Giữ nguyên tần số của ánh sáng kích thích và kim loại làm catốt, tăng cường độ chùm sáng kích thích thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn (êlectron) quang điện tăng. Giữ nguyên cườn[r]
Trang 1Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II- VẬT LÍ 12-NĂM HỌC 2010-2011
đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Ứng dụng Hiện tượng tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích được một số hiện tượng tự nhiên như cầu
vồng và được ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính
II/ Giao thoa ánh sáng
1 Vị trí vân giao thoa ( giao thoa ke Y – âng)
Trong đó: a là khoảng cách giữa hai khe sáng (mm)
D là khoảng cách từ hai khe đến màn (m)
là bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm (m)+ Đổi đơn vị: 1 nm = 10μm = 10 m 3 9
Chú ý: trong giao thoa của 2 sóng có bước sóng 1, 2
Điều kiện vân sáng trung nhau: k1 1 k2 2
Điều kiện vân tối trung nhau: 1 1 2 2
+ Ánh sáng Trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên
tục từ 0 đến Trong đó ánh sáng nhìn thấy được (ánh sáng khả kiến) có bước sóng trong chânkhông trải dài từ 380 nm (màu tím) đến 760 nm (màu đỏ)
+ Điều kiện về nguồn kết hợp trong hiện tượng giao thoa ánh sáng:
- Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng (cùng tần số)
- Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian
+ Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không:
Màu ánh sáng Bước sóng m Màu ánh sáng Bước sóng m
Đỏ 0,6400,760 Lam 0,4500,510Cam 0,5900,650 Chàm 0,4300,460Vàng 0,5700,600 Tím 0,3800,440Lục 0,5000,575
5 Điều kiện về nguồn kết hợp trong hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng
- Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 1/38
Trang 2Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
* BÀI TẬP MINH HOẠ:
1 Bước sóng của ánh sáng đỏ trong không khí là 0,64 m Tính bước sóng của ánh sáng đó trong nước biết
chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 4
3.
2 Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là = 0,60 m Xác định chu kì, tần số
của ánh sáng đó Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5
3 Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 0,6 m và trong chất lỏng trong suốt là
0,4 m Tính chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó
4 Một lăng kính có góc chiết quang là 600 Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,5 Chiếu tiasáng màu đỏ vào mặt bên của lăng kính với góc tới 600 Tính góc lệch của tia ló so với tia tới
5 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 600, có chiết suất đối với tia đỏ là 1,514; đối với tia tím là1,532 Tính góc lệch cực tiểu của hai tia này
6 Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 40, đặt trong không khí Chiết suất của lăng kính đối vớiánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685 Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ vàtím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này Tính góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi
ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính
7 Chiếu một tia sáng đơn sắc màu vàng từ không khí (chiết suất coi như bằng 1 đối với mọi ánh sáng) vào
mặt phẵng phân cách của một khối chất rắn trong suốt với góc tới 600 thì thấy tia phản xạ trở lại không khívuông góc với tia khúc xạ đi vào khối chất rắn Tính chiết suất của chất rắn trong suốt đó đối với ánh sángmàu vàng
8 Chiếu một tia sáng gồm hai thành phần đỏ và tím từ không khí (chiết suất coi như bằng 1 đối với mọi ánh
sáng) vào mặt phẵng của một khối thủy tinh với góc tới 600 Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ
là 1,51; đối với ánh sáng tím là 1,56 Tính góc lệch của hai tia khúc xạ trong thủy tinh
9 Hai khe Iâng cách nhau 0,8 mm và cách màn 1,2 m Chiếu đồng thời 2 bức xạ đơn sắc 1 = 0,75 m và
2 = 0,45 m vào hai khe Lập công thức xác định vị trí trùng nhau của các vân tối của 2 bức xạ 1 và 2 trênmàn
10 Một nguồn sáng điểm nằm cách đều hai khe Iâng và phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng
1 = 0,6 m và bước sóng 2 chưa biết Khoảng cách giữa hai khe là a = 0,2 mm, khoảng cách từ các khe đếnmàn là D = 1 m Trong một khoảng rộng L = 2,4 cm trên màn, đếm được 17 vạch sáng, trong đó có 3 vạch làkết quả trùng nhau của hai hệ vân Tính bước sóng 2, biết hai trong 3 vạch trùng nhau nằm ngoài cùng củakhoảng L
11 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai
khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1 = 450 nm
và 2 = 600 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm, cách vântrung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm Tìm số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ trên đoạn MN
12 Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai
khe đến màn là 2 m Dùng nguồn sáng phát ra ba bức xạ đơn sắc 1 = 0,4 m, 2 = 0,45 m và 3 = 0,6 m.Xác định vị trí các vân sáng trùng nhau và khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sángchính giữa
13 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó
bức xạ màu đỏ có bước sóng λd = 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λl (có giá trị trong khoảng từ 500 nmđến 575 nm) Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vânsáng màu lục Tính bước sóng λl của ánh sáng màu lục
Trang 3Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
5 Với tia đỏ: sin
= 12,2 trên đoạn MN có 9 vân
sáng của bức xạ 1 (từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 12) Vì i2 =
có 3 vân sáng trùng nhau của 2 bức xạ ứng với k1 = 4; 8 và 12 và k2 = 3; 6 và 9
k
Vì giữa hai vân trùng gần nhau nhất có 8 vân màu lụcnên vân trùng đầu tiên tính từ vân vân trung tâm là vân sáng bậc 9 của ánh sáng màu lục
= 7,12 Vì kd Z nên kd = 7 l =
l
d d
k
= 560 nm
*BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguồn sáng nào sau đây không phát ra ánh sáng trắng?
C Bóng đèn có dây tóc đang nóng sáng D Đèn laze màu đỏ.
Câu 2: Khi truyền qua lăng kính, chùm ánh sáng trắng sẽ
A chỉ bị lệch về phái đáy lăng kính.
B chỉ bị tách ra thành nhiều chùm ánh sáng có màu sắc khác nhau mà không bị lệch.
C bị lệch về phía đáy lăng kính đồng thời bị tách ra thành nhiều chùm ánh sáng có màu sắc khác nhau.
D bị biến thành ánh sáng của một màu nào đó, tùy vào chiết suất của lăng kính.
Câu 3: Khi chiếu một chùm hẹp ánh sáng trắng qua một lăng kính thì bị lệch ít nhất là chùm sáng
Câu 4: Trong chùm ánh sáng trắng có
A vô số ánh sáng có màu khác nhau.
B bày loại ánh sáng màu là: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
C ba loại ánh sáng màu là: đỏ, lam và tím.
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 3/38
Trang 4Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
D một loại ánh sáng màu trắng duy nhất.
Câu 5: Hiện tượng tán sắc ánh sáng thực chất là hiện tượng
A đổi màu của các tia sáng.
B chùm sáng trắng bị tách thành nhiều chùm đơn sắc khác nhau.
C các chùm ánh sáng đơn sắc hòa trộn vào nhau.
D phân chia màu trong chùm ánh sáng trắng.
Câu 6: Quang phổ của ánh sáng trắng là
A dải màu thu được khi cho chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính.
B dải màu gồm bảy màu tách biệt nhau gồm: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm và tím.
C phân ánh sáng trắng chiếu lên màn.
D năng lượng của ánh sáng trắng.
Câu 7: Chọn câu đúng.
A Ánh sáng trắng hỗn hợp của hai ánh sáng đơn sắc trở lên.
B Khi cho chùm ánh sáng trắng qua lăng kính thì chùm tia màu đỏ bị lệch nhiều nhất.
C Khi cho chùm ánh sáng trắng qua lăng kính thì chùm tia màu tím bị lệch ít nhất.
D Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Câu 8: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
A Bảy màu cơ bản trong chùm ánh sáng trắng lần lược là: Đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm và tím.
B Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi đi qua lăng kính, chùm ánh sáng đơn sắc không những
bị khúc xạ mà còn tách thành nhiều chùm ánh sáng đơn sắc khác
C Khi cho một chùm sáng đơn sắc qua lăng kính thì nó chỉ bị lệch phương truyền mà không bị tán sắc.
D Trong chùm ánh sáng trắng luôn có nhiều chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau.
Câu 9: Một trong những nguyên nhân khiến chùm ánh sáng trắng bị tán sắc khi qua lăng kính là
A ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.
B chiết suất của chất làm lăng kính luôn có giá trị không đổi với các ánh sáng đơn sắc khác nhau.
C ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính.
D mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định.
Câu 10: Nếu chiếu vào lăng kính một chùm ánh sáng đơn sắc hẹp thì chùm ánh sáng đơn sắc đó
C chỉ bị lệch phương truyền D vừa bị lệch phương truyền, vừa bị đổi màu.
Câu 11: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
A Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua một môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đó đối với
ánh sáng tím là lớn nhất
C Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua một môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đó đối với
ánh sáng đỏ là nhỏ nhất
D Mỗi ánh sáng đơn sắc chỉ có một màu nhất định.
Câu 12: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự tán sắc ánh sáng?
A Cầu vồng
B Váng dầu có nhiều màu sắc rực rỡ.
C Màng bong bóng xà phòng có nhiều vân màu.
D Ánh sáng đèn màu trên sân khấu ca nhạc.
Câu 13: Chùm sáng nào sau đây khi qua lăng kính sẽ bị tán sắc?
A Chùm sáng phát ra từ bóng đèn LED B Cùm sáng phát ra từ ngọn nến đang cháy.
C Chùm sáng ló ra từ một tấm lọc màu đỏ D Chùm sáng đơn sắc màu vàng.
Câu 14: Thông tin nào sau đây là sai khi nói về sự truyền ánh sáng qua một lăng kính?
A Khi truyền qua lăng kính, ánh sáng trắng bị tán sắc.
B Với cùng góc tới như nhau, chùm tia màu tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhều hơn so với màu đỏ.
C Ánh sáng màu lục không bị tán sắc khi qua lăng kính.
D Ánh sáng màu vàng khi qua lăng kính chỉ bị đổi màu mà không bị đổi hướng.
Câu 15: Khi chùm ánh sáng trắng truyền qua một môi trường trong suốt chiết suất của môi trường sẽ tăng
dần theo thứ tự tương ứng với thứ tự ánh sáng màu nào sau đây ?
Trang 5Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Câu 16: Khi chiếu chùm ánh sáng trắng hẹp vào một lăng kính thì
A chùm ánh sáng đỏ bị lệch nhiều hơn chùm ánh sáng lam.
C chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng tím có giá trị nhỏ nhất.
D ánh sáng tím không bị tán sắc khi qua lăng kính.
Câu 18: Khi quan sát quang phổ hồng ngoại của hơi nước, thấy có vạch mà bước sóng bằng 2,8 µm Tần số
dao động của chúng là
A 1,07.1010Hz B 0,93.10-14Hz C 1,07.1014Hz D 1,07.10-14Hz
Câu 19: Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp vào mặt bên của một lăng kính thủy tinh, có góc
chiết quang là A = 600 dưới góc tới i = 600 Biết chiết suất của lăng kính với tia tím là nt = 1,54 Góc lệch củatia ló màu tím so với tia tới là:
Câu 20: Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp vào mặt bên của một lăng kính thủy tinh, có góc
chiết quang là A = 600 dưới góc tới i = 600 Biết chiết suất của lăng kính với tia đỏ là nđ = 1,5 Góc lệch củatia ló màu đỏ so với tia tới là:
Câu 21: Hiện tượng giao thoa ánh áng là một bằng chứng thực nghiệm, khẳng định:
A ánh sáng trắng khi truyền qua lăng kính tạo được một quang phổ có rất nhiều màu.
B hai nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc.
C hai nguồn ánh sáng phát ra ánh sáng cùng màu.
D hai nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng.
Câu 23: Trong thí nghiệm Y– âng về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng màu tím thì thông tin nào sau
đây là sai?
A Vân trung tâm là vân sáng trắng.
B Tất cả các vân sáng đều có màu tím.
C Tất cả các vân tối đều có màu đen.
D Độ rộng các vân sáng và vân tối đều như nhau.
Câu 24: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nếu sử dụng đồng thời hai ánh sáng đơn sắc màu
đỏ và màu tím thì
A các vân sáng màu đỏ trùng khít với các vân sáng màu tím
B vân trung tâm có màu tím.
C độ rộng các vân sáng của hai hệ vân giao thoa là như nhau.
D các vân tối của cả hai hệ vân đều có màu đen.
Câu 25: Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, nếu trên màn thu được một hệ thống vân gồm một vân
sáng trắng ở chính giữa, hai bên là hai dải màu giống như cầu vồng thì ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
A ba ánh sáng đơn sắc có màu lần lượt là đỏ, vàng và tím.
B hai ánh sáng đơn sắc màu đỏ và màu tím.
C ánh sáng trắng.
D một trong những ánh sáng đơn sắc trong chùm ánh sáng trắng.
Câu 26: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng thực chất là hiện tượng
A ánh sáng bị lệch phương khi gặp những vật cản.
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 5/38
Trang 6Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
B ánh sáng truyền theo đường cong.
C ánh sáng không truyền thẳng khi nó truyền qua lỗ nhỏ hoặc gần mép những vật trong suốt hay không
trong suốt
D ánh sáng không thể phản xạ tai mép những vật không trong suốt.
Câu 27: Trong các câu sâu đây, câu nào sai?
A Do ánh sáng có tính chất sóng nên chúng có thể giao thoa được với nhau.
B Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là một bằng chứng cho thấy ánh sáng đơn sắc chỉ có một màu nhất định.
C Hiện tượng giao thoa ánh sáng trên bản mỏng chỉ xảy ra khi độ dày của bản mỏng vào khoảng 10-6m
D Hai sóng ánh sáng chỉ có thể giao thoa với nhau khi chúng là hai sóng kết hợp chúng chồng chất lên
Câu 29: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, gọi là bước sóng ánh sáng, a là khoảng cách
giữa hai khe S1 và S2, D là khoảng cách từ hai khe màn Gọi xA là khoảng điểm A trên màn đến vân sáng trung tâm và k = 0, ±1, ±2… Nếu tại A là vân sáng thì
Câu 30: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, gọi là bước sóng ánh sáng, a là khoảng cánh
giữa hai khe S1 và S2 , D là khoảng cách từ hai khe đến màn Khoảng vân i xác định bằng biểu thức:
i
C i2 = 1
1
2 i
D i2 = 1
1 2
Câu 32: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
Đối với hiện tượng giao thoa ánh sáng với khe Y – âng
A ánh sáng có bước sóng càng lớn thì khoảng vân càng nhỏ.
B nếu dùng ánh sáng trắng thì vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên là hai dải màu như cầu vồng, tím
ở trong, đỏ ở ngoài
C nếu khoảng cách giữa hai khe càng nhỏ thì độ rộng của vân giao thoa thu được càng lớn/.
D độ rộng của khoảng vân không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đơn sắc.
Câu 33: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 4 mm, D = 2m Trong phạm vi giữa hai
điểm P, Q đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng Nếu PQ = 3mmthì bước sóng ánh sáng so nguồn phát ra là:
Câu 34: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 2 mm, D = 3m Nếu dùng ánh sáng có
bước sóng = 0,48 µm Thì giá trị khoảng vân là:
A i = 0,72.10-6m B i = 7,2.10-6m C i = 7,2.10-3m D i = 0,72.10-3m
Câu 35: Trong thí nghiệm Y – âng, biết a = 2,5mm, D = 5m Nếu dùng ánh sáng có bước sóng = 0,64 µm
thì tại vị trí M cách vân trung tâm 3,84 mm là:
A vân sáng bậc 3 B vân sáng bậc 4 C vân tối bậc 3 D vân tối bậc 4.
Câu 36: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y – âng, a = 2mm, D = 1m, khoảng cách từ vân sáng
trung tâm đến vân sáng thứ 10 là 4 mm Bước sóng của ánh sáng đã dùng là
Câu 37: Trong thí nghiệm Y – âng, biết a = 3 mm, D = 1m Người ta dùng ánh sáng có bước sóng = 0,54
µm Số vân sáng trong khoảng giữa hai điểm M, N đối xứng nhau qua vân trung tâm cách nhau 1,8 mm là
Câu 38: Trong thí nghiệm Y – âng, biết a = 2mm, D = 2m Người ta dùng ánh sáng có bước sóng =
0,5µm Số vân tối trong khoảng giữa hai điểm M, N đối xứng nhau qua vân trung tâm cách nhau 3mm là
Trang 7Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Câu 39: Bố trí một thí nghiệm giao thoa với khe Y – âng có a = 2 mm, D = 1,2 m Trên màn, quan sát được
7 vân sáng mà khoảng cách giữa hai vân sáng ngoài cùng là 2,4 mm Bước sóng ánh sáng đã dùng có giá trịlà
A = 0,67.10-6m B = 0,59.10-6m C = 0,76.10-6m D = 0,45.10-6m
Câu 40: Bố trí một thí nghiệm giao thoa với khe Y – âng có a = 2,4 mm Nếu dùng ánh sáng có bước sóng
= 0,64 µm thì khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là 0,3 mm Khoảng cách từ các nguồn S1S2 đến màn là
PHẦN II LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
*TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I/ Hiện tượng quang điện Thuyết lượng tử ánh sáng
1.Định nghĩa hiện tượng quang điện.Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại
gọi là hiện tượng quang điện (hay còn gọi là hiện tượng quang điện ngoài)
2.Định luật về giới hạn quang điện
*ĐLI: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ ngắn hơn hay bằng giới hạn quang
điện o của kim loại đó o, mới gây ra được hiện tượng quang điện
+Giá trị giới hạn quang điện ocủa một số kim loại:o=
A hc
3.Thuyết lượng tử ánh sáng
a) Giả thuyết Plăng (năm 1900)
Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hoặc phát xạ có giá trị hoàn toànxác định và bằng h.f ; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hoặc được phát xạ ; còn h là mộthằng số và h 6,625.10 34 J.s
gọi là hằng số Plăng
+ Lượng năng lượng hf gọi là lượng tử năng lượng.
b) Thuyết lượng tử ánh sáng (thuyết phôtôn) của Anh-xtanh (1905)
+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng
Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt, ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt
(Tính chất sóng thể hiện trong thí nghiệm giao thoa nhiễu xạ, tính chất hạt thể hiện trong hiện tượngquang điện)
II/ Hiện tượng quang điện trong
1 Chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
a) Chất quang dẫn: Một số chất bán dẫn, khi không được chiếu sáng thì chúng là chất dẫn điện kém,nhưng khi được chiếu sáng bằng ánh sáng thích hợp thì chúng là chất dẫn điện tốt Các chất này gọi
là chất quang dẫn
b) Hiện tượng quang điện trong: Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để cho chúngtrở thành các êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện, gọi làhiện tượng quang điện trong
c) Năng lượng kích hoạt là năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectrondẫn Năng lượng kích hoạt và giới hạn quang dẫn của một số chất:
3 Pin quang điện (pin Mặt Trời)
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 7/38
Trang 8Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
III/ Hiện tượng quang – phát quang
1 Hiện tượng quang – phát quang
a) Khái niệm về sự phát quang
Hiện tượng xảy ra ở một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát raánh sáng có bước sóng khác, gọi là hiện tượng quang - phát quang Chất có khả năng phát quang gọi
là chất phát quang
b) Huỳnh quang và lân quang
+ Sự phát quang của chất lỏng và khí, tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích, gọi là sự huỳnhquang
+ Sự phát quang của một số chất rắn có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sángkích thích, gọi là sự lân quang Các chất đó gọi là chất lân quang
2 Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích: hq kt
IV/ Mẫu nguyên tử Bo
1 Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
b) Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng
lượng Em thấp hơn, thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En Em:
hfnm En Em
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có
năng lượng đúng bằng hiệu En Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En.
2 Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô
V/ Sơ lược về laze
1 Cấu tạo và hoạt động của laze
+ Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng
phát xạ cảm ứng Tia laze có tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp rất cao và cường độ lớn
*BÀI TẬP MINH HOẠ
1 Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 1014 Hz Bức xạ này thuộc vùng nào của thang sóng điện từ?
2 Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 0,04 nm Xác định hiệu điện thế cực đại giữa
hai cực của ống
3 Một ống Cu-lit-giơ có công suất trung bình 400 W, điện áp hiệu dụng giữa anôt và catôt là 10 kV Tính:
a) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua ống
b) Tốc độ cực đại của các electron khi tới anôt
4 Chùm tia X phát ra từ một ống tia X (ống Cu-lít-giơ) có tần số lớn nhất là 6,4.1018 Hz Bỏ qua động năngcác êlectron khi bứt ra khỏi catôt Tính hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống tia X
5 Hiệu điện thế giữa hai điện cực của ống Cu-lít-giơ (ống tia X) là UAK = 2.104 V, bỏ qua động năng ban đầucủa êlectron khi bứt ra khỏi catốt Tính tần số lớn nhất của tia X mà ống có thể phát ra
6 Ống Rơnghen đặt dưới hiệu điện thế UAK = 19995 V Động năng ban đầu của của các electron khi bứt rakhỏi catôt là 8.10-19 J Tính bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra
7 Khi tăng điện áp giữa hai cực của ống Cu-lit-giơ thêm 4 kV thì tốc độ các electron tới anôt tăng thêm
8000 km/s Tính tốc độ ban đầu của electron và điện áp ban đầu giữa hai cực của ống Cu-lit-giơ
Bán kính ro 4ro 9ro 16ro 25ro 36ro
Trang 9Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
8 Trong ống Cu-lit-giơ, tốc độ của electron khi tới anôt là 50000km/s Để giảm tốc độ này xuống còn
10000 km/s thì phải giảm điện áp giữa hai đầu ống bao nhiêu?
v m U e
mv2
U =
e
v m v
Câu 41: Kết quả nào sau đây khi TN với tế bào quang điện là không đúng?
A Đối với mỗi kim loại làm catôt, ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng một giới hạn 0 nào đó
B Hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào cường độ chùm ánh sáng kích thích.
C Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm ánh sáng kích thích.
D Khi UAK = 0 vẫn có dòng quang điện
Câu 42: Khi chiếu sóng điện từ xuống bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu
A Sóng điện từ có nhiệt độ cao B Sóng điện từ có bước sóng thích hợp.
C Sóng điện từ có cường độ đủ ngắn D Sóng điện từ phải là ánh sáng nhìn thấy.
Câu 43: Hiện tượng quang điện là quá trình dựa trên
A Sự giải phóng các electron từ mặt kim loại do tương tác của chúng với phôtôn.
B Sự tác dụng các eletron lên kính ảnh.
C Sự giải phóng các phôtôn khi kim loại bị đốt nóng.
D Sự phát sáng do các e trong nguyên tử nhảy từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp
Câu 44: Tính vận tốc ban đầu cực đại của các eletron quang điện khi biết hiệu điện thế hãm là 12V Cho e =
1,6.10 19C ; m = 9,1 10 31kg
A 1,03 105m/s B 4,12 10 6 m/s C 2,85 106 m/s D 2,05 106 m/s
Câu 45: Nguyên tử Hiđrô nhận năng lượng kích thích, eletron chuyển lên quỹ đạo N, khi , eletron chuyển về
quỹ đạo bên trong sẽ phát ra
A một bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme.
B hai bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme.
C ba bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme.
D bốn bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme.
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 9/38
Trang 10Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Câu 46: Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,33 m vào catôt của một tế bào quang điện thì thấy khi UAK =-0,4V sẽ không có e nào về được anôt Giới hạn quang điện của kim loại làm catôt là
Câu 47: Khi chiếu bức xạ có bước sóng 0,41 m vào catôt của tế bào quang điện với công suất 3,03W thì
cường độ dòng điện bão hòa là 2mA Số phôtôn đập vào và số electron bật ra khỏi catôt trong 1s lần lượt là :
A 6,25 1018 phôtôn ; 1,25 1016 electron B 6,65 1018 phôtôn ; 1,85 1016 electron
C 7,15 1019 phôtôn ; 1,15 1016 electron D 6,25 1018 phôtôn ; 7,15 1016 electron
Câu 48: Catôt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện là 369 nm Công thoát
electron đối với kim loại đó là
Câu 49: Giới hạn quang điện của Cu là 0= 0,3m Công thoát của e khỏi bề mặt của Cu là :
A 6,625 10 19 J B 8,526 10 19 J C 6,265 10 19 J D 8,625 10 19 J
Câu 50: Trong hiện tượng quang điện vận tốc ban đầu của các e quang điện bị bật ra khỏi mặt kim loại
A có giá trị từ 0 đến một giá trị cực đại xác định.
B có giá trị không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu vào catôt đó.
C có hường luôn vuông góc với bề mặt kim loại
D có giá trị luôn phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu vào kim loại đó
Câu 51: Pin quang điện là nguồn điện trong đó
A hóa năng biến đổi thành điện năng B cơ năng biến đổi thành điện năng
C quang năng biến đổi thành điện năng D nhiệt năng biến đổi thành điện năng
Câu 52: Giới hạn quang điện của Kali là 0= 0,578 m Chiếu ánh sáng có bước sóng = 0,489 m.Vận tốc ban đầu cực đại của electron bắn ra từ catôt là
Câu 53: Chiếu ánh sáng có bước sóng = 0,44 m vào một tấm kim loại Công suất của chùm ánh sángchiếu vào catôt là P = 1,25 W Số phôtôn tới catôt mỗi giây
A 3,1.1018 phôtôn B 2,1.1018 phôtôn C 3.1017 phôtôn D 4,5.1018 phôtôn
Câu 54: Công thoát electron của catôt một tế bào quang điện là 3,024 10 19 Hiệu điện thế hãm là
Câu 55: Giới hạn quang điện của Al và K lần lượt là 0,36 m và 0,55 m Lần lượt chiếu vào chúng ánh
sáng có tần số 7.1014 Hz Vận tốc ban đầu cực đại của quang electron
Câu 56: Điều nào sau đây là sai khi nói về quang điện trở ?
A Bộ phận quan trọng của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực
B Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó thay đổi khi được chiếu sáng.
C Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện
D Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi khi được chiếu sáng
Câu 57: Các vạch trong dãy Lai – man thuộc vùng nào ?
A Vùng hồng ngoại
B Vùng ánh sáng nhìn thấy
C Vùng tử ngoại
D Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại
Câu 58: Bức xạ màu vàng của Na có bước sóng = 0,59 m Năng lượng của phôtôn tương ứng có giá trị
Trang 11Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Câu 62: Giới hạn quang điện của chì sunfua là 0,46eV Để quang trở bằng chì sunfua hoạt động được, phải
dùng bức xạ có bước sóng nhỏ hơn giá trị nào sau đây ?
Câu 68: Catôt của TBQĐ có giới hạn quang điện là 369 nm Công thoát electron đối với kim loại là
A 3,28eV B 3,19eV C 3,87eV D 3,36eV
Câu 69: Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1= 0,33 m chiếu vào catôt của TBQĐ thì Uh= 2V dòngquang điện triệt tiêu Nếu dùng ánh sáng đơn sắc có 2 = 0,2 m thì Uh có giá trị là
Câu 76: Chiếu vào catôt của 1TBQĐ có giới hạn quang điện 0= 0,654 m bằng ánh sáng có bước sóng
= 0,4 m, vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron là
Trang 12Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Câu 78: Chiếu vào bức xạ điện từ có 1=0,2 m vào một tấm kim loại, ta thấy V0 max của các quangelectron là 0,7.106m/s Công thoát electron của kim loại đó là
Câu 79: Chiếu vào bức xạ điện từ có 1=0,2m vào một tấm kim loại, ta thấy V0 max của các quangelectron là 0,7.106m/s Chiếu vào một bức xạ khác có bước sóng vào kim loại trên thì Umax= 3V Tìm
Câu 80: Khi chiếu 2 ánh sáng có 1= 0,35m và 2 = 0,54 m vào một kim loại làm catốt của tế bàoquang điện, người ta thấy tỉ số các vận tốc ban đầu max của các quang electron bằng 2 Tính A
Câu 81: Trong một ống Rơnghen, I dòng điện qua ống bằng 0,4mA và hiệu điện thế giữa A và K là 6KV.
I/ Tính chất và cấu tạo hạt nhân nguyên tử
1 Cấu tạo hạt nhân
a) Cấu tạo hạt nhân
* Hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ rất nhỏ gọi là nuclôn Có hai loại nuclôn:
+ Prôtôn (p) có khối lượng mp 1, 67262.1027 kg
, mang điện tích nguyên tố dương e.+ Nơtron (n) có khối lượng mn 1, 67493.1027 kg
, không mang điện
* Số prôtôn trong hạt nhân bằng số thứ tự Z của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Z được gọi lànguyên tử số (còn gọi là điện tích hạt nhân) Tổng số các nuclôn trong hạt nhân gọi là số khối, kíhiệu là A Số nơtron trong hạt nhân là: N = A – Z
b) kí hiệu hạt nhân: A
ZX hoặc AX Trong đó X là kí hiệu hóa học Ví dụ 23
11Na; 238
92U.c) Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z, nhưng có số nơtron N khác nhau(số khối A khác nhau)
Ví dụ hiđrô có ba đồng vị: hiđrô thường (1
1H) ; hiđrô nặng (2
1H) còn gọi là đơteri (2
1D) và hiđrô siêunặng (31H) còn gọi là triti (31T)
2 Khối lượng hạt nhân
a) Đơn vị khối lượng hạt nhân (u)
MeV/c2 cũng là một đơn vị đo khối lượng hạt nhân
+ Theo Anh-xtanh, một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v,
khối lượng là m với
0 2 2
mm
v1c
Trang 13Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
2
2 2
m c
E mc
v1c
gọi là năng lượng toàn phần E E E0 m m c 0 2 là động năng của vật
II/ Năng lượng liên kết của hạt nhân
1 Lực hạt nhân
Các nuclôn trong hạt nhân liên kết với nhau bởi lực hút rất mạnh, gọi là lực hạt nhân Lực hạt nhân làlực tương tác mạnh, chỉ có tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân Bán kính tác dụng vàokhoảng 10 15 m
2 Năng lượng liên kết của hạt nhân
a)độ hụt khối (m): Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạothành hạt nhân đó m Zm pA Z m n mX gọi là độ hụt khối của hạt nhân.
b) Năng lượng liên kết(W )lk :năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụtkhối của hạt nhân với thừa số c2 2
lk
W Zm A Z m m c
c) Năng lượng liên kết riêng (Wlk
A ) là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn Hạt nhân có nănglượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững Các hạt nhân trung bình có số khối 50 A 95 , cónăng lượng liên kết riêng lớn nhất
+ Bảo toàn điện tích (Z1Z2 Z3Z4)
+ Bảo toàn số nuclôn (bảo toàn số khối A) (A1A2 A3A4)
+ Bảo toàn năng lượng toàn phần
+ Bảo toàn động lượng
Ví dụ (về định luật bảo toàn điện tích và số khối)
7N1H 6C2He
2 Năng lượng tỏa ra hay thu vào trong phản ứng hạt nhân
Xét phản ứng hạt nhân: A B C D
+ Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước tương tác: mt mAmB
+ Tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau tương tác: ms mCmD
Nếu ms mt thì phản ứng tỏa năng lượng
Nếu ms mt thì phản ứng thu năng lượng
+ Năng lượng tỏa (thu vào) 2
W = m - m c W > 0 : tỏa năng lượng W < 0 : thu năng lượng.+ Có hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng là phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.Chú ý: đơn vị trong tính toán, ta có thể vận dụng 2
Với là phản hạt của nơtrinô
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 13/38
Trang 14Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Ví dụ: 14 14 0 0
6C 7N1e 0+ Phóng xạ
có bước sóng rất ngắn, khả năng đâm xuyên sâu (vài mét trong bê tông và vài cm trong chì)
- So sánh khả năng đâm xuyên: theo thứ tự mạnh dến yếu
Tia , tia , tia
2 Định luật phóng xạ
a) Đặc tính của quá trình phóng xạ
+ Là quá trình biến đổi hạt nhân
+ Có tính tự phát và không điều khiển được, không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài, nhiệt độ
Trong đó: Nosố hạt nhân (số nguyên tử) ban đầu.
N số hạt nhân chưa bị phân rã (số hạt nhân còn lại) sau thời gian t
T gọi là chu kỳ bán rã, λ gọi là hằng số phóng xạ đều đặc trưng cho chất phóng xạ
phanra 1
t 0
a) Phóng xạ nhân tạo và phương pháp nguyên tử đánh dấu
+ Đồng vị phôtpho 3015Plà đồng vị phóng xạ nhân tạo đầu tiên do hai ông bà Quy-ri thực hiện vàonăm 1934, khi dùng hạt để bắn phá nhôm: 4 27 30 1
1 Cơ chế của phản ứng phân hạch
+ Phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
Trang 15Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
+ Để gây ra được phản ứng phân hạch ở hạt nhân X thì phải truyền cho nó một năng lượng, giá trị tối
thiểu của năng lượng cần truyền gọi là năng lượng kích hoạt Phương pháp dễ nhất là bắn nơtron vào
X Hạt nhân X chuyển sang trạng thái kích thích và sự phân hạch xảy ra Trong mỗi phân hạch lạisinh ra k = 1, 2 hoặc 3 nơtron n X X* Y Z kn
2 Năng lượng phân hạch
+ Phản ứng phân hạch của urani 235
Giả sử sau mỗi phân hạch, có k nơtron sinh ra kích thích k phân hạch mới thì:
khi k < 1 phản ứng dây chuyền không xảy ra
khi k = 1 phản ứng dây chuyền tự duy trì và năng lượng tỏa ra không đổi theo thời gian, cóthể kiểm soát được
khi k > 1 Phản ứng dây chuyền tự duy trì và năng lượng tỏa ra tăng rất nhanh, không kiểmsoát được, gây nên sự bùng nổ
+ Để có k 1 thì khối lượng của chất phân hạch phải lớn hơn hoặc bằng khối lượng tới hạn
+ Phản ứng phân hạch có điều khiển được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, ứng với k = 1.Trong lò có những thanh điều khiển có chứa bo hay cađimi có tác dụng hấp thụ nơtron thừa, để đảmbảo cho k = 1
VI/ Phản ứng nhiệt hạch
1 Cơ chế của phản ứng nhiệt hạch
Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn Sựtổng hợp này chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao, nên gọi là phản ứng nhiệt hạch
Ví dụ: 21H31H 42He01n 17,6 MeV Phản ứng này tỏa ra năng lượng 17,6 MeV
+ Điều kiện để có phản ứng nhiệt hạch xảy ra là
- Nhiệt độ cao (50100 triệu độ)
- Mật độ hạt nhân trong plasma (n) phải đủ lớn
- Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ phải đủ lớn
2 Năng lượng nhiệt hạch
+ Năng lượng tỏa ra bởi các phản ứng nhiệt hạch gọi là năng lượng nhiệt hạch
+ Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 1 g heli từ hiđrô gấp 10 lần năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 gurani và gấp 200 triệu lần năng lượng tỏa ra khi đốt 1 g cacbon
+ Năng lượng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của hầu hết các sao
+ Ưu điểm của năng lượng nhiệt hạch: nhiên liệu dồi dào, có sẵn trong thiên nhiên, không gây ônhiễm môi trường
3 Phản ứng nhiệt hạch trên Trái Đất
Trên Trái Đất, loài người đã tạo ra phản ứng nhiệt hạch khi thử quả bom H và đang nghiêncứu tạo ra phản ứng nhiệt hạch có điều khiển
*BÀI TẬP MINH HỌA
1 Khí clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền là 35
17Cl = 34,969u hàm lượng 75,4% và 37
17Cl = 36,966u hàm lượng24,6% Tính khối lượng của nguyên tử của nguyên tố hóa học clo
2 Biết NA = 6,02.1023mol-1 Tính số nơtron trong 59,5 gam urani 238
Trang 16Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
7 Phản ứng phân rã của urani có dạng: 238U
lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó
13 Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga
tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ Hỏi sau khoảng thời gian 0,51t chất phóng xạcòn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu?
14 Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại20% hạt nhân chưa bị phân rã Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% sovới số hạt nhân ban đầu Tính chu kì bán rã của chất phóng xạ đó
18 Pôlôni 210
84Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 140 ngày đêm Hạt nhân pôlôni phóng xạ sẽ biếnthành hạt nhân chì (Pb) và kèm theo một hạt Ban đầu có 42 mg chất phóng xạ pôlôni Tính khối lượng chìsinh ra sau 280 ngày đêm
19 Một mẫu phóng xạ 1431Si ban đầu trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau đó 5,2 giờ (kể từlúc t = 0) cùng trong 5 phút chỉ có 49 nguyên tử bị phân rã Tính chu kỳ bán rã của 1431Si
1
m c v c
2 0
1
c v
c m
Trang 17Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
ln
0
N
N T
t
e
2 ln
2 ln 2 ln 51 , 0
Từ (1) và (2) suy ra:
T t T t
2 1
1 1
'ln
0 0
m
m m T
Câu 82: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
Câu 83: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo hạt nhân Triti ( 3T
1 )
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 17/38
Trang 18Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
Câu 84: Tìm câu đúng trong số các câu sau.
A Hạt nhân nguyên tử nào cũng gồm các prôtôn và nơtrôn; số prôtôn luôn luôn bằng số nơtrôn và bằng
số electron.
B Hạt nhân nguyên tử có đường kính vào cở phần vạn lần đường kính của nguyên tử.
C Hạt nhân nguyên tử có điện tích bằng tổng độ lớn điện tích của các proton trong nguyên tử.
D Hạt nhân nguyên tử có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả các nuclôn và các electron trong
nguyên tử
Câu 85: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hạt nhân đồng vị ?
A Các hạt nhân đồng vị có cùng số Z nhưng khác nhau số A
B Các hạt nhân đồng vị có cùng số A nhưng khác nhau số Z
C Các hạt nhân đồng vị có cùng số nơtron
D Các hạt nhân đồng vị có cùng số Z; cùng số A
Câu 86: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực hạt nhân ?
A Lực hạt nhân là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay
B Lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclon bằng hoặc nhỏ hơn kích thước hạt nhân
C Lực hạt nhân có bản chất là lực điện
D Lực hạt nhân là lực hút
Câu 87: Chọn câu trả lời đúng Trong phóng xạ hạt nhân con
A lùi hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn B tiến hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn
C lùi một ô trong bảng phân loại tuần hoàn D tiến một ô trong bảng phân loại tuần hoàn.
Câu 88: Hãy cho biết x và y là các nguyên tố gì trong các phương trình phản ứng hạt nhân sau đây: 13Al27 +
α → x + n; 7N14 + y → 8O17 + p
A x: 14Si28; y: 1H3 B x: 14Si28; y: 3Li7 C x: 16S32; y: 2He4 D x: 15P30; y: 2He4
Câu 89: Chọn câu trả lời đúng Trong phóng xạ + hạt nhân con
A lùi hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn B tiến hai ô trong bảng phân loại tuần hoàn
C lùi một ô trong bảng phân loại tuần hoàn D tiến một ô trong bảng phân loại tuần hoàn.
Câu 90: Tính khối lượng của một nguyên tử vàng 79Au197 Cho biết hằng số Avogadro NA = 6,02.1023
Câu 93: Tìm phát biểu sai về năng lượng liên kết.
A Muốn phá vỡ hạt nhân có khối lượng m thành các nuclôn có tổng khối lượng mo>m thì cần năng lượng
E = (mo – m).c2 để thắng lực hạt nhân
B Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn gọi là năng lượng liên kết riêng.
C Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng nhỏ thì càng kém bền vững.
D Hạt nhân có năng lượng liên kết E càng lớn thì càng dễ phá vỡ.
Câu 94: Số nguyên tử chất phóng xạ bị phân hủy sau khoảng thời gian t được tính theo công thức nào dưới
Câu 95: Tìm phát biểu sai về phản ứng hạt nhân toả năng lượng hay thu năng lượng.
A Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự không bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân.
B Một phản ứng trong đó các hạt sinh ra có tổng khối lượng M bé hơn các hạt nhân ban đầu Mo, là phản ứng toả năng lượng
C Một phản ứng trong đó các hạt sinh ra có tổng khối lượng M lớn hơn các hạt nhân ban đầu Mo, là phảnứng thu năng lượng
Trang 19Đề cương ôn tập Vật lí 12- Học kì II- Năm học 2010-2011 GV: Nguyễn Hữu Nghĩa
D Trong phản ứng toả năng lượng, khối lượng bị hụt đi M=Mo – M đã biến thành năng lượng toả ra E
= (Mo – M).c2
Câu 96: Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật nào dưới đây?
C Bảo toàn năng lượng toàn phần D Bảo toàn động lượng.
Câu 97: Chu kỳ bán rã của một đồng vị phóng xạ bằng T Tại thời điểm ban đầu mẫu chứa N0 hạt nhân Saukhoảng thời gian 3T trong mẫu
Câu 98: Chất phóng xạ 210 0
P có chu kỳ bán rã 138 ngày Khối lượng Pôlôni tương ứng có độ phóng xạ1Ci là
Câu 99: Lúc đầu có 1,2g chất Radon Biết Radon là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 3,6 ngày Sau t = 1,4T số
nguyên tử Radon còn lại là (A = 222, Z = 86)
A N = 1,874.1018 B N = 2,165.1019 C N = 1,234.1021 D N = 2,465.1020
Câu 100: Tính năng lượng liên kết của hạt nhân đơtêri2
1D, biết các khối lượng mD=2,0136u; mP=1,0073u;
mn=1,0087u và 1u=931MeV/c2
Câu 101: Tuổi Trái Đất khoảng 5.109 năm, giả thiết ngay khi trái đất hình thành đã có Urani Biết T() =4,5.109 năm Nếu ban đầu có 2,72kg Urani thì đến nay còn
Câu 103: Tìm kết luận sai
A Phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn
B Phản ứng nhiệt hạch tạo ra chất thải thân thiện với môi trường
C Phản ứng nhiệt xảy ra khi có khối lượng vượt khối lượng tới hạn
D Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở nhiệt độ cao(từ chục đến trăm triệu độ ).
Câu 104: Cho phản ứng hạt nhân: A B + C.
Biết hạt nhân mẹ A ban đầu đứng yên Có thể kết luận gì về hướng và trị số của vận tốc các hạt sau phảnứng ?
A Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng.
B Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng.
C Cùng phương, cùng chiều, độ lớn tỉ lệ với khối lượng.
D Cùng phương, ngược chiều, độ lớn tỉ lệ với khối lượng.
Câu 105: Tìm kết luận sai
A Hai hạt nhân rất nhẹ như hydro, heli kết hợp, thu năng lượng là phản ứng nhiệt hạch
B Phản ứng hạt nhân sinh ra các hạt có khối kượng nhỏ hơn khối lượng của các hạt ban đầu là phản ứng
tỏa nhiệt
C Urani thường làm nguyên liệu phản ứng phân hạch.
D Việt Nam có lò phản ứng hạt nhân
Câu 106: Khi nói về tính chất của tia phóng xạ tính chất nào sau đây là sai?
A Tia phóng xạ khi đi qua điện trường ở giữa hai bản của tụ điện thì nó bị lệch về phía bản âm của tụ
điện
B Tia phóng xạ gồm các hạt nhân của nguyên tử 4He
2 mang điện tích dương
C Tia phóng xạ có khả năng đâm xuyên rất lớn.
D Tia phóng xạ có khả năng iôn hoá môi trường và mất dần năng lượng
Câu 107: Khi nói về tính chất của tia phóng xạ tính chất nào sau đây là đúng.
A Tia - khi đi qua điện trường thì bị lệch về phía bản dương của tụ điện và bị lệch ít hơn so với tia
B Tia có khả năng ion hoá môi trường mạnh hơn tia so với tia
Tài liệu lưu hành nội bộ Trang 19/38