3/ Người ta đã ứng dụng tính chất này của băng kép để làm gì?. Băng kép gồm hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh Khi bị đốt nó
Trang 1 Khi bị đốt nóng hay làm lạnh thì băng kép đều bị cong lại
1/ Hãy nêu cấu tạo của băng kép ?
3/ Người ta đã ứng dụng tính chất này của băng kép để làm gì?
2/ Khi băng kép bị đốt nóng hay làm lạnh thì hình dạng của băng kép thay đổi như thế nào?
Băng kép gồm hai thanh kim loại có bản chất khác nhau
được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh
Khi bị đốt nóng hay làm lạnh thì băng kép đều bị cong lại
Người ta ứng dụng tính chất này để chế tạo thiết
bị tự động đóng – ngắt mạch điện khi nhiệt độ thay đổi.
Băng kép gồm hai thanh kim loại có bản chất khác nhau
được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh
Người ta ứng dụng tính chất này để chế tạo thiết
bị tự động đóng – ngắt mạch điện khi nhiệt độ thay đổi.
Trang 2Con: Mẹ ơi, cho con đi đá
bóng nhé !
Mẹ : Không được đâu ! Con
đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu ! Mẹ
cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào
để có thể biết chính xác người con có sốt hay không?
Trang 3C1: Có 3 bình đựng nước a, b , c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c Các ngón tay có cảm giác thế nào ?
1 NHIỆT KẾ
1 NHIỆT KẾ
* Hãy nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học để trả
lời các câu hỏi sau:
Ngón tay rút từ bình a ra sẽ có cảm giác nóng, ngón tay rút từ bình c ra sẽ có cảm giác
lạnh hơn
Trang 4•Kết luận : Cảm giác của ngón tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ hay tiếp xúc với nó.
b) Sau 1 phút , rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b , các ngón tay có cảm giác như thế nào ? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay nhúng bình a có cảm giác lạnh,
ngón tay nhúng bình c có cảm giác nóng
Trang 5C2: Cho biết thí nghiệm ở hình vẽ 22.3 và
22.4 dùng để làm gì ?
Hình 22.3 Hình 22.4
Trang 6C3: Hãy quan sát
rồi so sánh với các
nhiệt kế vẽ ở hình
Nhiệt kế rượu
Trang 7•C3: Hãy quan sát rồi so sánh với các nhiệt kế vẽ ở
hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN và công dụng điền vào bảng 22.1
•Trả lời câu hỏi:
Từ -30 o C đến 130 o C
Từ 35 o C đến 42 o C
Đo nhiệt độ khí quyển
Đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm
Đo nhiệt độ cơ thể
Trang 8C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ?
Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt
Trang 9I.Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa
trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Có 3 loại nhiệt kế: Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế y tế Nhiệt kế y tế
Trang 10Nhiệt kế rượu
Trang 111 Nhiệt giai Xenxiút:
Năm 1742 bác học Xenxiút đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan 00C và nhiệt độ của hơi nước đang sôi
100oC thành 100 phần bằng nhau Mỗi phần ứng với 1oC Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Xenxiút hay nhiệt giai Xenxiút
Trang 12 Vào năm 1714 nhà vật lý Farenhai đã đề
nghị nhiệt giai mang tên ông, trong nhiệt giai này qui ước nhiệt độ nước đá đang tan là 320 F
và nhiệt độ hơi nước đang sôi 2120 F Kí hiệu : 0 F
2 Nhiệt giai Farenhai:
2 NHIỆT GIAI
2 NHIỆT GIAI
180 phần bằng nhau ( 2120F – 320F = 1800F)
V y: 100 ậy: 100 0C ứng với 1800F nghĩa là:
1 0 C ứng với 1,8 0 F
Trang 14II.Nhiệt giai
- Xenxiut ( 0 C)
Nhiệt độ của nước đá đang tan 0 0 C
và nhiệt độ của hơi nước đang sôi 100 0 C
- Farenhai ( 0 F)
Nhiệt độ nước đá đang tan là 32 0 F
và nhiệt độ hơi nước đang sôi 212 0 F
1 0 C ứng với 1,8 0 F
Trang 15Ví dụ: a/Tính xem 150C ứng với ? 0F
150C = 00C + 150C = 320F + (15 1,80F) = 320F + 270F
541,8 = 30 0 C
Trang 17C5: b 37 o C = ? o F
37 o C = 0 o C + 37 o C = 32 o F + (37 1,8 o F) = 68,6 o F
Trang 184 Thực tế để đo nhiệt độ ta thường dùng những nhiệt giai nào?
1 Nhiệt kế dùng để làm gì ?Kể tên các loại
nhiệt kế mà em đã học?
2 Nhiệt kế được cấu tạo dựa trên hiện tượng
gì ?
3 Nhiệt kế có mấy loại?Kể ra?
Trang 19I.Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa
trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Cĩ 3 loại nhiệt kế: Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế y tế Nhiệt kế y tế
II.Nhiệt giai
- Xenxiut ( 0 C)
Nhiệt độ của nước đá đang tan 0 0 C
và nhiệt độ của hơi nước đang sôi 100 0 C
- Farenhai ( 0 F)
Nhiệt độ nước đá đang tan là 32 0 F
và nhiệt độ hơi nước đang sôi 212 0 F
1 0 C ứng với 1,8 0 F
Trang 20Bài tập 22.7(sbt)/trang70
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và
nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ
Thủy ngân Từ -10 0 C đến 110 0 C
Rượu Từ -30 0 C đến 60 0 C
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của
Nước đang sôi
Không khí trong phòng
Bàn là
Cơ thể người
bàn là, cơ thể người, nước đang sôi,
không khí trong phòng
Trang 21Có thể em chưa biết
*Nhiệt giai Kenvin ( Kí hiệu là oK )
*Một độ trong nhiệt giai Xen xiút bằng một độ trong nhiệt giai Kenvin.
* 0oC ứng với 273oK
Trang 23I.Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa
trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
II.Nhiệt giai
- Xenxiut ( 0 C)
Nhiệt độ của nước đá đang tan 00 C
và nhiệt độ của hơi nước đang sôi 100 0 C
- Farenhai ( 0 F)
Nhiệt độ nước đá đang tan là 320 F
và nhiệt độ hơi nước đang sôi 2120 F
Trang 24Một vài Loại nhiệt kế khác
Nhiệt kế kim loại GHĐ: 0 0 C 400 0 C ĐCNN: 1 0 C
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế đổi màu
Trang 25100 o C
0 o C
1-Nhiệt giai Xenxiut
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan
là 0 o C Nhiệt độ của hơi nước đang sơi là 100 o C
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Nước
Trang 26Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi