1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 phục vụ định hướng phát triển đo thị Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 355,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, để ngăn chặn tình trạng sử dụng lãng phí tài nguyên đất do sự thiếu hiểu biết cũng như do chạy theo lợi ích trước mắt của người dân gây ra, Nhà nước cần có những quyết định hư[r]

Trang 1

Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 phục vụ định hướng phát triển đo thị Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

đến năm 2020

Vũ Thị Hoài Nam

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Địa chính; Mã số: 60.44.80 Người hướng dẫn: PGS TS Phạm Quang Tuấn

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị; mối quan hệ giữa biến động

sử dụng đất và phát triển đô thị; quy hoạch sử dụng đất đô thị; cơ sở xác định quy mô đất đai trong việc định hướng phát triển đô thị Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng

sử dụng đất năm 2000, 2010 của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 Phân tích quan hệ giữa hoạt động kinh tế

- xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố hải Phòng đến 2020 Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến 2020 Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất quận Hồng Bàng,

thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Keywords: Địa chính; Đất đai; Sử dụng đất; Phát triển đô thị; Hải Phòng

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hải Phòng là thành phố Cảng lâu đời, nằm ở vị trí trung tâm vùng duyên hải Bắc bộ,

là đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc Toàn thành phố

có 7 quận và 8 huyện, tổng diện tích đất tự nhiên của 7 quận là 26.012,62 ha chiếm 17% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố Trong 7 quận, quận Hồng Bàng được coi là quận trung tâm của thành phố Hải Phòng, nằm trong khu vực kinh tế thương mại sầm uất, đông dân cư, đồng thời là nơi tập trung các cơ quan chính trị văn hóa của thành phố Hải Phòng, lợi thế đó tạo cho Hồng Bàng những điều kiện vô cùng thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, đưa Hồng Bàng trở thành “điểm sáng” của thành phố Hải Phòng Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của sự gia tăng dân số, của cơ chế thị trường, tốc độ đô thị hóa, diện tích đất ở đô thị được mở rộng nhanh chóng, cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ, diện tích đất nông nghiệp bị thu

Trang 2

hẹp làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nhân dân và môi trường Vì lẽ đó công tác quy hoạch sử dụng đất đặt ra như một nhu cầu cấp bách nhằm nắm chắc, quản lý về sử dụng đất hợp lý phục vụ tốt đời sống của nhân dân

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, học viên đã chọn đề tài: “Đánh giá biến động sử

dụng đất giai đoạn 2000 – 2010 phục vụ định hướng phát triển đô thị Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng các năm 2000 và 2010 tiến hành đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010, làm

cơ sở đề xuất định hướng phát triển đô thị của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2000, 2010 của quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

- Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010

- Phân tích quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực

- Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của quận Hồng Bàng, thành phố hải Phòng đến

2020

- Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến 2020

- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp thống kê, so sánh

- Ph-¬ng ph¸p phân tích, đánh giá tổng hợp

- Phương pháp bản đồ vµ GIS

- Phương pháp điều tra xã hội học

5 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài luận văn gồm 3 chương:

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị, phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất

Chương 2: Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2010

Chương 3: Định hướng phát triển đô thị quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đến năm 2020

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT Đễ THỊ 1.1 Vấn đề nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất phục vụ

định h-ớng quy hoạch sử dụng đất đô thị

1.1.1 Khỏi niệm về đụ thị và đất đụ thị:

a, Khỏi niệm về đụ thị:

Cú nhiều cỏch tiếp cận nghiờn cứu đụ thị, mỗi cỏch tiếp cận lại đưa ra định nghĩa khỏc nhau về đụ thị, dưới gúc nhỡn của những nhà khoa học, nhà nghiờn cứu, đụ thị được hiểu theo nhiều nghĩa khỏc nhau

b, Khỏi niệm đất đụ thị:

Đất đụ thị được định nghĩa là đất nội thành, nội thị xó, thị trấn sử dụng để xõy dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ớch cụng cộng, quốc phũng, an ninh và vào cỏc mục đớch khỏc nhằm phỏt triển kinh tế xó hội cho một vựng lónh thổ Ngoài ra, đất ngoại thành, ngoại thị nếu đó cú quy hoạch được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền phờ duyệt để phỏt triển đụ thị cũng được quản lý như đất đụ thị Việc sử dụng đất đụ thị cú hiệu quả nhiều hay ớt phụ thuộc vào cụng tỏc quy hoạch xõy dựng

1.1.2 Vấn đề sử dụng đất hiện nay ở nước ta:

Việt Nam cú diện tớch tự nhiờn là hơn 33 triệu ha, đứng thứ 59/200 quốc gia, dõn số khoảng 86 triệu người, đứng thứ 13/200 quốc gia, vỡ vậy bỡnh quõn diện tớch đất trờn đầu người vào loại thấp 3.840 m2/người (0,3 – 0,4 ha/người), đứng thứ 135/200 quốc gia trờn thế giới - bằng mức 1/6 bỡnh quõn thế giới, đứng thứ 9 ở khu vực Đụng Nam Á (chỉ trờn Singapore)

Hơn nhiều thập kỷ qua, khụng ngoài quy luật, đú tỡnh trạng sử dụng đất ở nước ta cũng

bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự gia tăng dõn số - nhu cầu lương thực - và cỏc yờu cầu thiết yếu khỏc Nhiều khu vực tài nguyờn đất đai bị suy thoỏi một cỏch nghiờm trọng bởi việc phỏ rừng

và khai thỏc bừa bói cỏc tài nguyờn rừng và tài nguyờn khoỏng sản, hoặc tỡnh trạng đụ thị hoỏ nhanh chúng gia tăng Trong quỏ trỡnh cụng nghiệp húa, một phần đất cú khả năng cho sản lượng lương thực cao sẽ bị chuyển sang sử dụng vào mục đớch phi nụng nghiệp Mặt khỏc, sản xuất trong nụng nghiệp khụng mang lại lợi nhuận cao như sản xuất, kinh doanh trong cụng nghiệp và dịch vụ, phần lớn lao động sẽ được chuyển từ khu vực nụng nghiệp sang khu vực phi nụng nghiệp; dõn cư trong khu vực đụ thị sẽ tăng nhanh và cú xu hướng cao hơn trong khu vực nụng thụn

Trang 5

Như vậy, để ngăn chặn tỡnh trạng sử dụng lóng phớ tài nguyờn đất do sự thiếu hiểu biết cũng như do chạy theo lợi ớch trước mắt của người dõn gõy ra, Nhà nước cần cú những quyết định hướng dẫn cụ thể về sử dụng đất và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyờn này cú thể được khai thỏc tốt nhất cho nhu cầu của con người hiện tại và trong tương lai phục vụ phỏt triển kinh tế - xó hội một cỏch cú hiệu quả

1.1.3 Vấn đề sử dụng đất đụ thị:

Việc sử dụng đất tại các đô thị trong những năm qua rất nhiều bất cập Nhỡn chung cụng nghiệp chậm phỏt triển nhưng dõn số tăng nhanh, đặc biệt cỏc đụ thị miền Nam, việc

sử dụng đất đụ thị chưa hợp lý, phỏt triển thiếu sự cõn đối cần thiết theo cỏc chức năng đụ thị Cụng tỏc quản lý đất đụ thị chưa thật sự chặt chẽ, kỷ cương Hiện tượng lấn chiếm, mua bỏn chuyển nhượng trỏi phộp cũn khỏ phổ biến, nhất là cỏc đụ thị lớn Một trong những chỉ tiờu định hướng quan trọng nhất để đỏnh giỏ mức độ đụ thị hoỏ là dõn số đụ thị Ở nước ta

sự tăng dõn số toàn quốc ảnh hưởng khụng tương xứng với mức đụ thị hoỏ đồng thời cũng thể hiện trỡnh độ kinh tế cũn quỏ chậm

Thành phố Hải Phũng là đụ thị loại I trung tõm cấp quốc gia, diện tớch tự nhiờn được phõn theo cỏc nhúm loại đất như sau: đất nụng nghiệp chiếm 55,8%; đất phi nụng nghiệp chiếm 41,1%; đất chưa sử dụng chiếm 3,1% Nhỡn chung đất sản xuất nụng nghiệp của thành phố cú mức bỡnh quõn trờn khẩu nụng nghiệp đạt thấp, song lại cú ý nghĩa rất quan trọng về mặt an sinh xó hội thành phố với trờn 55% dõn số sống ở nụng thụn, trong đú cú trờn 50% dõn

số nụng nghiệp Những năm qua, hiệu quả sử dụng đất nụng nghiệp núi chung, đất sản xuất nụng nghiệp núi riờng về cơ bản được sử dụng đỳng mục đớch, nhỡn chung hiệu quả sử dụng đất cũn thấp, cơ cấu sử dụng đất cũn chưa hợp lý, cũn tập trung vào cõy lương thực chủ yếu là trồng lỳa Đất lõm nghiệp đó dược khụi phục, khoanh nuụi tỏi sinh diện tớch rừng bị chặt phỏ, chuyển đổi một số diệ tớch đất rừng phũng hộ sang đất nụng nghiệp khụng phải là rừng, trồng cõy ăn quả theo hỡnh thức nụng, lõm kết hợp Đối với đất đụ thị, về tổng thể đang từng bước phỏt triển và đưa vào sử dụng cú hiệu quả bằng thực hiện cỏc dự ỏn đầu tư phỏt triển đụ thị, cải tạo, xõy dựng đụ thị Đất đụ thị sử dụng cũn thiếu quy hoạch, hoặc chưa theo quy hoạch Đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nụng nghiệp, việc khai thỏc quỹ đất này cũng chưa thật hiệu quả, khụng ớt cỏc đơn vị cũn để mặt bằng trống, sử dụng đất lóng phớ, khụng đỳng quy hoạch, chậm đưa vào sử dụng hoặc đầu tư khụng hiệu quả

1.2 Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và phỏt triển đụ thị:

1.2.1 Biến động đất đai:

Trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay, tỡnh hỡnh sử dụng đất đai trong toàn quốc luụn biến động (biến động về loại hỡnh sử dụng đất, về chủ sử dụng đất ) Nghiờn cứu biến

Trang 6

động đất đai là xem xột quỏ trỡnh thay đổi của diện tớch đất đai thụng qua thụng tin thu thập được theo thời gian để tỡm ra quy luật và những nguyờn nhõn thay đổi từ đú cú biện phỏp sử dụng đỳng đắn với nguồn tài nguyờn này Như vậy để khai thỏc tài nguyờn đất đai của một khu vực cú hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyờn quý giỏ này và khụng làm suy thoỏi mụi trường

tự nhiờn thỡ nhất thiết phải nghiờn cứu biến động của đất đai Sự biến động đất đai do con người sử dụng vào cỏc mục đớch kinh tế - xó hội cú thể phự hợp hay khụng phự hợp với quy luật của tự nhiờn, cần phải nghiờn cứu để trỏnh việc sử dụng đất đai cú tỏc động xấu tới mụi trường sinh thỏi

Biến động sử dụng đất đai được thể hiện rừ nột nhất qua quy mụ biến động, mức độ biến động và xu thế biến động Đối với quỹ đất hiện cú trờn toàn quốc, việc biến động đất đai sẽ gõy nhiều tỏc động tới kinh tế, xó hội và mụi trường

1.2.2 Đụ thị hoỏ và sử dụng đất:

Chiến lược phỏt triển đụ thị quốc gia là một bộ phận khăng khớt, hữu cơ trong chiến lược

ổn định và phỏt triển kinh tế - xó hội của đất nước ta

Như vậy, trờn gúc độ toàn quốc, quỏ trỡnh đụ thị hoỏ và phỏt triển đụ thị như là một sức

ộp mang tớnh quy luật trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội quốc gia Trong quỏ trỡnh đú tài nguyờn đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu

Trong những năm qua, dưới tỏc động của nền kinh tế thị trường đất đai đó, đang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thương mại núi chung và thị trường bất động sản núi riờng Và điều đú rừ ràng là một bộ phận quỹ tài nguyờn đất, đặc biệt là đất nụng nghiệp và lõm nghiệp được chuyển sang dựng cho xõy dựng và phỏt triển đụ thị Đõy là vấn

đề đang được quan tõm cho mọi quốc gia đặc biệt là cỏc nước mà nền sản xuất nụng nghiệp đang đúng gúp một tỷ trọng đỏng kể cho nền kinh tế quốc dõn

Nghiờn cứu mức độ đụ thị húa của đụ thị gắn với sử dụng đất đai đụ thị nhằm định hướng quy hoạch sao cho phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của xó hội

1.2.3 í nghĩa thực tiễn của việc đỏnh giỏ biến động sử dụng đất đai:

Đỏnh giỏ biến động sử dụng đất đai cú ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng đất đai: Việc đỏnh giỏ biến động của cỏc loại hỡnh sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho việc khai thỏc tài nguyờn đất đai đỏp ứng phỏt triển kinh tế - xó hội và bảo vệ mụi trường sinh thỏi

Do đú đỏnh giỏ biến động sử dụng đất cú ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hỳt nguồn vốn đầu tư từ bờn ngoài, để phỏt triển đỳng hướng, ổn định trờn tất cả cỏc lĩnh vực kinh tế - xó hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyờn quý giỏ của quốc gia

1.3 Cơ sở khoa học cho việc định h-ớng phát triển đụ thị:

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất đai núi chung:

Trang 7

Quy hoạch sử đụng đất đai là việc khoanh định, phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững nền kinh tế- xã hội của đất nước đối với từng giai đoạn Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất bảo vệ môi trường

1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất đô thị:

1.3.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đô thị:

Quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, sinh thái và pháp chế để tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị Nó là quá trình căn cứ vào yêu cầu đối với đất cho sự phát triển các ngành kinh tế, các doanh nghiệp và chất lượng, tính thích nghi của bản thân đất, tiến hành phân phối đất cho các ngành, các doanh nghiệp, điều chỉnh quan hệ đất, xác định công dụng kinh tế khác nhau của các loại đất, sắp xếp hợp lý đất đô thị và sắp xếp

tương ứng các tư liệu sản xuất khác và sức lao động có quan hệ với sử dụng đất

1.3.2.2 Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đô thị:

Trong đô thị mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đô thị có ảnh hưởng tất yếu đối với mức độ của hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả lao động Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị với các nội dung sau:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, thực trạng

sử dụng đất

- Nắm rõ số lượng và chất lượng đất đai làm căn cứ chuẩn xác để tiến hành phân phối

và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất

- Phân phối hợp lý quỹ đất đô thị cho các nhu cầu sử dụng đất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các tư liệu sản xuất khác Ngoài mục đích tăng trưởng kinh tế, còn phải chú ý phòng ngừa hậu quả của việc sử dụng không tốt các loại đất, gây ra cho môi trường sinh thái

1.3.2.3 Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đô thị:

Quy hoạch sử dụng đất đô thị tuân theo tất cả các nguyên tắc trong quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất nói chung Ngoài ra nó cũng có các nguyên tắc riêng trong sử dụng đất đô thị Đó là:

a, Nguyên tắc phân công khu vực của việc quy hoạch sử dụng đất đô thị:

b, Nguyên tắc lựa chọn vị trí khu vực:

Trang 8

c, Nguyờn tắc quy mụ thớch hợp của việc sử dụng đất đụ thị:

d, Nguyờn tắc hiệu quả tổng hợp của sử dụng đất đụ thị:

Vỡ vậy, khi xỏc định quy hoạch sử dụng đất đụ thị cần phải tuõn theo tất cả cỏc nguyờn tắc trờn Phương ỏn quy hoạch sử dụng đất đụ thị cú tớnh khả thi là một phương ỏn nhằm nõng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thỏi, đảm bảo mục tiờu chiến lược phỏt triển của đụ thị, là phương ỏn tối ưu hoỏ hiệu quả xó hội

1.3.2.4 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đụ thị:

Quy hoạch sử dụng đất đụ thị thực chất là quỏ trỡnh xỏc định vị trớ, quy mụ đất đai cho từng chức năng của đụ thị Quỏ trỡnh này cần phải dựa trờn yờu cầu cụ thể đối với từng chức năng như sau:

- Đất xõy dựng cỏc khu ở:

- Khu trung tõm cỏc cụng trỡnh cụng cộng:

- Đối với đất khu cụng nghiệp:

- Đất kho tàng:

- Đất cõy xanh và thể dục thể thao:

- Mạng lưới giao thụng và kỹ thuật hạ tầng:

- Đất vựng ngoại ụ:

1.4 Cơ sở xỏc định quy mụ đất đai trong việc định h-ớng phát triển đụ thị:

Trong thiết kế lập quy hoạch sử dụng đất phải xỏc định được cỏc yếu tố cơ bản quyết định đến sự hỡnh thành và phỏt triển đụ thị Đú là: xỏc định tớnh chất đụ thị, quy mụ dõn số đụ thị, quy mụ tố chức đất đai

1.4.1 Xỏc định tớnh chất đụ thị:

1.4.2 Xỏc định quy mụ dõn số đụ thị:

1.4.3 Xỏc định quy mụ và tổ chức đất đai xõy dựng đụ thị:

1.4.4 Cỏc chỉ tiờu đất đai quy định đối với cỏc khu chức năng trong đụ thị:

Chương 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN

HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHềNG GIAI ĐOẠN 2000 -2010

2.1 Điều kiện tự nhiờn, tài nguyờn thiờn nhiờn và cảnh quan mụi trường quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phũng

2.1.1 Vị trớ địa lý:

Hồng Bàng là quận trung tõm thành phố, nằm trong khu vực kinh tế, thương mại sầm uất, dõn cư đụng đỳc, đồng thời là nơi tập trung cỏc cơ quan chớnh trị-văn húa của thành

Trang 9

phố Hải Phũng, cú diện tớch tự nhiờn: 14,5 km2, dõn số (theo thống kờ năm 2010 do quận

Hồng Bàng và 2 xó cung cấp): 130.443 người; cú vị trớ địa lý như sau:

- Phớa Bắc giỏp sụng Cấm và huyện Thuỷ Nguyờn.- Phớa Nam giỏp quận Lờ Chõn

- Phớa Đụng giỏp quận Ngụ Quyền.- Phớa Tõy và Tõy Nam giỏp huyện An Dương

Phạm vi hành chớnh: gồm 11 phường: Hạ Lý, Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội

Chõu, Phạm Hồng Thỏi, Quang Trung, Quỏn Toan, Hựng Vương, Sở Dầu, Thượng Lý, Trại Chuối và một phần xó An Đồng và Nam Sơn thuộc huyện An Dương

Với vị trớ địa lý và giao thụng thuận tiện, quận Hồng Bàng cú những điều kiện vụ cựng thuận lợi trong phỏt triển để quận Hồng Bàng thành trung tõm thương mại, dịch vụ, du lịch của thành phố, phỏt triển đồng bộ hạ tầng đụ thị, khai thỏc cú hiệu quả cỏc tiềm năng, lợi thế

phỏt triển thương mại, dịch vụ Đồng thời cú thuận lợi trong việc giao lưu phỏt triển kinh tế,

văn hoỏ, xó hội với cỏc huyện trong tỉnh và cỏc tỉnh bạn, đặc biệt đối với vựng tam giỏc kinh

tế trọng điểm phớa Bắc là Hà Nội - Hải Phũng - Quảng Ninh

2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo:

Hồng Bàng là một quận thuộc vựng đồng bằng Bắc bộ, đất đai chủ yếu do sụng biển bồi đắp mà thành Do sự bồi đắp khụng đều nờn địa hỡnh cú nơi cao, cú nơi thấp xen kẽ nhau, chờnh cao trung bỡnh của quận dao động từ 0,7 đến 0,3 m Nhỡn chung quận Hồng Bàng cú nền địa hỡnh khỏ bằng phẳng, thuận lợi cho việc xõy dựng hạ tầng cỏc ngành cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp, du lịch - dịch vụ Khu vực nghiờn cứu cú địa hỡnh tương đối bằng phẳng chủ yếu là đất ở và một vài khu vực đất nụng nghiệp

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn:

* Khớ hậu:

Mang tớnh nhiệt đới giú mựa, cú mựa hố núng ẩm, mưa nhiều, mựa đụng lạnh ớt mưa và chịu ảnh hưởng của khớ hậu chuyển tiếp giữa khớ hậu vựng đồng bằng ven biển với khớ hậu vựng đồi nỳi đụng bắc Nhiệt độ trung bỡnh năm khoảng 23 0C, thỏng cú nhiệt độ thấp nhất khoảng 120C, nhiệt độ cao nhất là 35 - 370C, lượng mưa trung bỡnh đạt 1.878 mm/năm, nhưng trong mựa hố chiếm tới 85% so với cả năm Quận Hồng Bàng thuộc vựng cú mật độ sụng tương đối lớn trong vựng đồng bằng Bắc bộ, hướng chảy chủ yếu là Tõy Bắc- Đụng Nam; đõy

là điều kiện thuận lợi để phỏt triển giao thụng đường thủy của quận

* Thủy văn:

Trang 10

- Nguồn nước mặt: Được cung cấp bồi hệ thống sụng, hồ, ao được phõn bố khắp cỏc vựng trong quận; do đú nguồn nước mặt của quận khỏ dồi dào, đủ cung cấp cho nhu cầu về nước trong sản xuất và nước sinh hoạt của nhõn dõn

- Nước ngầm: Hiện nay chưa cú tài liệu thống kờ đầy đủ về nguồn nước ngầm, song quan sỏt cho thấy ở đồng bằng ven sụng, nguồn nước này chỉ ở độ sõu khoảng 5m đến 7m chất lượng nước

2.1.4 Đặc điểm thổ nh-ỡng và tài nguyên đất

Theo nguồn gốc phỏt sinh: đất quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phũng được phõn thành 3 nhúm đất chớnh:

+ Đất cỏt

+ Đất phự sa

+ Đất phốn

2.1.5 Thực trạng mụi trường:

Với đặc điểm là quận trung tõm cú nhiều cơ sở sản xuất cụng nghiệp nhỏ nằm xen kẽ trong cỏc khu dõn cư, do tớnh chất sản xuất với thiết bị cũ, sự hiểu biết về cỏc giải phỏp khống chế ụ nhiễm cũn hạn chế, tuy sản xuất khụng lớn, lượng thải phỏt sinh khụng nhiều nhưng lại gõy ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của cỏc gia đỡnh xung quanh nhất là vào giờ cao điểm trưa và tối Trong quỏ trỡnh đụ thị húa cỏc doanh nghiệp và cỏc cơ sở sản xuất điều kiện vật chất chật hẹp, trờn địa bàn quận chưa cú quy hoạch xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp tập trung theo quy mụ vừa và nhỏ để di chuyển cỏc cơ sở sản xuất ra khỏi khu dõn cư vào khu tập trung Một số hồ điều hũa đang tiềm ẩn nguy cơ gõy ụ nhiễm mụi trường

2.2 Đặc điểm kinh tế xó hội:

2.2.1.Đặc điểm dõn cư, lao động và việc làm:

2.2.2 Thực trạng phỏt triển kinh tế- xó hội:

2.3 Đỏnh giỏ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 quận Hồng Bàng:

2.3.1 Đặc điểm chung:

Theo số liệu kiểm kờ đất đai năm 2000 quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phũng cú tổng diện tớch tự nhiờn là 1441,74 ha được chia thành 3 nhúm đất, gồm:

- Đất nụng nghiệp: 403,82 ha, chiếm 280% tổng diện tớch đất tự nhiờn

- Đất phi nụng nghiệp: 1029,73 ha, chiếm 71,42% tổng diện tớch đất tự nhiờn

- Đất chưa sử dụng: 8,19 ha, chiếm 0,58% tổng diện tớch đất tự nhiờn

2.3.2 Đỏnh giỏ hiện trạng sử dụng đất quận Hồng Bàng năm 2000:

2.3.2.1 Đất nụng nghiệp:

Ngày đăng: 14/05/2021, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w