phẩm DLST Tại mỗi ñiểm DLST, việc ñiều hòa cân ñối cung cầu DLST ñòi hỏi phải quy hoạch và quản lý hoạt ñộng DLST hợp lý ðiều ñó có liên quan ñến nhiều yếu tố như: Yêu cầu về ñặc ñiểm của khu thiên nhiên, quy mô của nhóm du lịch, yêu cầu
về các ñiều kiện dịch vụ du lịch, nhu cầu về kinh nghiệm du lịch và mức ñộ hài lòng của khách
d Yếu tố chính trị - văn hóa – xã hội
Yếu tố an ninh, chính trị gián tiếp chi phối tổng thể và toàn diện ñến phát triển DLST Song ñây lại là vấn ñề ñáng quan tâm Bầu không khí hòa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc, sự ổn ñịnh về chính trị và trật tự an toàn
xã hội của quốc gia mới có thể ñảm bảo sự an toàn cho du khách và thúc ñẩy DLST phát triển Nếu có sự bất ổn về chính trị sẽ cản trở phát triển DLST Nền văn hóa của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi cộng ñồng dân cư ñịa phương góp phần tạo nên ñộng cơ du lịch của khách Truyền thống văn hóa của khách lại quyết ñịnh thái ñộ, hành vi ứng xử hàng ngày, hành vi mua và tiêu dùng hàng hóa của từng cá nhân Tuy nhiên chuẩn mực xã hội truyền thống nhiều khi lại gây tâm lý ngại làm việc trong ngành du lịch của cộng ñồng ñịa phương Nhân tố văn hóa, xã hội luôn thay ñổi kéo theo sự thay ñổi của lối sống, quan niệm, chuẩn mực ñạo ñức, chuẩn mực xã hội Xu hướng người dân thành phố thích ñi du lịch, thích ăn nhà hàng sẽ tác ñộng tốt ñến DLST
Sự ña dạng hóa, giao thoa của các nền văn hóa, sắc tộc và tôn giáo khiến cho việc tổ chức các hoạt ñộng DLST phải thích ứng ñể phù hợp với
Trang 39các diễn biến ñó, song phải tôn trọng truyền thống văn hóa ñịa phương Ngày nay, con người có xu thế trở về với cộng ñồng, hòa nhập và chung sống hòa bình, bảo vệ và duy trì phát triển thiên nhiên, môi trường sinh thái Tạo thuận lợi cho việc bảo vệ và phát triển các tiểm năng DLST cả cung và cầu Nhận thức ñúng về DLST và thấy ñược sự cần thiết sẽ tạo ñịnh hướng ñúng, ñầu tư hợp lý và quản lý hiệu quả giúp cho DLST phát triển mạnh, thúc ñẩy mọi người tích cực, chủ ñộng hưởng ứng và tham gia vào hoạt ñộng DLST, hạn chế các hành vi xâm hại, phá hủy môi trường ðiều này chỉ có ñược khi nhận thức trình ñộ dân trí càng cao, sự hiểu biết về môi trường, nhận thức về bảo vệ môi trường và bảo tồn phát triển nguồn tài nguyên sinh thái tự nhiên của các tầng lớp dân cư ñược nâng cao
e Chính sách pháp luật của Nhà nước
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của ñịa phương, trong ñó có các chính sách về phát triển du lịch cùng với cơ chế ñiều hành của chính quyền các cấp có liên quan trực tiếp ñến sự phát triển du lịch của ñiểm ñến DLST Các chính sách ñó có thể tác ñộng ñiều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao ñổi thương mại, ñầu tư, có thể “kéo” hoặc “ñẩy” khách DLST Tính ñúng ñắn, kịp thời, ñồng bộ của các chính sách phát triển các thành phần kinh tế, chính sách phát triển khoa học công nghệ, các chính sách tài chính tiền tệ, các chính sách và chương trình du lịch quốc gia, các chính sách giao ñất giao rừng Chính sách ưu ñãi ñầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục ñích du lịch… tạo nền tảng pháp lý ñảm bảo cho sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường, ñồng thời ñã tạo ra cả tiềm năng và nhu cầu của việc sử dụng và khai thác các ñiều kiện sinh thái tự nhiên, khuyến khích sử dụng và khai thác hợp lý những tài nguyên mang ñặc trưng sinh thái
tự nhiên vào mục ñích DLST và ngược lại sự thiếu ñồng bộ, kịp thời của chính sách hạn chế sự phát triển của DLST Hệ thống pháp luật liên quan trực
Trang 40tiếp ñến quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích của các doanh nghiệp kinh doanh DLST, nó gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng ñến mỗi du khách vì vậy nó chi phối rất lớn ñến sự phát triển DLST Hệ thống pháp luật ổn ñịnh, việc thực thi pháp luật nghiêm minh sẽ tạo môi trường thuận lợi cho DLST phát triển Hệ thống chính sách và pháp luật cùng với cơ chế ñiều hành của chính phủ trong quyết ñịnh tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế là nền tảng pháp
lý ñảm bảo sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường và tạo ñiều kiện cho du lịch nói chung và DLST phát triển
f Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ñóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm DLST cũng như quyết ñịnh mức ñộ khai thác các tiềm năng DLST nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng DLST, sự sẵn sàng của các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện sản phẩm DLST như: các cơ sở lưu trú, ăn uống, khu vui chơi giải trí với ñầy ñủ thiết bị hiện ñại và an toàn; mạng lưới các cửa hàng thương mại, các cơ sở y tế, các công trình phục vụ hoạt ñộng thể thao, thông tin văn hóa sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi khuyến khích khách tham gia vào hoạt ñộng DLST, ñảm bảo ñáp ứng nhu cầu của họ, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách
Vì phát triển cơ sở hạ tầng trong khu du lịch sinh thái là vấn ñề nhạy cảm nên việc quy hoạch, ñầu tư cơ sở vật chất kinh tế du lịch cần chú trọng, ña dạng hóa các loại hình lưu trú như: ngôi nhà sinh thái, lều trại, trú tại nhà dân…; tăng cường sử dụng các vật liệu ñịa phương và các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời cũng như tận dụng năng lượng dư thừa
Phát triển hệ thống cơ sở vật chất không phù hợp với quy mô và tốc ñộ phát triển, thiếu ñồng bộ, thiếu hiện ñại, thiếu an toàn, thiếu tính thẩm mỹ sẽ dẫn ñến chất lượng dịch vụ thấp, giới hạn nhu cầu tiêu dùng, ñồng thời gây