1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế - Bộ Khoa học và Công nghệ

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế - Bộ Khoa học và Công nghệ
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh Quyên
Người hướng dẫn TS. Phạm Xuân Hoan
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 479,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP (10)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (10)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về tổ chức khoa học và công nghệ công lập (13)
      • 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập (13)
      • 1.2.2. Vai trò của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong nền (17)
    • 1.3. Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập (18)
      • 1.3.1. Khái niệm (0)
      • 1.3.2. Mục đích thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (0)
      • 1.3.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính (0)

Nội dung

- Đƣợc chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ (các nguồn thu từ hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp pháp khác; nguồn[r]

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề xây dựng cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã được nghiên cứu nhiều, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực y tế và giáo dục Hai lĩnh vực này có nhiều lợi thế trong việc thực hiện tự chủ nhờ vào nguồn thu ổn định từ phí, lệ phí và các hoạt động sự nghiệp công.

Ngân hàng Thế giới và Bộ Y tế (2011) đã thực hiện một nghiên cứu về chính sách tự chủ bệnh viện trên toàn cầu, đặc biệt là tại Việt Nam, thông qua khảo sát 18 bệnh viện công Báo cáo này cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng và thực hiện tự chủ tài chính cho bệnh viện, đồng thời đưa ra các đề xuất về chính sách nhằm kiểm soát những tác động tiêu cực có thể xảy ra từ việc áp dụng tự chủ tài chính.

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Nguyễn Thị Ngọc Loan (2016) đã phân tích lý luận và giải pháp tự chủ tài chính đối với đại học công lập, nhấn mạnh cơ sở pháp lý và những thách thức trong việc trao quyền tự chủ tài chính cho các cơ sở giáo dục này Phạm Xuân Hoan và Nguyễn Cẩm Nhung (2014) đã nghiên cứu đổi mới cơ chế tài chính cho giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, thực hiện rà soát các văn bản pháp lý liên quan và đánh giá những ưu điểm cũng như hạn chế trong thí điểm cơ chế tự chủ tài chính tại các trường như Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại thương và Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngành khoa học và công nghệ có những đặc thù riêng về chức năng và cơ chế tài chính so với y tế và giáo dục Để trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, quy định quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị này, bên cạnh Nghị định 43/2006/NĐ-CP Nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính cho các tổ chức này tập trung vào hai hướng chính: phân tích cơ sở pháp lý (Nghị định 115, Nghị định 96, Nghị định 54…) và tính khả thi của các văn bản pháp lý, cùng với việc nghiên cứu hướng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.

Nghị định 115 đã thu hút nhiều nghiên cứu kể từ khi được ban hành, với Nghiêm Thị Thúy Hằng (2015) chỉ ra những hạn chế và vướng mắc trong cải cách thể chế tài chính cho tổ chức khoa học và công nghệ Các quy định không rõ ràng khiến một số Bộ, ngành và địa phương chưa hiểu đúng về cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm Hơn nữa, việc phân loại và chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Nghị định 115 cũng gặp khó khăn, dẫn đến kết quả thực hiện không nổi bật Theo Bộ Khoa học và Công nghệ (2015), tính đến năm 2015, những vấn đề này đã ảnh hưởng đến hiệu quả của Nghị định 115.

Trong tổng số 642 tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có 193 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, chiến lược và chính sách chuyển đổi, chiếm 30% Đáng chú ý, 295 tổ chức đã chuyển sang hình thức tự trang trải kinh phí, chiếm 46% Ngoài ra, 154 tổ chức hiện đang xây dựng hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ, chiếm 24%.

Nhằm sửa đổi những điểm hạn chế của Nghị định 115, ngày 14/6/

Nghị định 54/2016/NĐ-CP được ban hành vào năm 2016, quy định cơ chế tự chủ cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, thay thế Nghị định số 115 Theo Lưu Đức Tuyên (2016), Nghị định này đã tiến bộ trong việc phân loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập dựa trên khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, bao gồm bốn loại hình: (i) tổ chức tự đảm bảo cả chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) tổ chức tự đảm bảo chi thường xuyên với Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi đầu tư; (iii) tổ chức tự đảm bảo một phần chi thường xuyên với Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi đầu tư; và (iv) tổ chức do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên và toàn bộ chi đầu tư Nghị định cũng quy định cụ thể về cơ chế tự chủ tài chính, quyền chủ động của Thủ trưởng đơn vị, xây dựng và thực hiện các quy chế về chi tiêu, sử dụng tài sản, công khai tài chính, kiểm toán nội bộ, cũng như trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị.

Mặc dù có ít nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ do kết quả thực hiện Nghị định 115 còn hạn chế, một số ví dụ điển hình như Viện kỹ thuật biển và Viện dầu khí Việt Nam đã được thực hiện vào năm 2008 Các nghiên cứu này đã phân tích khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị và đề xuất các phương án xây dựng cơ chế tự chủ tài chính phù hợp với Nghị định 115, tập trung vào quản lý nguồn kinh phí, tổ chức và biên chế, cũng như quản lý tài sản.

Vào năm 2016, khi Nghị định 54 được ban hành, chưa có bất kỳ nghiên cứu nào công khai về việc áp dụng Nghị định này trong việc thực hiện tự chủ tài chính cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Luận văn “Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế - Bộ Khoa học và Công nghệ” tập trung vào nghiên cứu cơ chế tài chính cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập, phù hợp với Nghị định 54 Công trình này sẽ phân tích các đặc điểm hoạt động của ngành, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của trung tâm.

Cơ sở lý luận về tổ chức khoa học và công nghệ công lập

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1.2.1.1 Khái niệm Để tìm hiểu khái niệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ

Theo Điều 3, Chương I của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, tổ chức khoa học và công nghệ được định nghĩa là tổ chức có chức năng chủ yếu trong nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, cũng như cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 9, Mục I, Chương II của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, tổ chức khoa học và công nghệ được phân loại dựa trên hình thức sở hữu, bao gồm: tổ chức công lập, tổ chức ngoài công lập và tổ chức có vốn nước ngoài.

Theo đó, khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ công lập đƣợc thu hẹp lại so với khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ

Theo Điều 3 Chương I Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được định nghĩa là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 12 Luật khoa học và công nghệ thành lập và đầu tư, bao gồm cả tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.

Căn cứ vào văn bản pháp luật của Việt Nam, tổ chức khoa học và công nghệ công lập được định nghĩa là tổ chức được thành lập và đầu tư bởi các cơ quan có thẩm quyền như Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cùng với các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.

Từ định nghĩa về tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thể đƣa ra các đặc điểm đặc trƣng:

- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và đầu tư

- Có tài khoản đƣợc mở tại Kho bạc, Ngân hàng

- Đƣợc cấp mã số thuế

- Có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

- Được Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế

- Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan chủ quản, cơ quan kiểm toán nhà nước

Chức năng chính của tổ chức là nghiên cứu khoa học, triển khai các ứng dụng công nghệ và phát triển công nghệ, đồng thời cung cấp dịch vụ công liên quan đến khoa học và công nghệ.

- Có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ

Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thường được phân loại là các đơn vị dự toán cấp III hoặc thấp hơn trong hệ thống quản lý tài chính.

Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị sử dụng trực tiếp vốn ngân sách và nhận dự toán từ đơn vị cấp II hoặc cấp I Nhiệm vụ của họ bao gồm tổ chức, thực hiện kế toán và quyết toán ngân sách cho chính mình và các đơn vị cấp dưới Đây là đơn vị cấp cơ sở có trách nhiệm chi tiêu kinh phí để phục vụ hoạt động của mình, đồng thời quản lý kinh phí dưới sự hướng dẫn của đơn vị cấp trên.

Đơn vị dưới dự toán cấp III nhận kinh phí để thực hiện công việc cụ thể và phải thực hiện kế toán cũng như quyết toán với đơn vị dự toán cấp trên theo quy định Việc này tương tự như quy trình giữa các cấp dự toán, từ cấp III lên cấp II và từ cấp II lên cấp I.

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên, tổ chức khoa học và công nghệ công lập đƣợc chia thành 4 loại:

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tƣ;

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Trong đó mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập nhƣ sau:

Tổng nguồn thu sự nghiệp

(số bình quân của 3 năm trước liền kề)

Mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên (%) = - x 100 %

Tổng chi thường xuyên (số bình quân của 3 năm trước liền kề) a) Nguồn thu sự nghiệp bao gồm:

- Phần đƣợc để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật;

- Nguồn thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;

Nguồn thu từ hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa được hình thành từ kết quả nghiên cứu, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.

- Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng;

Các nguồn thu hợp pháp khác bao gồm chi thường xuyên cho các hoạt động phục vụ công tác thu phí và lệ phí, nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học và công nghệ, cũng như sản xuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hóa từ kết quả nghiên cứu, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.

Chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, cùng với các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, phải tuân thủ theo quy định hiện hành.

Chi phí cho nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, mua sắm văn phòng phẩm, công cụ và dụng cụ, dịch vụ công cộng, đóng niên liễm và các nghiệp vụ chuyên môn là những khoản chi quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

- Chi khấu hao tài sản cố định; chi sửa chữa, cải tạo thường xuyên tài sản cố định;

Chi phí cho xử lý môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, quảng cáo, tiếp thị và các khoản thuế theo quy định pháp luật là rất quan trọng.

- Chi trả lãi tiền vay của các tổ chức, cá nhân, lãi tiền huy động theo hình thức vay của công chức, viên chức, người lao động;

1.2.2 Vai trò của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong nền kinh tế

KH&CN đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, là lực lượng sản xuất hàng đầu Nó không chỉ thúc đẩy gia tăng của cải vật chất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao Bên cạnh đó, KH&CN còn nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ lao động và chi phí sản xuất, đồng thời giảm tỷ lệ tiêu hao vật chất và tăng tỷ lệ chất xám trong sản phẩm.

Tổ chức khoa học và công nghệ công lập là một phần của hệ thống

Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập

học và công nghệ công lập 1.3.1 Cơ chế tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

Nguồn tài chính chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp công lập thường đến từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội Tuy nhiên, với sự đa dạng trong hoạt động, Nhà nước cho phép các đơn vị khai thác nhiều nguồn thu khác nhau, giúp đảm bảo tính tự chủ trong chi tiêu Do đó, tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu khác.

 Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp

Bộ, ngành; chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác đƣợc cấp có thẩm quyền giao

Nhà nước sẽ thanh toán kinh phí cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo chế độ đặt hàng, bao gồm các hoạt động như điều tra, quy hoạch và khảo sát, với mức giá hoặc khung giá được quy định bởi Nhà nước.

 Kinh phí cấp để tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với lao động trong biên chế dôi ra

Vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp được thực hiện theo dự án và kế hoạch hàng năm, đồng thời bao gồm cả vốn đối ứng cho các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị

Tiền thu phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, trong đó một phần được để lại cho đơn vị theo quy định Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được giữ lại cho đơn vị sử dụng, cũng như nội dung chi tiêu, phải tuân thủ theo quy định của cơ quan Nhà nước.

Mức thu từ hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ được quyết định bởi thủ trưởng đơn vị, đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy.

 Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:

 Thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vay tín dụng

1.3.1.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp có thu

Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị được thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền giao Đồng thời, đơn vị cũng chi cho các hoạt động có thu từ sự nghiệp.

Người lao động nhận được các khoản chi bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, cùng với các khoản trích cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.

 Chi quản lý hành chính: vật tƣ văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí…

 Chi các họa động nghiệp vụ

 Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: vật tƣ, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định)

 Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí

Mua sắm tài sản, công cụ và thiết bị văn phòng (không bao gồm đầu tư xây dựng cơ bản) cùng với việc sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, nhà cửa và máy móc thiết bị là những hoạt động quan trọng trong quản lý tài sản.

Các khoản khác theo quy định của pháp luật

Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ, ngành; đồng thời triển khai chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước Ngoài ra, chi cũng đảm bảo vốn đối ứng cho các dự án có vốn nước ngoài theo quy định hiện hành.

- Chi thực hiện tinh giảm biên chế do Nhà nước quy định

Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản như xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, và thực hiện các dự án đầu tư theo quy định.

- Chi thực hiên các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao

- Các khoản chi khác (nếu có)

1.3.2 Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính Để hiểu khái niệm “cơ chế tự chủ tài chính” cần tìm hiểu các khái niệm cơ chế, tự chủ, và cơ chế tự chủ tài chính

Thuật ngữ “cơ chế” xuất phát từ từ “mécanisme” trong tiếng Pháp, được định nghĩa trong từ điển Le Petit Larousse năm 1999 là “cách thức hoạt động của một tập các yếu tố phụ thuộc vào nhau” Theo từ điển Tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn năm 2000, “cơ chế” được giải nghĩa là “cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện” Do đó, “cơ chế” thể hiện cách thức hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tồn tại và phát triển.

Tự chủ (autonomy) được định nghĩa trong Từ điển tiếng Anh Oxford 2004 là trạng thái chất lượng của một đối tượng hoặc đơn vị như nhà nước, chính quyền địa phương, tổ chức hay cơ quan Theo Từ điển Tiếng Việt biên soạn năm 2010, "tự chủ" có nghĩa là khả năng tự điều hành và quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc tổ chức mà không bị ảnh hưởng bởi cá nhân hay tổ chức khác.

Cơ chế tự chủ là phương thức mà một đơn vị tự quản lý và điều hành các hoạt động mà không bị ảnh hưởng bởi cá nhân hay tổ chức khác Cụ thể, cơ chế tự chủ về tài chính cho phép đơn vị tự quyết định các vấn đề liên quan đến tài chính, bao gồm thu chi, mà không chịu sự chi phối hay kiểm soát từ bên ngoài.

Các đơn vị sự nghiệp công, đặc biệt là tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho xã hội.

Ngày đăng: 14/05/2021, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Quân, 2015. Báo cáo đánh giá kết quả triển khai Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, Hội nghị toàn quốc tế về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập. Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị toàn quốc tế về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập
3. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2010. Giới thiệu Nghị định số 96/2010/NĐ-CP. Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Nghị định số 96/2010/NĐ-CP. Bộ Khoa học và Công nghệ
11. Nguyễn Thị thanh Huệ, 2015. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai. Luận văn thạc sỹ tài chính- ngân hàng, Đại học Kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai
14. Phạm Xuân Tuyển, 2014. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập: trường hợp Trường đại học Thương Mại.Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường đại học Kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập: trường hợp Trường đại học Thương Mại
17. Trần Đức Cân, 2012.Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập. Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập
19. Viện dầu khí Việt Nam, 2015. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
4. Luật khoa học và công nghệ 2013, Luật số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2013 Khác
5. Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ Khác
6. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
7. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2005 về quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Khác
8. Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ Khác
9. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2016 về quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Khác
12. Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22/5/2012 phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Khác
13. Quyết định số 1439/QĐ-BKHCN ngày 16/6/2014 về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế Khác
15. Thông tƣ liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN Khác
16. Thông tƣ số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 08 năm 2014 về hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Khác
18. Trung tâm nghiên cứu và phát triển hội nhập khoa học và công nghệ quốc tế, Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w