1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà tỉnh hà tỉnh

101 456 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Thân Viết Văn
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Chính
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp hà nội

Trang 2

Lời cam đoan

- Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của PGS.TS Trần Văn Chính Giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; những

số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được

sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào

- Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều đJ

được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./

Tác giả luận văn

Thân Viết Văn

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đJ nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân và đJ tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Văn Chính, Giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đJ trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đJ tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lJnh đạo các cấp, các ngành: UBND huyện Thạch Hà, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh, Sở Tài chính Hà Tĩnh, Sở Giao thông – Vận tải Hà Tĩnh, Cục Thống kê Hà Tĩnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Tĩnh và các phòng, ban chuyên môn của các sở, ngành, huyện, thành phố nêu trên,

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, đồng nghiệp và bạn

bè đJ giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đJ động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Thân Viết Văn

Trang 4

MụC LụC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục Lục iii

Danh mục bảng biểu vii

Danh mục hình viiii

Danh mục chữ viết tắt………viii

1 đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

2.Tổng Quan Tài liệu nghiên cứu 3

2.1 Khái quát về công tác bồi thường và hỗ trợ 3

2.1.1 Bồi thường 3

2.1.2 Hổ trợ 3

2.2 Tầm quan trọng của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 3

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4

2.3.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 4

2.3.2 Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai 6

2.3.3 Giá đất và định giá đất 7

2.3.4 Thị trường bất động sản 8

2.3.5 Giá cả thị trường hàng hóa 9

2.3.6 Một số nhân tố khác 9

2.4 Chính sách bồi thường thiệt hại ở một số nước, các tổ chức Quốc tế và ở Việt Nam 10

2.4.1 Tại Trung Quốc 10

2.4.2 Tại Thái Lan 11

2.4.3 Tại Hàn Quốc 11

2.4.4 Chính sách bồi thường thiệt hại của WB và ADB 12

Trang 5

2.4.5 Nhận xét chung về chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế 14

2.4.6 Những kinh nghiệm cho việt nam 15

2.5 Chính sách bồi thường, hổ trợ và tái định cư ở Việt Nam 17

2.5.1 Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993 17

2.5.2 Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 18

2.5.3 Từ khi có luật Đất đai năm 2003 đến nay 19

2.5.4 Nhận xét, đánh giá về chính sách bồi thường, hổ trợ và tái định cư ở Việt Nam 20

2.6 Tình hình thực hiện bồi thường, hổ trợ và tái định cư ở Việt Nam 20

2.6.1 Tình hình về diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng 21

2.6.2 Tình hình về đời sống, lao động và việc làm của các hộ bị thu hồi đất.21 2.7 Tình hình thực hiện bồi thường GPMB ở tỉnh Hà Tĩnh 22

2.7.1 Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ để thực hiện bồi thường GPMB ở tỉnh Hà Tĩnh 22

2.7.2 Kết quả thực hiện trong thời gian qua 22

2.7.3 Nhận xét về kết quả thực hiện trong thời gian qua 25

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xJ hội của huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh 27

3.2.2 Nghiên cứu việc thực hiện bồi thường, hổ trợ và tái định cư của từng dự án nêu trên 27

3.2.3 Đề xuất giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

Trang 6

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

3.3.2 Phương pháp thu thập các số liệu sơ cấp 28

3.3.3 Tính toán số liệu 28

4 kết quả nghiên cứu 29

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xJ hội huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xJ hội 33

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai 36

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xJ hội và tình hình quản lý sử dụng đất 39

4.2 Khái quát chung về hai dự án nghiên cứu 41

4.2.2 Dự án Xây dựng hồ chứa nước Khe Xai 43

4.2.3 Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án 45

4.3 Đánh giá việc thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng ở hai dự án 46

4.3.1 Việc xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường 46

4.3.2 Kết quả thực hiện cụ thể ở hai dự án nghiên cứu 48

4.4 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường và hỗ trợ 64

4.4.1 Các giải pháp về chính sách giá bồi thường đất đai, tài sản 64

4.4.2 Các giải pháp về chính sách hỗ trợ, tái định cư ổn định cuộc sống 65

4.4.3 Các giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện trong công tác bồi thường GPMB 66

5 Kết luận và kiến nghị 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Kiến nghị 69

Tài liệu tham khảo 70

Trang 7

Danh mục bảng biểu

Bảng 4.1 Tổng hợp kinh phí bồ thường, hỗ trợ GPMB thực hiện DA1 43

Bảng 4.2 Tổng hợp kinh phí bồ thường, hỗ trợ GPMB thực hiện DA2 45

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường về đất 49

Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả bồi thường, hổ trợ và tái định cư của DA1 51

Bảng 4.4: Tổng hợp các loại hình và mức hổ trợ tại dự án DA1 53

Bảng 4.5: Mức hổ trợ và các loại hình hỗ trợ của dự án DA2 57

Bảng 4.5: ý kiến của người có đất bị thu hồi về giá đền bù đất và tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu 61

Trang 8

Danh mục hình

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành năm 2010 33

Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Thạch Hà năm 2010 38

Hình 4.3: ảnh đường tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xJ Hà Tĩnh 41

Hình 4.4: ảnh đường tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xJ Hà Tĩnh 42

Hình 4.5: ảnh hồ chứa nước Khe Xai khu vực chưa thi công 43

Hình 4.6: ảnh hồ chứa nước Khe Xai khu vực đang thi công 44

Trang 9

Danh mục chữ viết tắt

QĐ-UBND Quyết định của uỷ ban nhân dân tỉnh

ODA Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức của Quốc tế

TDTTN Tổng diện tích tự nhiên

DA1 Dự án xây dựng đường tránh Quốc lộ 1A

đoạn qua thị xJ Hà Tinh

Trang 10

1 đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lí đất đất đai là nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là khi đất nước đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện

đại hoá Hiến pháp nước Cộng hoà XJ hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy

định tại điều 18 ”Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng và có hiệu quả”

Để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai định hướng đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì vai trò của công tác bồi thường, hổ trợ và tái

định cư là rất quan trọng Nó cung cấp mặt bằng sạch để thực hiện các dự án phục vụ cho quá trình đô thị hoá, hiện đại hoá và công nghiệp hoá đất nước Trong những năm gần đây được sự quan tâm của nhà nước, với sự nổ lực của toàn đảng bộ và nhân dân, Hà Tĩnh đang có nhiều dự án, công trình lớn mang tầm cỡ quốc gia như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng I, II, III và IV;

Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; Nhà máy luyện thép của Tập đoàn Tata –

Thời gian qua có nhiều dự án lớn đJ và đang thực hiện trên địa bàn huyện có tác động mạnh sự phát triển kinh tế xJ hội của huyện Thạch Hà như:

Đường nối Quốc lộ IA – mỏ sắt Thạch Khê; Đường Nam cầu Cày – cầu Thạch

Trang 11

Đồng; Đường mỏ sắt Thạch Khê – Vũng áng; Đường tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xJ Hà Tĩnh Tiến độ các dự án này có ảnh hưởng mạnh đến quá trình phát triển kinh tế xJ hội huyện Đánh giá khách quan công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để tìm ra các nguyên nhân, yếu tố tác động đến các đối tượng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Thạch Hà, qua

đó từng bước tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường, hổ trợ và tái định cư của các dự án trên địa bàn huyện, góp phần thúc đẩy tiến độ chung của các dự án trọng điểm trên toàn tỉnh

Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ

ở một số dự án trên địa bàn huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh” nhằm góp

phần thực hiện mục tiêu trên với những mục đích yêu cầu dưới đây

1.2 Mục đích

- Tìm hiểu việc thực hiện chính sách bồi thường và hổ trợ khi Nhà nước

thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh

- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi

đất ở một số dự án trên địa bàn huyện trên cơ sở đó rút ra ưu nhược điểm trong việc thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ cư từ đó đề xuất ý kiến góp phần đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng hiệu quả

1.3 Yêu cầu

- Xem xét việc thực hiện các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ

đất đai, tài sản, vật kiến trúc, hoa màu, cây cối, đối với các hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất

- Xác định những nguyên nhân, yếu tố thúc đẩy (cản trở) đến công tác bồi thường GPMB

- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng

Trang 12

2.Tổng Quan Tài liệu nghiên cứu

2.1 Khái quát về công tác bồi thường và hỗ trợ

2.1.1 Bồi thường

- Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác mang lại Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác, ) có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể

- Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục

đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế được quy định tại Luật Đất đai 2003 và các nghị định hướng dẫn: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; số 17/2007/NĐ-CP ngày 27/01/2006; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Ngoài ra các bộ, ngành liên quan còn có thông tư hướng dẫn các nghị định, UBND cấp tỉnh có các quy định chi tiết, phù hợp tình hình thực tế từng địa phương

tế của đất đai, tài sản

2.2 Tầm quan trọng của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy

định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng thực hiện các dự

án nhằm phục vụ các lợi ích của Nhà nước và của nhân dân, bao gồm:

Trang 13

- Xây dựng các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;

- Xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

- Phục vụ phát triển kinh tế

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

2.3.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

Hiến pháp Nước cộng hoà xJ hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Đối với tài sản là đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và làm đại diện chủ sở hữu Luật Đất đai năm 1988 quy

định: khi cần sử dụng cho nhu cầu của Nhà nước hoặc của xJ hội thì Nhà nước thu hồi có bồi thường tài sản gắn liền trên đất và một phần giá trị kinh tế

đất (nếu đất có giá trị sinh lợi cao) Luật Đất đai năm 1993 quy định: trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Luật Đất

đai năm 2003 quy định: Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, người

bị thu hồi đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy

định của pháp luật

Trên cơ sở Hiến pháp, Luật Đất đai và các luật liên quan khác, Chính phủ ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành; các bộ, ngành liên quan ban hành các thông tư hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; UBND cấp tỉnh ban hành các quy định nhằm cụ thể hoá các văn bản của Trung ương và tạo sự phù hợp đối với tình hình thực tế ở địa phương

Như vậy, tuỳ theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xJ hội, Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bồi thường và hỗ trợ nhằm tạo khung pháp lý để những đối tượng liên quan làm căn cứ áp dụng, thực hiện

Trang 14

(theo hình thức bắt buộc) Nhà nước thực hiện tốt quyền định đoạt của mình

đối với đất đai

Các văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cụ thể:

- Nếu khung chính sách quy định về nguyên tắc, đối tượng, điều kiện

được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quy định khác có liên quan được xây dựng một cách đầy đủ, đồng bộ, kịp thời, nhất quán, phù hợp với tình hình thực tế tại các địa phương; giá bồi thường đất, bồi thường tài sản: được ban hành đầy đủ, kịp thời, chi tiết và sát với giá thực tế trên thị trường tại thời

điểm; khu tái định cư được quy hoạch đáp ứng được yêu cầu đảm bảo thuận tiện về sinh hoạt và sản xuất cho các hộ sau khi tái định cư, hạ tầng khu tái

định cư tốt hơn hoặc ít nhất phải bằng nơi ở cũ; việc tổ chức thực hiện được quy định rõ vị trí, chức năng, trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân có liên quan, phân công phân nhiệm rõ ràng, quy định cơ chế kiểm tra, giám sát đầy

đủ thì nhất định sẽ có tác động tích cực đến việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư

- Còn ngược lại thì sẽ gây ra nhiều vướng mắc, hạn chế khả năng thực thi pháp luật, gây ách tắc, chậm tiến độ GPMB và làm giảm lòng tin của nhân dân Thực tế trong những năm qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước đang còn nhiều bất cập, chưa phù hợp, chưa đồng bộ, thay đổi liên tục, không sát với tình hình thực tế tại các địa phương Chỉ tính riêng Nghị định 197/2004/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 03/12/2004, nhưng đến năm 2009 một số nội dung của Nghị định này đJ được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay thế đến ba lần, nhưng đến nay việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn

đang gặp phải nhiều khó khăn, bất cập, các dự án phải GPMB vẫn bị chậm tiến độ, số lượng người dân thắc mắc, khiếu kiện vẫn còn nhiều, một số địa phương vẫn đang còn lúng túng chưa có hướng giải quyết hiệu quả

Như vậy, có thể nói rằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 15

của Nhà nước là vấn đề vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

2.3.2 Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp và cơ

sở khoa học kỹ thuật, khoa học xJ hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng chính đJ được Luật Đất đai quy định nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

đất đai Đối với công tác bồi thường GPMB và TĐC nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính chất định hướng từ khâu ban đầu hình thành dự án đến khâu cuối GPMB và tạo lập khu tái định cư, tạo điều kiện cho tất cả các đối tượng có liên quan đến sử dụng đất chủ động hơn trong việc lựa chọn địa điểm đầu tư Thể hiện qua việc chọn vị trí, quy mô phù hợp, giảm bớt phiền hà khi xây dựng dự án, tạo lập khu tái định cư, chủ động xác

định nhu cầu, tạo cơ sở thuyết phục vận động nhân dân, tạo tiền đề cho công tác bồi thường GPMB được thuận lợi Ngược lại công tác quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất thực hiện không tốt cũng sẽ có tác động tiêu cực đến công tác bồi thường GPMB

Mặt khác, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường,

từ đó cũng góp phần tác động đến giá đất bồi thường

- Đăng ký đất đai: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chính thức có sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý của mình với Nhà nước Từ

đó xác định quyền hợp pháp của người sử dụng đất Thời điểm được giao đất cũng là thời điểm xác lập nguồn gốc hình thành nên thửa đất

Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

là căn cứ để xác định đối tượng và điều kiện để bồi thường, loại đất, diện tích

đất tính bồi thường Nếu địa phương nào không làm tốt công tác này thì sẽ gặp

Trang 16

muôn vàn khó khăn trong công tác bồi thường GPMB

2.3.3 Giá đất và định giá đất

Trước khi có Luật Đất đai 2003, các địa phương xây dựng giá đất đều căn cứ vào khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 (Thời điểm trước Nghị định này Nhà nước chưa quy định về giá

đất) Nhưng hạn chế của Nghị định 87/CP là chỉ mới quy định về khung giá các loại đất, chưa có quy định đầy đủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất, chưa quan tâm tới yếu tố giá thị trường khi xây dựng giá đất Giá đất chỉ được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch mới Do đó, quá trình áp dụng để thực hiện bồi thường GPMB gặp rất nhiều khó khăn vì giá bồi thường phần lớn thấp hơn giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường

Điều 56 Luật Đất đai 2003 quy định: “ Nhà nước quy định giá các loại

đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất” Giá đất là công cụ kinh

tế để Nhà nước quản lý và người sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trường,

đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai, để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nước điều chỉnh các quan hệ đất đai theo pháp luật Như vậy giá đất do Nhà nước quy định chỉ nhằm để giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụng đất

Để cụ thể hoá việc xây dựng giá đất, Chính phủ đJ ban hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Theo đó, khi định giá

đất người ta phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất Thông thường người định giá đất áp dụng phương pháp so sánh, đảm bảo nguyên tắc định giá đất phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường Đối với việc định giá đất nông nghiệp người ta thường áp dụng phương pháp thu nhập Giá bán quyền sử dụng đất được hình thành trong các

Trang 17

giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này thường được gọi là giá

đất thực tế hay giá đất thị trường

Giá đất thị trường là giá bán quyền sử dụng đất của một mảnh đất nào

đó có thể thực hiện phù hợp với quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, biểu hiện bằng tiền do người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng tự thoả thuận với nhau tại thời điểm xác định.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều địa phương công bố giá đất hàng năm

có nhiều vị trí chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường Như vậy, trên thực tế có hai loại giá đất: giá do Nhà nước quy định và giá đất thị trường, hai giá này đều có mặt trong các quan hệ đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng đất Điều này cũng gây không ít khó khăn cho công tác bồi thường GPMB

2.3.4 Thị trường bất động sản

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ủộng sản

đJ trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó đJ và đang đóng góp vào sự ổn ủịnh xJ hội và thúc ủẩy nền kinh tế ủất nước phát triển trong thời gian qua và trong tương lai

Luật Đất ủai 1993 và Pháp lệnh về nhà ở năm 1991 là cơ sở ủầu tiên

mở ủường cho thị trường bất ủộng sản hình thành và phát triển Luật Đất ủai

2003 và các nghị định hướng dẫn thi hành đJ quy ủịnh chi tiết hơn về các ủiều kiện ủể hình thành thị trường bất ủộng sản và các hoạt ủộng về tài chính ủất ủai, thể hiện khá rõ trong các mục “tài chính về ủất ủai và giá ủất”, “quyền sử dụng ủất trong thị trường bất ủộng sản”

Luật Nhà ở năm 2005 và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, sở hữu nhà ở, giao dịch về nhà ở

và quản lý nhà nước về nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 và Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi

Trang 18

tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản đJ tạo hành lang pháp lý, tác động tích cực cho sự phát triển thị trường bất động sản lành mạnh

ở nước ta trong thời gian qua và sau này

Việc hình thành và phát triển thị trường bất ủộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ủất ủể thực hiện các dự án ủầu tư thông qua thực hiện các quyền của người sử dụng đất (chuyển nhượng, góp vốn, )

Giá bất ủộng sản ủược hình thành từ thị trường sẽ là cơ sở tốt nhất cho các cơ quan định giá đất, đánh giá tài sản tham khảo trong quá trình xây dựng giá bồi thường Các đối tượng bị thu hồi đất so sánh với giá được bồi thường Các cơ quan chức năng làm căn cứ để tuyên truyền, phổ biến chính sách của Nhà nước

Phát triển một thị trường bất động sản lành mạnh sẽ có ý nghĩa cực kỳ

to lớn, tác động tích cực đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

2.3.5 Giá cả thị trường hàng hóa

Giá cả hàng hóa tiêu dùng trên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến giá bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, trên đất Chúng biến động rất đa dạng, thường là cơ sở để người bị ảnh hưởng so sánh với giá bồi thường, mức hỗ trợ của Nhà nước [1]

Nhà nước quy định giá bồi thường tài sản phải sát với giá thị trường theo thời điểm, khi có sự biến động phải kịp thời điều chỉnh Tuy nhiên, trên thực tế thị trường giá cả luôn biến động, Nhà nước không thể đáp ứng được hoàn toàn việc quy định sát giá thị trường kịp thời ở mọi thời điểm, nên thường cũng gây khó khăn, ách tắc cho công tác bồi thường GPMB Đây cũng

là vấn đề khá nhạy cảm và phức tạp, luôn có tác động trực tiếp đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Cách khắc phục duy nhất là Nhà nước thường xuyên quan tâm đến sự biến động của giá cả hàng hoá tiêu dùng trên thị trường để kịp thời có chính sách điều chỉnh cho phù hợp

2.3.6 Một số nhân tố khác

Ngoài những yếu tố như đJ nêu trên thì yếu tố về năng lực tổ chức thực

Trang 19

hiện của các cơ quan được giao nhiệm vụ bồi thường GPMB cũng có tác động,

ảnh hưởng khá rõ đến công tác bồi thường GPMB Nếu thực hiện tốt thì tiến

độ sẽ được đẩy nhanh, nhân dân tin tưởng, ủng hộ, nghiêm túc chấp hành pháp luật và ngược lại

Sự tham gia của hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân, công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chế độ chính sách của Nhà nước đối với công tác bồi thường GPMB cũng hết sức quan trọng và cần thiết Nếu làm tốt công tác tư tưởng, thông tin được truyền đạt đầy đủ, chính xác, kịp thời thì chắc chắn sẽ đẩy nhanh tiến độ GPMB

Ngoài ra vấn đề nhận thức, trình độ hiểu biết pháp luật của người bị thu hồi đất, phong tục tập quán địa phương cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bồi thường GPMB

2.4 Chính sách bồi thường thiệt hại ở một số nước, các tổ chức Quốc tế và

ở Việt Nam

2.4.1 Tại Trung Quốc

Pháp luật đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật

đất đai của Việt Nam Trung Quốc cũng như Việt Nam không có chế độ sở hữu tư nhân về đất đai Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai Do vậy thị trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà ở

Về bồi thường thiệt hại, do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không

có chính sách bồi thường thiệt hại về đất Khi Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất, chỉ bồi thường phần tài sản trên đất [18]

Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân

có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà ở tại khu

ở mới Tại các thành phố lớn của Trung Quốc người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm

Trang 20

Về tái định cư, các khu tái định cư và các khu nhà ở được xây dựng

đồng bộ và kịp thời, đa dạng, phong phú về chủng loại, hình thức, đáp ứng nhu cầu sử dụng khác nhau Các hộ bị thiệt hại phải di chuyển chổ ở đều được chính quyền quan tâm đến điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng gia

đình chính sách được Nhà nước chú ý và có chính sách xJ hội riêng Đối với các trường hợp chống đối, không chấp hành việc Nhà nước thu hồi đất sẽ được

đưa đi giáo dục, thuyết phục, học tập chủ trương chính sách của Nhà nước,

nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất [26]

2.4.2 Tại Thái Lan

Tại Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực Châu á, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc bồi thường được tiến hành theo trình tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân,

định giá bồi thường về đất đai, tài sản Giá bồi thường phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì Nhà nước bồi thường với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy

đất của dân, Nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều bồi thường với mức giá cao hơn giá thị trường [18]

Trang 21

+ Thứ hai, pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người

có quyền sử hữu đất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi đất Quy trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất

đai, thương lượng chấp nhận thu hồi

+ Thứ ba, biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng Chế độ này

được Nhà nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt, chính sách bảo đảm cho việc ổn

định sinh hoạt của người bị ảnh hưởng, cung cấp đất đai cho những người bị thu hồi đất do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan trực tiếp tới việc giải phóng mặt bằng Theo luật bồi thường, nếu như khu nhà ở phải giải toả có trên 10 gia đình sở hữu thì phải xây dựng khu nhà mới cho các

đối tượng Còn nếu như dự án xây nhà chung cư thì cung cấp cho các đối tượng này nhà chung cư hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá thành Đối với các

đối tượng kinh doanh để kiếm sống nhưng có pháp nhân, các đối tượng kinh doanh nông nghiệp, chăn nuôi gia cầm,… thì có chính sách mang tính chất ân huệ, ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu vực kinh doanh [18]

2.4.4 Chính sách bồi thường thiệt hại của WB và ADB

Ngân hàng thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ Quốc tế

đầu tiên đưa ra chính sách về tái định cư bắt buộc Tháng 2/1980, lần đầu tiên chính sách tái định cư được ban hành dưới dạng một thông báo hướng dẫn hoạt động nội bộ (OSM 2.33) cho nhân viên Từ đó đến nay chính sách tái

định cư đJ được sửa đổi và ban hành lại nhiều lần [18]

Như chúng ta đJ biết, khi Nhà nước thu hồi đất và tái định cư thì những người bi ảnh hưởng là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xJ hội, các phương tiện sản xuất bao gồm đất đai, nguồn thu nhập, sinh kế do đất đai tạo ra, đặc trưng văn hoá và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo đời sống, tài nguyên cho sinh tồn

Trang 22

và hệ sinh thái

Kinh nghiệm của WB cho thấy việc tái định cư không tự nguyện do các

dự án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu được, thường dẫn đến những hiểm hoạ nghiêm trọng về kinh tế, xJ hội và môi trường do các

hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người phải đối mặt với sự bần cùng hoá khi những tài sản, công cụ sản xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất đi Tất cả những điều đó nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn đến những khó khăn, căng thẳng về xJ hội và dễ dàng dẫn tới sự bần cùng hoá đời sống dân cư

Từ tháng 2/1994, Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) đJ bắt đầu áp dụng bản hướng dẫn hoạt động của WB về tái định cư và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này đJ có chính sách riêng về tái định cư bắt buộc

Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB đều có

xu hướng giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của việc thu hồi đất,

đồng thời có chính sách thoả đáng, phù hợp đảm bảo cho người bị ảnh hưởng không gặp phải bất lợi trong cuộc sống Để thực hiện được phương châm đó, thì chìa khoá dẫn tới sự thành công đó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm Kinh nghiệm về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, các yếu tố đảm bảo cho bồi thường, tái định cư thành công

là những chính sách phù hợp của Chính phủ bao gồm: nguồn tài chính đầu tư, khâu tổ chức thực hiện của chính quyền địa phương và trình độ nhận thức, hiểu biết pháp luật của nhân dân Bên cạnh đó, sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là yếu tố đồng hành trong quá trình thực hiện các dự án

Đối với đất đai và tài sản được bồi thường, chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây dựng và quy định thời hạn bồi thường, tái định cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường, tái định cư được các tổ chức cho vay vốn Quốc tế coi là điều bắt buộc trong quá trình thẩm định dự án

Trang 23

Mức độ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức độ tác động của dự án Kế hoạch bồi thường, tái định cư phải được coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp đầy đủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập được với cộng đồng mới

Về quyền được tư vấn và tham gia của các hộ bị ảnh hưởng, các tổ chức Quốc tế quy định các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái

định cư của dự án phải được thông báo đầy đủ, công khai để tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ bị ảnh hưởng và tìm mọi cách thoả mJn nhu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái định cư

2.4.5 Nhận xét chung về chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế

Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Do đất đai không phải lúc nào cũng có sẵn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xJ hội, quốc phòng, an ninh của mỗi nước Vì thế, mọi Nhà nước đều phải sử dụng quyền lực của mình để thu hồi đất hoặc trưng thu đất của người đang sở hữu, đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu

đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật Đất đai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu đJ phù hợp với quy định của pháp luật mà người

sở hữu hoặc sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu

đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định

Tuy nhiên, các chính sách đó đều có các nội dung chủ yếu sau:

Đối tượng được bồi thường về đất: Tất cả những người đang sử dụng đất

mà bị Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu, kể cả những người thiếu chứng chỉ hợp pháp về đất đai, chiếm đất bất hợp pháp trước ngày Nhà nước thực hiện thu hồi đất hoặc trưng thu đất mà đJ tồn tại không có tranh chấp hoặc khiếu nại đều được bồi thường Hay nói cách khác là tất cả những người có đất BAH

Trang 24

bởi dự án đều có quyền được bồi thường

Phương thức bồi thường đất: Việc bồi thường được thực hiện theo hai

phương thức là bồi thường bằng hiện vật (đất, nhà, lương thực, vật liệu xây dựng v.v) hoặc bồi thường bằng tiền cho đất đai bị thiệt hại Tuy nhiên, dù thực hiện theo phương thức nào thì cũng đều phải xác định giá trị đất bị thu hồi để làm cơ sở thực hiện việc bồi thường

Giá trị đất bị thu hồi, trưng thu: Giá trị đất bị thu hồi hoặc trưng thu

được tính trên cơ sở giá trị thực của đất Nguyên tắc chung là giá bồi thường, giá trưng thu phải là giá thị trường hoặc giá thay thế

Chính sách hỗ trợ khi bị thu hồi đất, trưng thu đất: Ngoài việc bồi

thường cho người bị thu trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi đất, các quốc gia còn quy định việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất Đó là các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo điều kiện cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất ổn định và cải thiện đời sống, sản xuất, thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp

2.4.6 Những kinh nghiệm cho việt nam

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước và các

tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm

để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số điểm sau:

- Mặc dù mổi nước có chế độ sở hữu đất đai khác nhau nhưng chính sách thu hồi đất, pháp lý về thu hồi đất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển đất nước nói chung và quy hoạch chỉnh trang, phát triển đo thị nói riêng, có thể chính sách của các nước không quy định chi tiết đến từng đối tượng nhưng nó bao quát đầy đủ (kể cả chính sách lẩn sự chuẩn bị về vốn và quỹ đất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế được người dân ủng hộ, chấp thuận

Đặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ pháp luật của người có đất bị thu hồi

- Công tác quy hoạch sử dụng đất được chính phủ đặc biệt chú trọng, vừa đảm bảo các chính sách phát triển kinh tế - xJ hội, vừa tạo sự phát triển bền vững Việc xây dựng được tiến hành từng bước, khoa học thần trọng mang

Trang 25

tính chiến lược lâu dài thể hiện rỏ vai trò và vị trí của đất đai trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm quy hoạch được trưng cầu dân ý, trước khi công bố công khai ở nước ta mặc dù chính quyền các địa phương đều nhận thức được vai trò vị trí của công tác này, nhưng chưa chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật đất đai đối với công tác này nên chưa chú trọng đầu tư cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, nhất là cấp huyện và cấp xJ Số liệu thống kê cho thấy công tác lập quy hoạch nhất là quy hoạch đất cấp xJ hiện nay rất trì trệ không bền vững, trong khi quy hoạch đất cấp xJ là cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với các dự án nói chung và dự

án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang đô thị nói riêng

- Hầu hết các quốc gia, nhà nước vừa là người tạo dựng môi trường pháp lý, môi trường kinh tế – xJ hội vừa là bà đỡ cho người sử dụng đất khi họ thu hồi đất, với quan điểm không chỉ đủ diện tích đất bị thu hồi, đảm bảo tốt nhất điều kiện sống cho người có đất, có nhà ở bị mất mát mà còn đạt được mục tiêu tốt hơn về mọi điều kiện so với trước khi bị thu hồi đất Vấn đề này ở Việt Nam đang gặp phải những khó khăn lớn đến nay chưa có giải pháp hữu hiệu để khắc phục

- Để có quỹ phục vụ cho các mục đích quốc phòng, an ninh, công cộng các lợi ích của quốc gia, chính quyền chịu trách nhiệm thông qua hoạt động của các tổ chức (được hiểu là tổ chức phát triển quỹ đất) để cho các đơn vị thưvj hiện dự án theo quy hoạch có được quỹ đất, quỹ nhà đầy đủ bồi thường cho người bị thu hồi đất, giảm thiểu tình trạng đồi đầu giữa nhà đầu tư và chủ

đất trong quá trình đền bù GPMB Không có hiện tượng tư nhân thương lượng với người dân để mua lại đất xây dựng các công trình nhà ở, cơ sở thương mại

để kinh doanh ở Việt Nam một số thành phố lớn đJ áp dụng phương thức thu hồi đất trước trong quy hoạch, thu hồi đất và kết hợp bồi thường với việc bán lại đất đJ thu hồi cho chính phủ sử dụng đất đJ bị thu hồi đất trước đây (tươg

tự như các nước) nhưng do giá sàn quá cao so với giá đJ được đền bù nên chủ

cử không có điều kiện để mua lại Và sau đó những lô đất bị thu hồi bị bán

Trang 26

đầu giá cho người từ nơi khác đến mua Trong khi ở các nước nêu trên có chính sách bán lại diện tích cho chủ củ (nếu có đơn) với giá theo mức giá bồi thường (trường hợp sau một năm nhà nước vẩn chưa bắt đầu sử dụng đất theo

kế hoạch trưng thu)

- Về giá đất và giá bồi thường ở các nước này được nhà nước đặc biệt quan tâm Việc xây dựng giá đất được dựa trên từng loại đất theo hình thức sở hữu, việc tính toán bồi thường bảo đảm yêu câu và ở mức thảo đáng theo quy

định của pháp luật; giá tính bồi thường căn cứ theo giá của cơ quan định giá dưới sự kiểm tra, giám sát của chính phủ (ở Trung Quốc); Chính phủ bồi thường cho người bị thu hồi đất mức giá cao theo giá thị trường (giá thực tế mua bán) và người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (Đài Loan) Vấn

đề xác định giá đất nói chung và giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở nước ta đang gặp nhiều bất cập, thiếu thống nhất Giá bồi thường thấp, nhưng chính chính lại được bán đấu giá với mức giá cao, trong khi đó ở các nước giá

đất ổn định và không quá cáo thì ở nước ta, sự lạc hậu về giá đất và thiếu công bằng trong việc áp giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất đJ và đang là nguyên nhân chính của các vụ khiếu kiện đong người hiện nay

- Điều kiện tốt nhất để thực hiện thu hồi đất hiện nay là trước khi lập phương án thu hồi đất và tái định cư (đJ có trong danh mục quy hoạch sử dụng đất) chính quyền ở các địa phương và chủ đầu tư, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện phải tiến hành khảo sát kỹ lưởng để thu thập các thông tin như: Số nhân khẩu, độ tuổi lao động, nguồn thu nhập, nghề nghiệp, diện tích

đất sản xuất, diện tích đất ở, nguồn gốc đất Việc điều tỷ mỹ thận trọng cũng nhưu việc công bố công khai phương án thu hồi đất, phương án bồi thường thiệt hại sẽ tạo bằng chứng chắc chắn cho việc bồi thường, hổ trợ và tái định cư chính xác, công bằng, giảm thiểu được khó khăn cho người có đất bị thu hồi

2.5 Chính sách bồi thường, hổ trợ và tái định cư ở Việt Nam

2.5.1 Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai năm 1993

Trang 27

Do ảnh hưởng bởi chiến tranh nên thời ký này công tác quản lý đất đai chưa đầy đủ, các chính sách có liên quan đến công tác bồi thường, hổ trợ và tái định cư còn hạn chế chưa đầy đủ Các văn bản có liên quan đến công tác bồi thường GPMB được nêu cụ thể tại phụ lục 1

Luật Đất đai năm 1988 ra đời có ảnh hưởng lớn đến công tác bồi thường, hổ trợ và tái định cư trong gia đoạn này Luật quy định đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho các mục đích công cộng, người sử dụng đất không được Nhà nước bồi thường bằng đất, chỉ được bồi thường bằng tiền, tài sản, hoa màu có trên diện tích đất bị thu hồi

Tóm lại, trong thời kỳ này đất đai chưa được thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường, hổ trợ và tái định cư còn có nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng đJ đóng vai trò tích cực trong việc GPMB để dành đất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban đầu của đất nước

Những quy định về bồi thường GPMB theo Luật Đất đai năm 1993 đJ thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của nền kinh tế xJ hội, đặc biệt là hướng phát triển theo cơ chế thị trường, nên nó đJ dần mất đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển Để phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế – xJ

Trang 28

hội, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ GPMB, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất

đai tiếp tục được Quốc hội thông qua vào các năm 1998 và năm 2001

2.5.3 Từ khi có luật Đất đai năm 2003 đến nay

Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật Đất đai 2003 đJ kế thừa những ưu điểm của các chính sách trong thời kỳ trước, đồng thời có những

đổi mới, bổ sung nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay

Do nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư ngày một gia tăng, kéo theo sự xuất hiện những vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB ngày càng nhiều Để khắc phục tình hình trên, ngày 25/5/2007 Chính phủ đJ ban hành Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Các thông tư của các Bộ, liên Bộ liên quan cũng đJ

được ban hành Các văn bản có liên quan đến công tác bồi thường GPMB trong giai đoạn này được nêu cụ thể tại phụ lục 3

Nghị định 84/2007/NĐ-CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung một số nội dung của Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, chủ yếu là những vấn đề về chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, với mục tiêu là thực hiện hài hòa 3 lợi ích: người sử dụng đất, nhà đầu tư và Nhà nước theo quy định của pháp luật

Phải nói rằng những năm qua Nhà nước rất quan tâm tới công tác bồi thường GPMB, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để tháo gỡ khó khăn, nhưng giải quyết được một số tình huống thì một thời gian sau lại xuất hiện những bất cập, vướng mắc mới Bởi thế, ngày 13/8/2009 Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử

Trang 29

dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có nhiều điểm được quy định chi tiết những nội dung mà các nghị định trước chưa thể hiện Đối với việc hỗ trợ cho các đối tượng bị thu hồi đất được quan tâm hơn trước, mức hỗ trợ cao hơn, loại hình hỗ trợ đa dạng hơn, theo đó tổng tiền bồi thường hỗ trợ cho các hộ bị

ảnh hưởng cao hơn, các trường hợp phải tái định cư được hưởng lợi nhiều hơn trước Đặc biệt Nghị định đJ đưa ra được nhiều giải pháp xử lý các tình huống

cụ thể linh hoạt hơn, phù hợp thực tiễn hơn

2.5.4 Nhận xét, đánh giá về chính sách bồi thường, hổ trợ và tái định cư ở Việt Nam

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn đề bồi thường GPMB đJ được đặt ra từ rất sớm, các chính sách đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh tích cực để phù hợp hơn với xu hướng phát triển của đất nước Trên thực tế các chính sách đó

đJ có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo sự cân đối, ổn định, phát triển, khuyến khích được đầu tư và tương đối giữ được nguyên tắc công bằng [7]

Cùng với sự đổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong những năm gần đây đJ có nhiều đổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân, vì dân

2.6 Tình hình thực hiện bồi thường, hổ trợ và tái định cư ở Việt Nam

Vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển xJ hội ngày càng được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước Với những đổi mới tích cực như đJ nghiên cứu ở trên, trong những năm qua, công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam đJ và đang đạt được những hiệu quả nhất định Việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đJ góp phần rất quan trọng để phát triển kinh tế - xJ hội nhưng đây cũng là một trong

Trang 30

những vấn đề nổi cộm nhất trong công tác quản lý đất đai, tài sản hiện nay

2.6.1 Tình hình về diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng

Năm 2007 tại Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đJ tổ chức hội thảo đánh giá tình hình thu hồi đất của nông dân để thực hiện CNH - HĐH Chỉ tính từ năm 2001- 2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đJ bị thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4% tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước trong giai đoạn đó) Trong đó diện tích đất nông nghiệp đJ bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng đô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha Các vùng kinh tế trọng điểm là khu vực có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích đất thu hồi trên toàn quốc Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha),

Đồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha ), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh Phúc (5.573 ha) Theo số liệu điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 16 tỉnh trọng điểm về thu hồi đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tích đất thổ cư chiếm 11% tổng diện tích đất thu hồi

Đồng bằng Sông Hồng là vùng có diện tích đất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở Đông Nam bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác là duới 0,5%

Mặc dù diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ

lệ nhỏ trong tổng số diện tích đất tự nhiên của địa phương nhưng lại tập trung vào một số huyện, xJ có mật độ dân số cao Diện tích bình quân đầu người thấp, có xJ diện tích đất bị thu hồi chiếm 70% - 80% diện tích đất canh tác

2.6.2 Tình hình về đời sống, lao động và việc làm của các hộ bị thu hồi đất

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy việc thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn 2001 - 2005 đJ tác động đến đời sống của trên 627.000 hộ gia đình với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu

Trang 31

người Trung bình mỗi ha đất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao

động nông nghiệp Vùng đồng bằng Sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; Vùng Đông Nam bộ khoảng 108 nghìn hộ, số hộ bị thu hồi đất ở các vùng khác thấp hơn: Tây Nguyên chỉ có trên 138.291 hộ Mặc dù quá trình thu hồi đất, các địa phương đJ ban hành nhiều chính sách cụ thể đối với người dân bị thu hồi đất về các vấn đề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ, tái định cư, Tuy nhiên trên thực tế, có tới 67% lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi đất, 13 % chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định Số lao động bị mất việc làm do mất đất nhiều như Hà Tây 35.703 người, Vĩnh Phúc 22.800 người, Nam Định 4.130 người, Hải Dương 9.357 người Thực trạng này dẫn đến 53%

số hộ dân bị thu hồi có thu nhập giảm so với trước đây, chỉ có khoảng 13% số

hộ có thu nhập cao hơn trước

2.7 Tình hình thực hiện bồi thường GPMB ở tỉnh Hà Tĩnh

2.7.1 Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ để thực hiện bồi thường GPMB ở tỉnh Hà Tĩnh

Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ để thực hiện bồi thường GPMB các dự án ở Hà Tĩnh trước hết là những văn bản pháp lý được áp dụng trong toàn quốc đJ được nêu tại mục “2.5 Chính sách bồi thường GPMB ở Việt Nam“ của Báo cáo này

Trên pham vi tỉnh Hà Tĩnh còn có các văn bản khác có liên quan được nêu tại phụ lục 7 và phụ lục 8 Các văn bản này tùy vào tính chất mà có thể

được dùng để áp dụng cho các dự án riêng biệt hoặc được áp dụng trong toàn tỉnh Nhìn chung các văn bản do tỉnh ban hành khá đầy đủ, kịp thời đáp ứng

được yêu cầu của công tác bồi thường GPMB trong thời gian qua Ngoài ra còn có các văn bản khác có liên quan

2.7.2 Kết quả thực hiện trong thời gian qua

Hà Tĩnh là tỉnh có tốc độ thu hút đầu tư phát triển công nghiệp thuộc

Trang 32

diện trung bình của cả nước Để đưa Hà Tĩnh trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển trong tương lai là nhiệm vụ hết sức to lớn của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hà Tĩnh trong việc thu hút đầu tư, phát huy nguồn lực từ bên ngoài Một trong những nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công đó là những

nỗ lực của các địa phương và ngành Tài nguyên và Môi trường trong công tác bồi thường GPMB phục vụ phát triển công nghiệp, đồng thời có những chính sách xJ hội nhằm giúp đỡ các hộ dân vùng nông thôn có đất bị thu hồi ổn định sản xuất [24]

Thực tế cũng như các địa phương khác, công tác bồi thường GPMB của

Hà Tĩnh gặp phải không ít khó khăn Một trong những khó khăn lớn nhất đó

là người bị thu hồi đất có tâm lý trông chờ về giá Phần lớn các doanh nghiệp

đầu tư vào Hà Tĩnh thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, kỹ thuật cao, việc tuyển chọn nhân công tại địa phương có trình độ thấp nên không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp cũng gây rất nhiều khó khăn cho tỉnh trong công tác bồi thường GPMB Ngoài ra một số doanh nghiệp, nóng vội trong việc GPMB đJ

tự ý chi thêm một khoản tiền ngoài giá quy định của UBND tỉnh cho các hộ bị thu hồi đất, bên cạnh đó việc thực hiện bồi thường không đồng bộ cũng gây những khó khăn không nhỏ trong công tác bồi thường GPMB Một số doanh nghiệp nhận đất nhưng không sử dụng để hoang hoá hoặc giao lại cho doanh nghiệp khác, không tuân thủ những cam kết đầu tư khi thuê đất, áp lực giải quyết việc làm cho nhân dân khi bị thu hồi đất cũng gây thêm nhiều phiền toái cho chính quyền cũng như ảnh hưởng đến tiến độ GPMB các dự án khác

Hà Tĩnh luôn xác định phương châm: bồi thường GPMB phục vụ phát triển công nghiệp phải đảm bảo ổn định tình hình và nâng cao hơn đời sống cho những hộ dân có đất bị thu hồi Với phương châm đó, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đJ ban hành Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 13/4/2006 về tăng cường lJnh đạo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến năm 2010 và những năm tiếp theo, chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương, quán triệt và triển khai một cách nghiêm túc và kết hợp với công tác vận động tuyên truyền nên

Trang 33

đJ từng bước khắc phục được những khó khăn, vướng mắc tạo niềm tin trong nhân dân đồng thời nâng cao uy tín trong việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh

Hiện nay Hà Tĩnh luôn xác định việc cần thiết phải hỗ trợ nhân dân chuyển đổi việc làm từ sản xuất nông nghiệp sang làm dịch vụ hoặc hỗ trợ vốn, kỹ thuật để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyên canh các vùng cây có giá trị kinh tế cao, theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm ổn định cuộc sống cho nhân dân Việc thu hồi đất để phát triển công nghiệp phải gắn liền với giải quyết việc làm cho người dân Nhiều doanh nghiệp khi nhận đất phải cam kết

đào tạo công nhân và tuyển dụng lao động địa phương vào làm việc Đồng thời việc thu hồi đất cũng phải tạo điều kiện giải quyết bồi thường nhanh chóng cho người dân Hiện nay việc bồi thường GPMB ở Hà Tĩnh, tỉnh chỉ tập trung thực hiện những dự án lớn có liên quan đến nhiều huyện hoặc vùng kinh

tế trong điểm, còn lại thì giao cho các huyện, thị xJ và thành phố chủ động thực hiện dưới sự chỉ đạo của tỉnh Điều này đJ tạo điều kiện cho các địa phương chủ động trong công tác bồi thường GPMB, hạn chế tình trạng chồng chéo và lJng phí thời gian, kinh phí

Bên cạnh các chính sách bồi thường, hỗ trợ, công tác vận động, thuyết phục nhân dân cũng đJ được tích cực triển khai Việc tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng đJ góp phần quan trọng giúp người dân hiểu

và tuân thủ các chính sách của Nhà nước cũng như của tỉnh Qua đó khen thưởng những hộ dân có tính tự giác cao trong công tác bồi thường GPMB,

đồng thời thực hiện các thủ tục giao, cấp đất cho doanh nghiệp cũng được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện Tỉnh cũng cương quyết xử lý, thậm chí thu hồi lại đất của những doanh nghiệp tự ý chi thêm tiền cho các

đối tượng bị thu hồi đất, đầu tư xây dựng không đúng cam kết cũng như khen thưởng các doanh nghiệp có tinh thần trách nhiệm xJ hội cao, tiếp nhận và

đào tạo lao động tại địa phương vào làm việc

Kết quả tính từ năm 2005 đến nay đJ thực hiện thu hồi đất để GPMB

Trang 34

với tổng diện tích là 6.536,06 ha đất, phục vụ 243 dự án (lấy trên các loại đất: nông nghiệp 4.843,59 ha; phi nông nghiệp 351,46 ha; chưa sử dụng 1.341,01 ha) Diện tích thu hồi trên chủ yếu để thực hiện một số dự án trọng điểm Quốc gia sử dụng nhiều đất như: Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương của Tập đoàn Hưng Nghiệp Formosa - Đài Loan; Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng I,

II và III; Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; Công trình thủy lợi đa mục tiêu Ngàn Trươi – Cẩm Trang; Khu công nghiệp và đô thị của Công ty Jica-Paidners – Hàn Quốc; Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ đJ thực hiện chi trả trên 2.371,35 tỷ đồng

2.7.3 Nhận xét về kết quả thực hiện trong thời gian qua

Theo đánh giá của Ban chỉ đạo tỉnh sơ kết Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 13/4/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường lJnh đạo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến năm 2010 và những năm tiếp theo thì việc thực hiện bồi thường GPMB ở Hà Tĩnh thời gian qua đJ đạt được những kết quả và còn những tồn tại cụ thể như sau [1]:

2.7.3.1 Những mặt đạt được

- Bồi thường GPMB là công việc khó khăn, phức tạp, mặc dầu có chậm tiến độ nhưng hầu hết các dự án trên địa bàn đều đJ có mặt bằng để thi công Không có dự án nào vì lý do không có mặt bằng thi công phải rút vốn

- Tính từ năm 2005 đến nay Hà Tĩnh chưa có trường hợp khiếu kiện

đông người vì lý do bị thu hồi đất, thực hiện không tốt chính sách bồi thường GPMB Rất ít trường hợp phải cưỡng chế thu hồi đất

- Cấp uỷ, chính quyền các cấp ở Hà Tĩnh đặc biệt quan tâm, đại đa số quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nên một số dự án lớn tiến độ GPMB khá nhanh so với dự kiến

- Các văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hoá công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND tỉnh ban hành kịp thời, đầy đủ

- Đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh việc triển khai bồi thường, hỗ trợ,

Trang 35

tái định cư khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có đất bị thu hồi

- Tất cả các địa phương có các dự án phải di dời dân đều đJ xây dựng các khu tái định cư bảo đảm cơ sở hạ tầng tốt hơn nơi ở cũ

2.7.3.2 Những mặt đang còn thiếu sót, yếu kém và vướng mắc

- Phần lớn các khu tái định cư đều có quy mô nhỏ hơn quy mô diện tích thu hồi, thiếu đất sản xuất nông nghiệp, thiếu nước cho sinh hoạt, sản xuất

- Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề cho người bị thu hồi đất các địa phương triển khai chậm, lúng túng trong việc lựa chọn nghề để chuyển đổi

- Đất thu hồi thực hiện các dự án hầu hết đều lấy trên đất nông nghiệp

- Một số dự án các cơ quan thực hiện bồi thường GPMB chưa thực hiện

đúng trình tự, thủ tục quy định, nhiều địa phương chưa có khu tái định cư vẫn tiến hành thu hồi đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian GPMB, có dự án thời gian thực hiện đến 3 – 4 năm chưa xong

- Một số dự án tính giá bồi thường đất đai, tài sản chưa tương xứng với giá thực tế trên thị trường, các hộ bị ảnh hưởng không đồng tình, phải điều chỉnh, bổ sung làm chậm tiến độ GPMB

- Nhiều địa phương có đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường GPMB gồm các thành viên được điều chuyển từ các ngành khác nhau, thiếu kinh nghiệm, chưa am hiểu sâu chính sách, còn lúng túng trong việc giải thích chính sách pháp luật cho nhân dân; một số khác thì né tránh, thiếu cương quyết, ngại khó, không giải quyết dứt điểm những vướng mắc

- Vẫn còn tình trạng một số ít hộ dân có tư tưởng chống đối, cố tình không hiểu chính sách pháp luật, chây ỳ, không hợp tác với các cơ quan chức năng thực hiện công tác bồi thường GPMB, gây khó khăn cho Nhà nước

Trang 36

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Những người bị mất đất và những thiệt hại của họ sau khi bị thu hồi đất

- Các chế độ chính sách đJ áp dụng trong quá trình thực hiện, mức độ giải quyết các vấn đề của người bị thu hồi đất

- Dự án xây dựng Hồ chứa nước Khe Xai (DA2)

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - x^ hội của huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh

3.2.2 Nghiên cứu việc thực hiện bồi thường, hổ trợ và tái định cư của từng

dự án nêu trên

3.2.3 Đề xuất giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu có liên quan đến:

- Điều kiện tự nhiên kinh tế, xJ hội của địa phương

- Thu thập các số liệu liên quan đến kết quả thực của các dự án nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, các văn bản, chính sách có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

Trang 37

các dự án như khung giá đất của Chính phủ, giá quy định của Nhà nước và giá bồi thường được áp dụng cho các dự án nghiên cứu

Các tài liệu này được thu thập từ các cơ quan quản lý, lưu trử các cấp ở

địa bàn nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp thu thập các số liệu sơ cấp

Để có các số liệu sơ cấp chúng tôi dùng các phương pháp sau:

- Phương pháp đánh giá nông thôn nhanh (RRA) thông qua phiếu điều tra (chi tiết ở phụ lục 4)

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thành viên Hội

đồng bồi thường, Hội đồng thẩm định bồi thường và các lJnh đạo theo dõi, phụ trách công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và các chuyên gia thuộc lĩnh vực này, nhằm nắm bắt thêm các thông tin từ thực tiễn và củng cố về mặt

lý luận

3.3.3 Tính toán số liệu

Dùng phần mềm Execel để tính toán, phân tích và trình bày bảng số liệu

Trang 38

4 kết quả nghiên cứu 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thạch Hà tỉnh

Hà Tĩnh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Thạch Hà nằm ở vùng giữa tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí và tiếp giáp:

- Phía Tây Bắc giáp huyện Can Lộc;

- Phía Đông Bắc giáp huyện Lộc Hà;

- Phía Tây giáp huyện Hương Khê

- Phía Nam giáp huyện Cẩm Xuyên và thành phố Hà Tĩnh;

- Phía Đông giáp biển Đông

Với vị trí gần trung tâm của tỉnh, huyện Thạch Hà dễ dàng thông thương với các huyện trong tỉnh và ngoại tỉnh nhờ các trục giao thông chính như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 15, Tỉnh lộ 2; 3; 9; 10; 17; 19; 20; 26; 27…

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Thạch Hà có địa hình cao ở phía Tây và thấp dần về phía Đông,

bề mặt lJnh thổ bị chia cắt bởi các hệ thuỷ như sông Rào Cái, sông Đò Điệm, sông Cày Nhìn tổng thể, địa hình toàn huyện có thể chia thành 3 Tiểu vùng

Tiểu vùng đồi núi: Nằm phía Tây của huyện (gồm các xJ như: Thạch

Điền, Nam Hương, Bắc Sơn, Thạch Xuân, Thạch Ngọc, Ngọc Sơn…Vùng này

là sườn Đông của dJy Trà Sơn, có các đỉnh núi cao như: Cưa Voi (327m), Cổ Ngựa (316m)… Địa hình thấp dần theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, độ cao trung bình 50 m so với mặt biển Trong vùng có nhiều khe suối, đập chứa nước như đập Cầu Trắng, đập Xạ, đập Vịnh, đập Khe Chiện, đập Bún, đập Trúc… Đặc biệt có hồ Bộc Nguyên cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho thành phố Hà Tĩnh

Tiểu vùng Đồng bằng: Nằm vùng giữa của huyện, gồm phần lớn các xJ nằm ở vùng giữa huyện (trên 15 xJ), địa hình thấp dần theo hướng Tây Nam -

Trang 39

Đông Bắc, độ cao trung bình 1-5m so với mặt biển Địa hình tương đối bằng phẳng, rải rác có những quả đồi thấp nhô lên giữa vùng đồng bằng

Tiểu vùng ven biển: Nằm ở phía Đông của huyện, bao gồm các xJ giáp biển ( Thạch Văn, Thạch Trị, Thạch Hải, Thạch Bàn, Thạch Hội, Thạch Lạc…) địa hình bằng phẳng, nhiều cồn cát, bJi cát và đầm phá, cửa sông…

4.1.1.3 Khí hậu

Mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Bắc Trung Bộ, chịu

ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam với đặc trưng mùa hè nóng, mưa nhiều, có gió mùa Tây Nam (gió Lào) gây khô hạn, mùa

Đông lạnh, có gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn

Độ ẩm không khí hàng năm vùng Thạch Hà khá cao (trung bình 83,8%), những tháng khô hạn nhất, độ ẩm không khí trun bình tháng vẫn trên 70% Độ ẩm cao nhất vào các thàng mùa Đông có mưa phùn, gió bấc Độ ẩm thấp nhất (khoảng 75%) vào các tháng mùa hè khi có các đợt gió Lào khô nóng hoạt động

Tỉnh Hà Tĩnh nói chung và huyện Thạch Hà nói riêng trung bình mỗi năm chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2-3 cơn bJo và áp thấp nhiệt đới, mùa mưa bJo thường tập trung từ tháng 8 đến tháng 10, bảo và áp thấp nhiệt đới gây nhiều thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi, nhà cửa, công trình hạ tầng và tính mạng con người

4.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước

b Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng và bị chi phối của các sông chính như: Đò Điệm, sông Rào Cái, sông Nghèn, sông Già, sông Cày…

Các sông này đều chảy qua vùng có địa hình tương đối bằng phẳng Do chảy qua địa hình tương đối bằng và gần cửa biển nên khi có lũ lụt thì thời gian ngập ngắn, nước có thể rút hết trong vòng 3-4 ngày

b Nguồn nước

Trang 40

Nguồn nước mặt rất dồi dào do lượng nước mưa lớn nhưng chỉ sử dụng

được trong mùa mưa Mùa khô sử dụng nước chủ yếu từ các hồ đập thuỷ lợi Nguồn nước ngầm nông , bị nhiễm mặn vì vậy phần lớn người dân chưa có

điều kiện sử dụng nguồn nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Huyện Thạch hà có tổng diện tích tự nhiện: 35503,78 ha, phân thành các loại đất như sau:

Tổng diện tích đất tự nhiên là 35503,78 ha,

Trong đó:

- Đất nông nghiệp 23040,47 ha

- Đất phi nông nghiệp 9092,68 ha

- Đất chưa sử dụng là 3370,63 ha

Theo tài liệu điều tra cơ bản về thổ nhưỡng, địa bàn huyện Thạch Hà có các nhóm đất chính như sau:

Đất phù sa là đất bồi tụ từ sản phẩm phong hoá các khối núi đồi do tác

động của sông và biển Diện tích đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn, phân bố hầu hết các xJ đồng bằng

+ Nhóm đất xám Feralit phát triển trên đất sét (Fs)

Nhóm đất xám Feralit phát triển trên đất sét (Fs) phân bố chủ yếu trên

địa hình đồi núi các xJ Thạch Điền, Bắc Sơn, Nam Hương, Thạch Xuân…

Ngày đăng: 04/12/2013, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành năm 2010 - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành năm 2010 (Trang 42)
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Thạch Hà năm 2010 - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Thạch Hà năm 2010 (Trang 47)
Hình 4.3: ảnh đ−ờng tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xã Hà Tĩnh - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Hình 4.3 ảnh đ−ờng tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xã Hà Tĩnh (Trang 50)
Hình 4.4: ảnh đ−ờng tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xã Hà Tĩnh - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Hình 4.4 ảnh đ−ờng tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị xã Hà Tĩnh (Trang 51)
Hình 4.5: ảnh hồ chứa n−ớc Khe Xai khu vực ch−a thi công - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Hình 4.5 ảnh hồ chứa n−ớc Khe Xai khu vực ch−a thi công (Trang 52)
Hình 4.6: ảnh hồ chứa n−ớc Khe Xai khu vực đang thi công - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Hình 4.6 ảnh hồ chứa n−ớc Khe Xai khu vực đang thi công (Trang 53)
Bảng 4.2. Tổng hợp kinh phí bồ th−ờng, hỗ trợ GPMB thực hiện DA2 - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.2. Tổng hợp kinh phí bồ th−ờng, hỗ trợ GPMB thực hiện DA2 (Trang 54)
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả xác định đối tượng được bồi thường - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả xác định đối tượng được bồi thường (Trang 58)
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả bồi thường, hổ trợ và tái định cư của DA1 - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả bồi thường, hổ trợ và tái định cư của DA1 (Trang 60)
Bảng 4.4: Tổng hợp các loại hình và mức hổ trợ tại dự án DA1 - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.4 Tổng hợp các loại hình và mức hổ trợ tại dự án DA1 (Trang 62)
Bảng 4.5: Mức hổ trợ và các loại hình hỗ trợ của dự án DA2 - Luận văn đánh giá công tác bồi thường và hỗ trợ một số dự án trên địa bàn huyện thạch hà   tỉnh hà tỉnh
Bảng 4.5 Mức hổ trợ và các loại hình hỗ trợ của dự án DA2 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm