1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý và phát triển bền vững.

15 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 248,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi hy vọng những nội dung nghiên cứu này là những tư liệu hữu ích góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách có các hoạt động ưu tiên cải thiện công tác quy hoạch phát triển, q[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Văn Cường

ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT

HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO

SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Văn Cường

ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT

HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN TIÊN YÊN,

TỈNH QUẢNG NINH LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO

SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Trần Văn Thụy

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến PGS.TS Trần Văn Thụy, người thày đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ của Cục Bảo tồn đa dạng sinh học cũng như Ủy ban nhân dân xã huyện Tiên Yên đã tạo điều kiện thuận lợi, dành những sự giúp đỡ nhiệt tình nhất trong thời gian em thực hiện

đề tài cũng như khi đi thực địa thực tế

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Khoa Môi trường, Bộ môn Sinh thái Môi trường, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp

và gia đình đã quan tâm giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Do điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng nghiệp quan tâm đến vấn đề nghiên cứu

Hà Nội, năm 2015 Tác giả

Nguyễn Văn Cường

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Những nghiên cứu về đa dạng sinh học hệ thực vật 3

1.1.1 Trên thế giới: 3

1.1.2 Ở Việt Nam: 4

1.2 Nghiên cứu đa dạng quần xã thực vật 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Ở Việt Nam 7

1.3 Các nghiên cứu về đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập mặn trên Thế giới và ở Việt Nam 8

1.3.1 Trên thế giới 8

1.3.2 Ở Việt Nam: 11

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

1.4.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 15

1.4.2 Điều kiện địa hình, địa mạo 15

1.4.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn, hải văn 16

1.4.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 19

1.4.5 Kinh tế xã hội 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp kế thừa, thống kê, phân tích, tổng hợp và đánh giá 23

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 23

2.2.3 Phương pháp viễn thám, hệ thống thông tin địa lý 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Khái quát đánh giá nhân tố sinh thái hình thành đa dạng sinh học thực vật 28

3.1.1 Nhân tố sinh thái tự nhiên 28

3.1.2 Nhân tác 30

Trang 5

3.2 Đa dạng sinh học hệ thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn cửa sông ven

biển huyên Tiên Yên 31

3.2.1 Đa dạng loài thực vật 31

3.2.2 Đa dạng cấu trúc hệ thống hệ thực vật 32

3.2.3 Đa dạng dạng sống hệ thực vật 37

3.2.4 Đặc trưng các yếu tố địa lý hệ thực vật 38

3.2.5 Giá trị đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái ngập mặn huyên Tiên Yên 41

3.2.6 Đa dạng thảm thực vật 44

3.3 Định hướng sử dụng hợp lý và phát triển bền vững hệ sinh thái RNM huyện Tiên Yên 50

3.3.1 Xây dựng quy hoạch chi tiết và đồng bộ để phát huy những giá trị và chức năng đa dạng của rừng ngập mặn 50

3.3.2 Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá hiện trạng rừng 50

3.3.3 Thực hiện các chương trình phục hồi rừng ngập mặn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và diễn thế sinh thái 51

3.3.4 Giám sát tác động môi trường nước của hệ sinh thái 53

3.3.5 Các giải pháp về kinh tế – xã hội 54

3.3.6 Phát triển du lịch sinh thái 55

3.3.7 Bảo tồn giá trị đa dạng sinh học 56

3.3.8 Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị HSTRNM cho các nhà quản lý ở cấp địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư vùng RNM 56

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Nhiệt độ, tổng lượng mưa trung bình năm so với trung bình nhiều năm tại

huyện Tiên Yên (2000-2012) [Đinh Hồng Duyên và nnk 2013] 17

Hình 3.2 Biểu đồ tương quan tỷ lệ số chi, loài, họ trong các ngành thực vật vùng nghiên cứu 33

Hình 3.3 Tỷ lệ % dạng sống hệ thực vật vùng ngập mặnTiên Yên 38

Hình 3.4 Tương quan tỷ lệ đa dạng và giá trị sử dụng của các loài thực vật hệ sinh thái ngập mặn huyện Tiên Yên 41

Hình 3.5 Quần xã Mắm biển (Avicennia marina) vùng xa bờ 45

Hình 3.7 Quần xã Trang bên trong là Sú phân bố ở Đồng Rui 46

Hình 3.8 Quần xã Bần chua + Ô rô - Sú (Sonneratia caseolaris + Acanthus ilicifolius - Aegiceras corniculatum) 48

Hình 3.9 Quần xã thực vật trên đất nhiếm mặn ít chịu tác động của triều (trong ảnh là cây giá Excoecaria agallocha) 48

Hình 3.10 Quần xã Vẹt còn sót lại cây gỗ lớn là tiềm năng cho phục hồi rừng 51

Hình 3.13 Đâng trồng ở Đồng Rui 53

Hình 3.14 Cây Vẹt cho quả để nhân giống 54

Hình 3.15 Cảnh quan rừng ngập mặn ở Tiên Yên – thắng cảnh du lịch sinh thái 55

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đa dạng các taxon của hệ thực vật ngập mặn Tiên Yên 32

Bảng 3.2 Thành phần các loài thực vật ngập mặn thực thụ tại khu vực Tiên Yên 33

Bảng 3.3 Tỷ lệ % số loài của ngành Ngọc lan – Magnoliopsida so với lớp Hành - Liliopsida 35

Bảng 3.4 Tỷ lệ % mười họ giầu loài nhất hệ thực vật vùng nghiên cứu 36

Bảng 3.5 Tỷ lệ % mười họ giầu loài nhất hệ thực vật Việt Nam 36

Bảng 3.6 Tỷ lệ dạng sống các loài trong hệ thực vật vùng nghiên cứu 37

Bảng 3.7 Phổ yếu tố địa lý hệ thực vật ngập mặn ven biển huyện Tiên Yên 39

Bảng 3.8 Các nhóm công dụng chính của tài nguyên thực vật vùng nghiên cứu 41

Bảng 3.9 Các loài cây làm thuốc chính của hệ sinh thái ngập mặn huyện Tiên Yên 42

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT

GIS Hệ thống thông tin địa lý HSTRNM Hệ sinh thái rừng ngập mặn

PTBV Phát triển bền vững

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

Huyện Tiên Yên có vị trí địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội quan trọng trong tỉnh quảng Ninh và khu vực Bắc Việt Nam Tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội nơi đây chứa đựng tiềm năng to lớn thúc đẩy cán cân phát triển kinh tế không những cho tỉnh mà còn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của cả khu vực Đặc biệt hệ sinh thái rừng ngập mặn chiếm lĩnh toàn bộ đường bờ và dải ngập nước ven biển không chỉ quyết định tới môi trường sống, chỉ thị các yếu tố đặc trưng của hệ sinh thái, mà còn là nguồn tài nguyên kinh tế đa lợi nhuận Nguồn lợi này, đã được nhân dân vùng biển sử dụng rộng rãi, đa dạng với các trình độ canh tác khác nhau từ nhiều thế kỷ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kỹ thuật canh tác lúa nước, rau màu trong hệ sinh thái nông nghiệp, các hướng khác nhau trong khai thác sử dụng hệ sinh thái ngập nước ven bờ (Nuôi trồng thuỷ hải sản, khai thác quảng canh.vv…) cũng đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các xu hướng tác động khác nhau tới

hệ sinh thái Những tác động này, dẫn tới sự ngăn cản tái tạo tập đoàn sinh vật hội

tụ cùng với sự tái tạo của các ổ sinh thái tự nhiên do quần xã thực vật tạo dựng Theo quan điểm của IUCN – 1983 (Hiệp hội sinh thái ngập mặn của tổ chức bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên quốc tế) Những chỉ tiêu quan trọng, được coi là ảnh hưởng đến nguồn lợi kinh tế xã hội là:

1 Chỉ tiêu bảo vệ của hệ sinh thái ngập mặn đối với bờ biển và những hệ sinh thái thuộc vùng đất ven bờ khác

2 Chỉ tiêu bảo vệ của hệ sinh thái ngập mặn đối với hệ sinh thái vùng cửa sông phụ cận và hệ sinh thái biển cận bờ

3 Chỉ tiêu duy trì môi trường sống của nhiều loài động vật có ý nghĩa với đời sống con người (chim, tôm, cá, cua…)

4 Chỉ tiêu cân bằng các quá trình phục hồi tính đa dạng của quần xã động, thực vật trong hệ sinh thái, chỉ thị môi trường sống và sinh trưởng của nhiều loài động, thực vật có giá trị kinh tế, phục vụ nhu cầu thực phẩm

và du lịch

Trang 10

2

Hệ sinh thái rừng ngập mặn chứa đựng những mối liên kết giữa các loài động, thực vật trong thời kỳ tiến hoá lâu dài mà những thành tựu nghiên cứu khoa học, mới chỉ biết đến một phần chưa đầy đủ Vì vậy, sử dụng hợp lý hệ sinh thái ngập mặn, cần tiến hành thận trọng, có kế hoạch nhằm duy trì các liên kết bền vững của

hệ sinh thái, giải quyết các mâu thuẫn phá vỡ các liên kết hữu cơ của hệ sinh thái đang tăng lên cùng với sự sử dụng của con người

Những hướng sử dụng trên cần được xem xét, gắn kết trong sử dụng đồng bộ các hệ sinh thái khác của môi trường sinh học, mang tính hữu cơ, vừa đảm bảo phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái nông nghiệp trong lãnh thổ, vừa đảm bảo chức năng liên kết tác động tích cực của nó tới hệ sinh thái ven biển, nhằm duy trì và phát triển bền vững các hệ sinh thái trong mối liên hệ chức năng thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển

ở trạng thái cân bằng Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái RNM huyện Tiên Yên,

`tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý và phát triển bền vững”

Mục tiêu của đề tài luận văn là:

- Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật của hệ sinh thái RNM huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu đánh giá giá trị đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế

xã hội địa phương của hệ sinh thái RNM Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý hệ sinh thái RNM Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh

Chúng tôi hy vọng những nội dung nghiên cứu này là những tư liệu hữu ích góp phần giúp các nhà hoạch định chính sách có các hoạt động ưu tiên cải thiện công tác quy hoạch phát triển, quản lý và sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên thiên nhiên cũng như bảo vệ nguồn lợi sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội về nhiều mặt của cộng đồng địa phương huyện Tiên Yên

Trang 11

59

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt

1 Lê Huy Bá (2003), Du lịch sinh thái, NXB Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh

2 Nguyễn Viết Cách (2007), Giải quyết các mâu thuẫn cơ bản trong Công tác

quản lý bảo tồn và phát triển bền vững VQG - Khu Ramsar quốc tế Xuân Thủy

3 Nguyễn Viết Cách (2011), Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên

nhiên và Môi trường đất ngập nước ven biển, Hà Nội

4 Lê Trần Chấn (1998), Về một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam

5 Cục bảo vệ Môi trường (2006), Thu thập và hệ thống hóa thông tin tư liệu về

nghiên cứu và quản lý vùng đất ngập nước hiện có ở Việt Nam, Hà Nội

6 Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1 - 2, Nxb Y học, Hà Nội

7 Đinh Hồng Duyên, Nguyễn Thế Bình, Nguyễn Xuân Hòa 2014 Kết quả

đánh giá hiện trạng môi trường huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh Tạp chí

Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 1: 32-42 Hà Nội

8 Dự án JICA-NBDS/VEA/BCA (2014), Báo cáo tổng hợp về kết quả của

chuyến điều tra, quan trắc đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Xuân Thủy (tỉnh Nam Định) thực hiện trong tháng 6/2014

9 Lê Diên Dực (1989), Kiểm kê đất ngập nước Việt Nam, Trung Tâm Nghiên

cứu Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Xưởng in Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

10 Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ Việt Nam, tập 1 - 3, Nxb Trẻ, Thành

phố Hồ Chí Minh

11 Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Hoàng Trí, Hoàng Thị Sản và Trần Văn Ba

(1995), Rừng ngập mặn dễ trồng mà nhiều lợi NXB Nông nghiệp, Hà Nội

12 Phan Nguyên Hồng, Phan Ngọc Ánh và J Brands (1996), Kỷ yếu Hội thảo

quốc gia về Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng hải sản ven biển Việt Nam TP Huế, 31/10-02/11/1996

CRES/ACMANG NXB Nông nghiệp, Hà Nội

Trang 12

60

13 Phan Nguyên Hồng và cs (1997), Báo cáo đánh giá các thiệt hại của chiến tranh hóa học lên rừng ngập mặn Việt Nam Đề tài nhánh thuộc đề tài:

“Đánh giá các thiệt hại của chiến tranh hóa học lên thiên nhiên” do Trung

tâm tư vấn bảo vệ môi trường và chuyển giao công nghệ chỉ trì

14 Phan Nguyên Hồng, và cộng sự (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam, NXB

Nông nghiệp, Hà Nội

15 Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Phan Thị Anh Đào (2007), Đa dạng sinh

học ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy, MERC - MCD, Hà Nội, Việt Nam

16 Phan Nguyên Hồng, Đào Văn Tấn, Vũ Thục Hiền, Trần Văn Thụy (2004),

Thành phần và đặc điểm thảm thực vật vùng rừng ngập mặn huyện Giao Thủy

17 Phan Kế Lộc (1985), Thử vận dụng bản phân loại của UNESCO để xây dựng

khung phân loại thảm thực vật Việt Nam, Tạp chí Sinh học số 4 (7), trang: 1 - 5

18 Phan kế Lộc (1998), Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam, Kết quả kiểm

kê thành phần loài Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 2, 10 - 15

19 Trần Ngũ Phương (1970) Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam

Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

20 Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định giai đoạn 2004 – 2020 Bộ NN&PTNT (2005) Hà Nội

21 Đào Mạnh Sơn, Nguyễn Dương Thạo, Nguyễn Quang Hùng (2008), Đánh

giá tác động môi trường tại các đầm nuôi tôm trong vùng lõi vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định, Hải Phòng tháng 12/2008

22 Đỗ Hữu Thư, Nguyễn Thế Cường, Trần Thị Phương Anh (2013), Hôi nghị

Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 5, Nghiên

cứu về thảm thực vật và thành phần các loại taxon trong hệ thực vật tại Vườn quốc gia Xuân Thủy về đề xuất các chỉ thị đa dạng sinh học, tỉnh Nam Định

23 Nguyễn Đình Tạo, Hoàng Thanh Nhàn (2013), Hội nghị khoa học toàn quốc

về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5: Đa dạng sinh học cá vùng của

sông Ba Lạt và Vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định

Trang 13

61

24 Vũ Trung Tạng (2003), Quản lý đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật của

vùng cửa sông thuộc châu thổ Bắc bộ cho sự phát triển bền vững (lấy cửa Bà Lạt làm ví dụ) Tạp chí Sinh học, N 25(2a), Hà Nội, 12-20

25 Vũ Trung Tạng và cs (2005), Quy hoạch định hướng cho một số HST

ĐNN ven biển Bắc Bộ mà bước đầu là huyện Thái Thụy (Thái Bình) và huyện Giao Thủy (Nam Định) phục vụ cho phát triển bên vững ĐH Quốc

Gia Hà Nội

26 Trần Văn Thụy, Phạm Minh Dương, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Văn Cường (2015), “Đánh giá tính đa dạng sinh học hệ sinh thái bãi bồi huyện Tiền Hải,

tỉnh Thái Bình qua tư liệu viễn thám và GIS”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN:

Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Tập 31, số 2S (2015), tr.310-316

27 Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ

thuật, Hà Nội

28 Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học Quốc gia Hà Nội

(2001-2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập I-III, Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội

29 Lê Xuân Tuấn và cs (2005), Nghiên cứu chất lượng và thành phần

phytoplankton trong rừng ngập mặn trồng tại xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

30 Đỗ Văn Tứ, Lê Hùng Anh, Nguyễn Tông Cường (2013), Hội nghị khoa học

toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5: Thành phần loài và

sự phân bố của động vật đáy cỡ lớn ở Vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định

31 Viện điều tra quy hoạch rừng (1971 - 1988), Cây gỗ rừng Việt Nam (7 tập),

Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

32 Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2005), Danh lục các loài thực vật

Việt Nam : Tập I,II,III Nhà xuất bản Nông nghiệp

Ngày đăng: 14/05/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w