Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu thực trạng quá trình quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như: quản lý đất xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và thiết kế thi công xây dựng công trình, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra và xử lý công trình xây dựng sai phép,...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1NGUYEN THUY HUONG
NANG CAO HIEU QUA CAP PHEP XAY DUNG NHA O RIENG LE TREN DIA BAN QUAN BA DINH
HA NOI
LUẬN VAN THAC SI QUAN LY DO THI & CONG TRINH
HA NOI, NAM 2011
Trang 2NGUYÊN THÙY HƯƠNG KHÓA: 2008 - 2011
NÂNG CAO HIỆU QUÁ CÁP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ
TREN DIA BAN QUAN BA DINH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị & công trình
Mã số: 60.58.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRINH
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:
TS.KTS NGUYEN XUAN HINH
HA NOI, NAM 2011
Trang 3Đại học Kiến trúc Hà Nội, tôi và các học viên đã được các Thầy Cô trong khoa tận tình hướng dẫn, truyền dạy cho những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Điều này giúp toi tu tin và vững vàng hơn để tiếp tục nghiên cứu, tim tòi và phát triển
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cẩm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới Thây giáo, Tiến sỹ — Kiến trúc sư Nguyễn Xuân Hinh, người đã cung cấp cho tôi nhiêu thông tin khoa học có giá trị, đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn Thạc sỹ
Đồng thời xin cảm ơn Ban Lãnh đạo UBND quận Ba Đình, Lãnh dao
và cán bộ Phòng Quản lý đô thị quận Ba Đình đã cung cấp cho tôi những số
liệu hiện trạng, những thông tin chỉ tiết cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng,
cấp phép xây dựng, quản lý công trình xây dựng sau cấp phép, đã giúp đố và
tạo điêu kiện để tôi hoàn thành Luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cẩm ơn các bạn bè, đông nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện tôi hoàn thành Luận văn
Hà Nội, tháng 03 năm 2011
_8/
Nguyễn Thùy Hương
Trang 4Tôi xin cam đoan:
- Những nội dung trong luận văn này đo chính tôi nghiên cứu, thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS KTS Nguyễn Xuân Hình
- Mọi tham khảo dùng trong luận văn đêu được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian công bố
- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà nội, tháng 3 nam 2011
ae Nguyễn Thùy Hương
Trang 5ngon nh ố 5
2 Mục tiêu nghiên CỨU «<5 21 nghe 6
5, Đối tượng và phạm vĩ nghiễn CỨN‹ss.sssseseoteddioioistirsdtiiadugssroagransife 6
4, “Phương pháp nghiền ctu cessseevissevercsencorsssvanenonvarscexessnecsonssssseesosveconess 7
5 _ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của h0 7
6 Một số khái niệm cơ bản ¿2-52 222222+2E+£E+£EEEvekrEkrrkrzrrrrscrs 8
PHẨN ISO ICIIUIN Gis ssscasecsesicccsncascasennsessmannssoncsohenemanseommnan anemone ananassae 12
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG NHÀ
Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH - HÀ NỘI 12
1.1 Giới thiệu về quận Ba Đình, Hà Nội « s<c««cceseesee 12 1.1.1 Vị trí và đặc điểm tự nhiên -2- 2 ©5+©++22+tExverxerxerrerkerrrrrsrrrrrrx 12 1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội -2 2+ ©22+22++EEYEtEEretrrerrrrrrrrrrrrrree 14 1.1.3 Đặc điểm đất đai và nhà ở ¿- 22 ©-x+22+t£ExteExtrxrrverrrerrrrrrrree 19
1.2 Thực trạng của các công tác cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội -5-5555<5555<5656<55555555556558555 23 1.2.1 Quy trình quản lý cấp phép xây dựng trong giai đoạn hiện nay 23 1.2.2 Công tác quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở riêng lẻ: 25
Trang 6địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội -<Ă5<ĂSẴS°SSSSeSSS.eesrsesee 32 1.3.1 Quy trình quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ «-s«<<=s<es«ssessss 32 1.3.2 Quản lý quy hoạch, thiết kế và thỉ công xây dựng . -«- 33 1.3.3 Quan lý công trình xây dựng sau cấp phép -« e<c-scesecesseee 39 1.3.4 Quản lý quá trình xây dựng nhà ở « ¬ 40
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NÂNG CAO HIỆU QUÁ CÁP PHÉP XÂY DỰNG
NHÀ Ở RIÊN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH - HÀ NỘI 41
2.1 Lý luận về quản lý xây dựng đô thị và quản lý quá trình xây dựng Nhà Ở 555 <5 <S SỬ E3 609368386805608898690869560080008000000008000040040900040800800060 43 2.1.1 Quản lý đỗ thị «.<eseseeesssssssseseessieSE0840808050688006.0850615455035054880888u66 43 2.1.2 Quản lý quy hoạch đô thị -. -s-<es«<<=sss se 51508580 158 44 5.1.3 Quản lý kiến trúc đố Thị s series ckvrnnserndrsgasraasraennoesnonase 45 2.1.4 Cấp giấy phép xây dựng và quản lý công trình xây dựng sau cấp phép
“1 48
2.1.5 Quản lý quá trình xây dựng nhà Ở «.-«-«e-eseseesssSSsSeeseeseeseeesrseseee 49 2.2 Cơ sở pháp lý việc quản lý .-. <«<<5<=< «<< <<ssssesssseseesesieersee 52
2.2.1 Quản lý cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ .« < -ss-s<es 52
2.2.2 Quản lý trật tự xây ựng «.«-cs«essss s5 59000 900589000108 06 0006688008980080006 53
2.3 Những điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ «-<-< << c+s+sSsesSSEeE539315.583830801740.400400000000 000 53
Trang 72.3.3 Nội dung của Giấy phép xây dựng -«-s<ssxseeeeeseesersrersere 58 2.3.4 Quản lý công trình xây dựng sau cấp PDEp isecscossnssossssnsensecssesscscsescesesesss 60
2.3.5 Sự chấp hành pháp luật của chủ đầu tưư « se csscsseseeeee 60
2.3.6 Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình cấp phép xây dựng nhà ở TIẾT TẾ sas1sscss61313551538568515658565565560501040046030381810540800420010000110000 0000000000000 000.00 61 2.4 Kinh nghiém trong va ngoai nước -. <«<<<<sĂ<<ĂSseeeseeseeesee 62 2.4.1 Kinh nghiệm của các đô thị trên thế giới . -« -«cesecesseeesee 62 2.4.2 Kinh nghiệm của các đô thị tại Việt ÌNam . «-5-s<sse«=seeseeesee 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA CAP PHÉP XÂY
DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH - HÀ INQ) Tsssssvassnsessasessssnescrovesnssscssesnnsossavsonssvasenssesssassesuvervsveneocensseenresscsunesnonsnsecsavas 64
3.1 Quan diém va MARS GIB Ui cxscsessnannccsnssnsxssaceconssnnsnesnmenseaonssesesnevasancenonnevenses 68
911 Chane Ai Bit sic cic canarancasnmnaasnancensanencarnianasnasiasnerscsaneesnonanennsensennnennss 68 3.1.2 Mũ tÍỀU «ceeeeeeseesseeeosesasasesesssaesssasssdessssà565665665:59408660850853130966858858866 70
3.2 Các nguyên tắc nâng cao hiệu quả cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội -.-. -55-55<<<<<<sseseeesersee 72 3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên dia ban quận Ba Đình, Hà Nội 55<S5ð<<=SSeeeerreiresre 72 3.3.1 Công tác quản lý đất đai -s -s ssecesserssrrrrererretrsrrrseraserrarrorsee 72 3.3.2 Công tác quy hoạch .-« s«ssesssssssseseseseseee0000000000088086 73
Trang 833.5 Cứ chế, ghíHH gúcÌ, o«e-csssseod,G0662018053656.-02818584850300.308.c000808n8Ó 81
3.3.6 T6 chite bO MAY sssssssesssssssessesssecsssccscscsncsassassosesesenscasecueeneesecesensecsscnsestess 82 3.3.7 Thông tin truyền thong csassssccsssssssecsescnscssensecnssecsseseneencesesssusssesseveesees 84 3.9.8) Thar gia, cOne GOng vise sssaccssavssnccancansancanssarerassuransssessorencousiommeceeenenive 87 KET LUAN VA KIEN NGHI scsssssccssscsscssscnsscnsenessssssssssssssssssssssssssssessoesees 89
TALI LIEU THAM KHẢO 5-2-5 22+eseeseteevserrsetoers 91
PHU LUC -.¿ c¿‹-<:6csccc2561616666161883451588183665156561938033488088808388 00960354/4414028/0806 93
Trang 9Hà Nội là đô thị loại đặc biệt Năm 2008, Quốc hội ban hành quyết định
mở rộng địa giới hành chính của Hà Nội nên hiện nay địa bàn Thành phố là
sự đan xen giữa những phạm vi phố cổ, phố cũ, những làng xóm đã đô thị hóa được nhiều năm, những làng xóm đang đô thị hóa, những làng xóm thuần nông và cả những khu đô thị mới được quy hoạch xây dựng cục bộ theo những dự án riêng Chính sự đa dạng trên đã khiến cho việc quy hoạch, xây dựng phát triển Hà Nội theo đúng các mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội gặp nhiều khó khăn Trong đó công tác quản lý xây dựng công trình nói chung và quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội là một trong những công tác trọng điểm để Hà Nội phát triển văn minh nhưng vẫn giữ gìn được những nét đặc trưng riêng
Tuy nhiên, công tác quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ theo đúng các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý cấp Giấy phép xây dựng, quản
lý thi công xây dựng công trình sau cấp phép, tại Hà Nội hiện nay chưa hiệu quả Thực tế việc xây dựng nhà rất tùy tiện, nội dung Giấy phép xây dựng ít khi được Chủ đầu tư quan tâm Giấy phép xây dựng chỉ là thủ tục
hành chính để công trình được khởi công xây dựng Phần lớn công trình xây
dựng sai phép theo nhu cầu của Chủ đầu tư, bản vẽ thiết kế thi công (nếu có) thường không đúng với bản vẽ xin phép được cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt
Hàng năm Hà Nội đều đặt ra nhiệm vụ, kế hoạch để nâng cao hiệu quả
quản lý công trình xây dựng, giảm số lượng công trình xây dựng sai phép
Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đó không chỉ là sự nỗ lực của các cấp chính
quyền quản lý trực tiếp mà còn cần sự cải tiến đồng loạt của các yếu tố liên quan như: quy định pháp luật về quản lý đất đai, quản lý quy hoạch xây dựng,
Trang 10lý, sự tham gia, giám sát của cộng đồng xã hội cũng như sự tuân thủ pháp luật của chủ đầu tư
Quận Ba Đình là trung tâm chính trị của Hà Nội với nhiều cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn Nhân dân trong quận phần lớn có trình độ dan
trí cao, nhiều cán bộ lão thành cách mạng nhưng việc xây dựng nhà ở riêng lẻ
trên địa bàn Quận cũng không nằm ngoài thực tế nêu trên Các công trình nhà
ở riêng lẻ vẫn xây dựng sai với quy hoạch, sai nội dung Giấy phép được cấp
còn phổ biến với mức độ nhiều ít khác nhau Trước tình hình đó, việc chọn đề
tài "Nâng cao hiệu quả cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận
Ba Đình - Hà Nội" tại thời điểm này là cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu thực trạng quá trình quản
lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như: quản lý đất xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và thiết kế thi công xây dựng công trình, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra và xử lý công trình xây dựng sai phép; nguyên nhân của việc xây dựng nhà ở riêng lẻ sai phép, tổng hợp các cơ sở về lý luận và thực tế
nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, giải pháp xã hội để đảm bảo nhà ở riêng
lẻ xây dựng đúng với các quy định quản lý công trình xây dựng, đúng với nội dung giấy phép xây dựng, nâng cao hiệu quả cấp phép xây dựng nhà ở riêng
lẻ trên địa bàn quận Ba Đình nói riêng và phạm vi Hà Nội nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối trợng nghiên cứu:
- Quản lý quy hoạch xây dựng và thiết kế công trình
- Quản lý cấp phép xây dựng và nội dung của Giấy phép
- Thi công xây dựng nhà ở theo nội dung Giấy phép
Trang 11chủ đầu tư
Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin, số liệu báo cáo về giấy phép xây dựng được cấp, báo cáo về công trình xây dựng sau cấp phép của thanh tra xây dựng phường và thanh tra xây dựng quận Thu thập ý kiến của chủ đầu tư thông qua phỏng vấn, điều tra theo một số nội dung cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu quy hoạch chung, quy hoạch chỉ tiết toàn quận Tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến việc quản lý đất đủ điều kiện cấp Giấy phép xây dựng nhà ở, quản lý quy hoạch, cấp Giấy phép xây dựng, quản lý công trình xây dựng sau cấp Giấy phép
- Phương pháp tổng hợp ý kiến chuyên gia và cộng đồng: tổng hợp ý kiến của các nhà nghiên cứu, các cán bộ trực tiếp quản lý trong lĩnh vực xây dựng và ý kiến của cộng đồng xã hội về các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, suy luận: Tổng hợp các số liệu hiện trạng, các quy định hiện hành để đưa ra ý kiến, giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
5 Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Trang 12- Giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị thông tin truyền thông
và nhân dân có cách nhìn tổng thể hơn về vấn đề quản lý xây dựng nhà ở
riêng lẻ; nguyên nhân và giải pháp cho việc xây dựng nhà ở sai phép trong giai đoạn hiện nay
- Làm cơ sở để nghiên cứu áp dụng cho các địa bàn các quận, huyện
khác của Hà Nội cũng như các thành phố trong cả nước
- Thấy rõ hiệu quả của việc tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng công trình
6 Một số khái niệm cơ bản:
(U Các khái niệm về quy hoạch:
- Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình
hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững
- Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu
sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá
nội dung quy hoạch chung
- Quy hoạch chỉ tiết: Luật quy hoạch đô thị định nghĩa quy hoạch chi tiết
là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch
phân khu hoặc quy hoạch chung
Trang 13bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đai, tối thiểu của công trình [20]
(2) Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị:
Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị gồm những quy định quản
lý không gian cho tổng thê đô thị và những quy định về cảnh quan, kiến trúc
đô thị cho các khu vực đô thị, đường phố và tuyến phố trong đô thị do chính quyền đô thị xác định theo yêu cầu quản lý [11]
(3) Thiết kế đô thị:
Theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Thiết kế đô thị
là việc cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị
- Trong quy hoạch chung xây dựng đô thị, thiết kế đô thị phải quy định và thể hiện được không gian kiến trúc công trình, cảnh quan của từng khu phố,
của toàn bộ đô thị, xác định được giới hạn chiều cao công trình của từng khu vực và của toàn bộ đô thị;
- Trong quy hoạch chỉ tiết xây đựng đô thị, thiết kế đô thị phải quy định
và thể hiện được cốt xây dựng của mặt đường, vỉa hè, nền công trình và các tầng của công trình, chiều cao công trình, kiến trúc mặt đứng, hình thức kiến trúc mái, màu sắc công trình trên từng tuyến phố;
Thiết kế đô thị phải thể hiện được sự phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, hài hoà với cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo ở khu vực thiết kế;
tận dụng các yếu tố mặt nước, cây xanh; bảo vệ di sản văn hoá, công trình di tích lịch sử - văn hóa, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc [18]
Trang 14(4) Giấy phép quy hoạch:
Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thâm quyền mà chủ đầu
tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư
xây dựng và triển khai thực hiện dự án
- Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tô chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng [11]
(5) Giấy phép xây dựng:
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý của nhà nước chấp thuận cho dự
án, công trình xây dựng đã đủ điều kiện về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng, an
toàn theo luật định được phép thi công xây dựng
(6) Quan lý trật tự xây dựng:
- Trật tự xây dựng là việc xây dựng công trình một cách có tổ chức, theo
những quy tắc nhất định, được pháp luật quy định
- Quản lý trật tự xây dựng là quản lý việc xây dựng công trình đảm bảo đúng theo quy hoạch được duyệt (hệ thống bản vẽ quy hoạch, thiết kế đô thị, mốc giới, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, đê điều, bảo vệ các công trình văn hóa, lịch sử được cơ quan có thâm quyền phê duyệt) và hồ sơ cấp phép xây dựng được cơ quan có chức năng cấp phép phê duyệt
- Quản lý trật tự xây dựng bao gồm các công việc về quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động xây dựng theo quy hoạch và giấy phép xây dựng được cấp, xử lý các công trình xây dựng trái với quy định của pháp luật, xây dựng sai so với nội dung giấy phép được cấp [11]
(7) Nhà ở riêng lẻ và nhà ở liên kế :
- Nhà ở riêng lẻ: là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở, thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật
Trang 15- Nhà ở liên kế: là loại nhà ở riêng lẻ gồm các căn hộ được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiều đài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị [22]
- Nhà ở riêng lẻ hay nhà ở liên kế tuy có định nghĩa khác nhau nhưng quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ thực chất vẫn là quản lý xây dựng các công
trình nhà ở phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
Trang 16Đê xem được phân chính văn của tài liệu này, vui lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
— Trường Đại học Kiên trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 — Nhà H — Truong Dai hoc Kiến trúc Hà Nội
Đc: Km 10 — Nguyên Trai — Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TAM THONG TIN THU VIEN
Trang 17KET LUAN VA KIEN NGHI
1 Kết luận
- Ba Đình là quận trung tâm của Hà Nội với những đặc điểm điển hình của đô thị cải tạo Việc xây dựng mới phải kết hợp giữa bảo tồn những nét riêng, ghìn giữ và tôn tạo những công trình văn hóa, di tích lịch sử Công tác quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý công trình xây dựng luôn được chú trọng Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau nên đến nay, công tác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch và xây dựng đô thị chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Tình trạng xây dựng nhà ở sai so với quy hoạch được duyệt, sai so với nội dung giấy phép được cấp vẫn phổ biến Từ những vi phạm nhỏ phát sinh đến các vi phạm lớn, thời gian giải quyết kéo đài Bài toán nâng cao hiệu quả quản lý công trình xây dựng luôn làm đau đầu
bộ máy chính quyền đô thị các cấp Vì thế, việc nghiên cứu để nâng cao hiệu quả quản lý cấp phép, xây dựng nhà ở trên địa bàn quận giai đoạn này là rất cần thiết
- Luận văn là những nghiên cứu, đề xuất ban đầu nhằm nâng cao hiệu quả cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Ba Đình - Hà Nội
Khả năng, phạm vi có thể áp dụng trên địa bàn các quận nội thành Hà Nội Để
có thể áp dụng rộng hơn với quy mô cấp thành phó, cần có những nghiên cứu phát triển mở rộng ở tầm vĩ mô hơn
2 Kiến nghị
- Kiến nghị Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan và UBND thành phố Hà Nội nhanh chóng tháo gỡ vướng mắc, khó khăn phát sinh từ cuộc sống, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm đề phù hợp hơn với thực tế
- Kiến nghị UBND thành phố chỉ đạo lập quy hoạch chỉ tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý phủ kín địa bàn Hạn chế những văn bản hướng dẫn
Trang 18mang tính chất định hướng quản lý, sự vận dụng gặp nhiều khó khăn bởi mỗi
người sẽ hiểu theo các khác nhau
- Luật quy hoạch mới được ban hành có nhiều điểm khác so với Luật xây
dựng và các quy định pháp luật đã ban hành trước đây, đề nghị Quốc hội,
Chính phủ thành lập Hội đồng rà soát, kiểm tra những điểm mâu thuẫn của
các quy định, trình Nhà nước điều chỉnh cho thống nhất Bộ xây dựng, các cơ quan chức năng có văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể Khi chưa có quy hoạch chỉ tiết được duyệt thì tiếp tục cấp Giấy phép xây dựng như thế nào?
- Quy định cụ thể hơn về mật độ xây dựng, điều chỉnh mật độ xây dựng đối với đô thị xây dựng cải tạo, quy định cụ thể về vị trí của khoảng không gian không xây dựng được trừ vào mật độ xây dựng
- Quy hoạch thoát xả lũ hiện nay do Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý, đề nghị bàn giao cho chính quyền địa phương để tiện theo doi
và phối hợp quản lý
- Công tác cấp phép xây dựng của Hà Nội được quy định tại Quyết định
số 04/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND thành phố Hà Nội hiện nay đã phát sinh nhiều tình huống chưa phù hợp với những địa bàn riêng lẻ, đề nghị
bổ sung thêm những quy định cụ thé hơn
- Đề nghị cho phép mở rộng quy mô, chiều cao đối với những công trình nhà ở riêng lẻ trong vùng quy hoạch chưa thực hiện
- Đề nghị điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn thiết kế nhà ở liên kế TCXDVN 353-2005 ngày 29/11/2005 của Bộ xây dựng để phù hợp hơn với nhà ở trong giai đoạn mới
Trang 19TAI LIEU THAM KHAO
1 Nguyễn Thế Bá (2007), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thi, NXB Xây dựng
2.Bộ xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN0I:
2008/BXD về Quy hoạch xây dựng
3Bộ xây dựng (2009), Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN03:
2009/BXD về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
9 Chính phủ (27/02/2009), Nghị định số 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai
thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quan lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Trang 20T2 Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
13 Đỗ Hậu (2006), Quy hoạch xây dựng đô thị có sự tham gia của cộng
đông, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
14 Nguyễn Xuân Hinh (2010), Tập bài giảng về Thiết kế đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
15 Nguyễn Đình Hương, Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Giáo trình quản lý
đô thị, Nhà xuất bản thống kê
16 Kim Quang Quân (1999), (Người dịch Đặng Thái Hoàng), 7é kế
đô thị có mình họa, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội 2010
17 Quốc Hội (2003), Luật đất đai số 13/2003/QH 11
18 Quốc Hội (2003), Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11
19 Quốc Hội (2005), Luật nhà ở số 56/2005/QH 12
20 Quốc Hội (2009), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH73
21 Thủ tướng chính phủ (18/6/2007), Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg về Thí điểm thành lập thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng
xã, phường, thị trấn tại Thành phó Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
22 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (20/01/2010), Quyết định 04/2010/QĐ-UBND, quy định cấp Giấy phép xây dựng và quản lý việc xây
dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hà Nội
23 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (16/12/2008), Quyét định số 51/2008/QĐ-UBND về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh
tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 — 2010
24 Viện Quy hoạch đô thị nông thôn (8/2000), Thuyết mình tóm tắt quy hoạch chỉ tiết quận Ba Đình và bản đồ quy hoạch được duyệt
25 Trang thông tin điện tử của quận Ba Đình (badinh.gov.vn)
Trang 2126 Trang thông tin điện tử của Đại sứ quán Australia ở Hà Nội : www.vietnam.embassy.gov.au/hnoivietnamese/home.html
27 Báo điện tử Doanh nghiệp: www.doanhnghiep.xaydung.gov.vn
28 Báo điện tử Đà Nẵng: www.baodanang.vn
29 Báo điện tử Hà Nội mới: www.hanoimoi.com.vn
Trang 23Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây
dựng đô thị; Nghị định số 12/2209/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP về
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội; Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Pháp lệnh Thủ đô
Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18/6/2007 của Thủ tướng
Chính phủ thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra
xây dựng phường, xã, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXĐ ngày 26/3/2009 của Bộ Xây đựng quy định chỉ tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;
Theo để nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 8648/SXD-
QLCP ngày 02/11/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây đựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 79/2007/QĐ-UB ngày 11/7/2007 ban hành Quy định cấp
Trang 24Gidy phép xây dựng các công trình trên n địa bàn thành E phố Hà Nội; Thông báo
số 427/TB-UBND ngày 26/12/2007 về việc tạm dừng thực hiện một điểm của Khoản 12 Điều 7 Quy định cấp phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 79/2007/QĐ -UB ngày 11/7/2007 và Điêu 1, Khoản V, Điểm 2, Tiết 2.1 Quyết định số 51/2008/QĐ- UBND ngày 16/12/2008 về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây đựng, Quy hoạch Kiến trúc, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Thông tin Truyền
thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Trang 25QUY ĐỊNH Cấp giấy phép xây dựng và quần lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số Z# _ /2010/QĐ-UBND ngày⁄e/01/2010
của Uý ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương Í QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Quy định này quy định về hoạt động cấp giấy phép xây đựng và quản
lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
2 Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa
bàn thành phố Hà Nội phải thực hiện theo Quy định này và các quy định của
Nhà nước và Thành phố có liên quan
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Quy hoạch chỉ tiết xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là quy hoạch chỉ tiết) tỷ lệ 1/500 được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tôn, đi sẵn văn hoá, khu du
lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các
khu chức năng hiện trạng của đô thị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt Thành phần hồ sơ đổ án quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500 bao gồm các bản
vẽ theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ
2 Dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: là dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ
trưởng cấp bộ, chủ tịnh Uỷ ban nhân đân các cấp quyết định đầu tư
3 Di tích lịch sử - văn hoá: là công trình xây dựng, công trình kiến trúc
và các đi vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng di tích cấp tỉnh, cấp quốc gia hoặc cấp quốc gia đặc biệt theo quy định của Luật Di sản văn hoá
4 Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê theo quy định
Trang 26trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông
đối với đê sông, đê cửa sông;
bỳ Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V theo quy định cụ thể
của Uỷ ban nhân dân Thành phố nhưng không nhỏ hơn 5 mét tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng;
c) Hanh lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê được giới hạn từ
phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra mỗi phía 50 mét
5 Công trình tôn giáo: bao gồm chùa, đình, đền, miếu, nhà thờ, thánh
đường, thánh thất, tượng thờ, trụ sở; cơ sở đào tạo và công trình sử dụng vào mục đích thờ cúng khác của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận theo quy định của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
6 Tượng đài, tranh hoành tráng: là các tác phẩm điêu khắc, hội hoạ có
giá trị nghệ thuật độc đáo, được đặt tại các không gian công cộng với mục
đích tôn vinh, tưởng niệm các danh nhân, sự kiện lịch sử, văn hoá của Việt
Nam hoặc thế giới
7 Công trình thuộc bí mật Nhà nước: là công trình xây dựng thuộc danh mục bí mật Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật Nhà nước
8 Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp: là công trình phải được xây
đựng và hoàn thành kịp thời, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn cấp do người có
thấm quyên ban hành theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn
cấp và pháp luật khác có liên quan đến yêu cầu khẩn cấp
9, Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính: là công trình được xây dung nhằm phục vụ việc thi công xây dựng công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt Cham nhất là 30 ngày, kể từ ngày công trình xây dựng chính được đưa vào sử
dụng, chủ công trình xây dựng tạm phải tự phá đỡ, trừ trường hợp công trình
xây dựng tạm phục vụ công trình chính là công trình khu dân cư có quy mô lớn phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt
10 Nhà ở riêng lẻ: là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở, thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật
11 Nhà ở liên kế: là loại nhà ở riêng lễ gồm các căn hộ được xây dựng liển nhau, thông nhiều tầng được xây đựng sát nhau thành đấy trong những lô
đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiêu đài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị
12 Uỷ ban nhân đân cấp phường: bao gồm Uỷ ban nhân dân các
Trang 27
huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội
_ Chong il
QUY DINH VE CAP GIAY PHEP XAY DUNG
Muci- GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 3 Giấy phép xây dựng công trình
Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình quy định tại Điều 4 Quy định này
Điều 4 Các công trình được miễn giấy phép xây dựng:
1 Công trình thuộc bí mật Nhà nước;
2 Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp;
3 Công trình tạm phục vụ xây đựng công trình chính;
4 Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;
5 Công trình thuộc dự án đầu tư xây đựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
6 Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
7 Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
8 Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo vệ di tích;
9 Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có
quy hoạch xây dựng được duyệt;
10 Công trình xây đựng chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (công trình có tổng mức đầu tư đưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Điều 5 Quản lý các công trình miễn giấy phép xây dựng
1 Những công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 10 Điều 4 Quy định này, trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm:
Trang 284
a) Gửi văn ban thông báo ngày khởi công kèm theo các bản vẽ mặt
bằng xây dựng, mặt bằng móng, các mặt cất, mặt đứng chính công trình và
Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế
kỹ thuật công trình (đối với công trình phải lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ
thuậÐ cho Uỷ ban nhân dân cấp phường va cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phếp xây dựng quy định tại Điều 10 Quy định này để theo dõi và quản lý theo
quy định Đối với công trình phải lập dự án thì ngoài các tài liệu nêu trên, còn
phải gửi văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành (nếu có)
b) Thực hiện quy định tại các Điểm c, e, g Khoản 2 Điều 28 Quy định
này và các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Nhà nước và Thành phố
2 Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây đựng thực hiện theo quy định tại các Điều
32, 33 Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan
Điều 6 Những trường hợp không được cấp giấy phép xây dựng"
1 Công trình, nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 16 Quy định này;
2 Công trình nằm trong phạm vi bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật:
giao thông, thuỷ lợi, đê diéu, năng lượng và khu vực bảo vệ các công trình
khác theo quy định của pháp luật
3 Mat bang khu đất cồn lại sau khi giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch có diện tích nhỏ hơn 15m”; chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so
với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m; ,
Điều 7 Giấy phép xây dựng tạm
1 Việc cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở được áp dụng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa có Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyên; chủ đầu tư có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 16
Quy định này;
2 Công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây đựng tạm không được xây dựng tâng hầm, có số tầng tối đa không quá 3 tầng và chiều cao tối đa không quá 12m; phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây đựng; nên sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, đễ tháo đỡ
3 Công trình, nhà ở xây dựng theo giấy phếp xây dựng tạm chỉ được
tồn tại cho đến khi Thành phố giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch
xây dựng Sau khi có Quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư phải tự phá đỡ công
trình, nếu không tự phá đỡ thì bị cưỡng chế phá đỡ và chủ đầu tư phải chịn
moi chi phí cho việc phá đỡ công trình Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng
để thực hiện quy hoạch ấp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.
Trang 29thức
Điều 8 Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung nông thôn thuộc địa bàn huyện do Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan
Điều 9 Nội đung giấy phép xây dựng
1 Nội dung chủ yếu của giấy phép xây đựng bao gồm:
a) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình;
b) Loại, cấp công trình;
c) Cốt xây dựng công trình;
đ) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
đ) Bảo vệ môi trường và an toàn công trình;
e) Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị ngoài các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này còn phải có nội dung về diện tích xây dựng tầng 1, tổng diện tích sàn xây
dựng, số tầng, chiều cao tối đa toàn công trình;
g) Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình;
h) Hiệu lực của giấy phép;
2 Mẫu giấy phép xây dựng:
a) Giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở riêng lẻ đô thị theo Mẫu I Phụ lục IV kèm theo Quy định này;
b) Giấy phép xây dựng tạm theo Mẫu 2 Phụ lục IV kèm theo Quy định này;
©) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn theo Mẫu 3 Phụ lục IV
kèm theo Quy định này;
Điều 10 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1 Uỷ ban nhân dân Thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dung cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại QCVN03:2009/BXD ); công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng nhóm A, B (quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 11/02/2009 của Chính phủ); công trình có yếu tố vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; cong trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng di tích theo quy định của Luật Di sản văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng mới; biệt thự thuộc sở hữu nhà nước; các công trình, nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố, trục đường
Trang 30nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính đo mình quản lý, trừ các đối
tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này
3 Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm đân cư nông thôn có quy hoạch xây dựng chỉ tiết được cấp có thầm
quyền phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý do Uỷ ban nhân
dân huyện quy định
Mục 2 - CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÉT CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 11 Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
1 Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng do chủ đầu tư lập;
2 Quy hoạch xây dựng chỉ tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các văn bản thoả thuận chuyên ngành của các cơ quan có liên quan; -
3 Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch, xây dựng, vệ sinh môi trường và các văn bản Pháp luật có liên quan;
4 Hiện trạng công trình, đất đai, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, z)ôi
trường và quan hệ với các công trình liên kề, lân cận tại địa điểm dự kiến xây
đựng công trình
Điều 12 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình
1 Phù hợp với quy hoạch chỉ tiết và quy hoạch chuyên ngành có liên
quan được duyệt;
2 Bảo đâm các quy định về chỉ giới đường đô, chỉ giới xây dựng; thiết
kế đô thị (nếu có); các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đâm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng), khu di sản van hoá, đi tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo
vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;
3 Các công trình phục vụ cho việc phát huy giá trị di tích trong khu vực
bảo vệ II của đi tích; các công trình, nhà ở riêng lẻ liền kể khu vực bảo vệ Ï
của các đi tích thuộc loại chỉ có khu vực bảo vệ I phải bảo đảm mật độ xây
dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng tới kiến
trúc, cảnh quan thiên nhiên và môi trường - sinh thái của đi tích;
4 Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp
nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy,
nổ theo quy định của pháp luật;
5 Các công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại, các công trình có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải bảo đảm khoảng cách theo quy định,
không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kể xung quanh;
Trang 31hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;
7 Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm;
8 Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp giấy phép xây dựng phải tuân theo quy định tại Điều 7, Khoản 1 Điều I4 hoặc Khoản 1 Điều 15 Quy
định này
9 Đối với công trình, nhà ở đã có sẵn, nằm ngoài phạm vi bảo vệ đê, ở
bãi sông tại các khu vực chưa có quy hoạch hoặc không phù hợp với quy
hoạch chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà có nhu cẩu cải tạo sửa chữa không mở rộng mặt bằng, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận thì được cấp giấy phép xây dựng
công trình phù Hợp với hướng dẫn quản lý quy hoạch - kiến trúc của Sở Quy
hoạch - Kiến trúc (nếu có) khi xây dựng công trình, nhà ở tại các vị trí nêu
trên
10 Đối với các công trình thuộc đự án chưa có trong quy hoạch xây dựng, nếu ở ngoài đô thị, điều kiện xem xét cấT: giấy phép xây dựng căn cứ
vào vị trí, quy mô xây dựng, nếu trong đô thị căn cứ cả các chỉ tiêu quy hoạch
đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng cần xem xét sự phù hợp thiết kế xây dựng công trình với các nội
dung tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước quy định
tại Khoản 3 Điều 2 Chương I của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng (nếu có)
Mục 3 - HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 13 Lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
1 Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) khi có nhu cầu xây dựng công trình, nhà ở thì liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân đân các cấp để được
hướng dẫn lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định
2 Tuỳ theo loại công trình, chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 14 hoặc Điều 15 Quy định này Hồ sơ được tiệp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 10
Quy định này
3 Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa phù hợp với quy định, phải chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải hoàn thiện hồ sơ trong thời gian tối đa là
180 ngày làm việc kể từ ngầy phát hành văn bản yêu cầu Quá thời hạn trên
nếu chủ đầu tư vẫn có nhu cầu xây đựng công trình thì phải lập hồ sơ xin cấp
giấy phép xây dựng mới,
Trang 321 Đơn để nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 1 tại Phụ lục số lÍ
kèm theo Quy định này)
Trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm thì trong đơn xin
cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tư phá đỡ công trình, không yêu cầu bồi thường chi phí xây dựng và phá đỡ công trình khi Nhà nước thực hiện
giải phóng mặt bằng theo Mẫu 2 tại Phụ lục số H kèm theo Quy định này
2 Giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyển sử dụng đất:
Bản sao được chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà
và quyển sử dụng đất theo Điều 16 Quy định này kèm theo "Trích lục bản đồ
do cơ quan có thẩm quyên cấp, trường hợp giấy tờ về quyển sử dụng đất
không có Trích lục bản đồ đi kèm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 19
Điều 16 Quy định này
- Chủ đầu tư cân xuất trình bản gốc để đối chiếu khi nộp hồ sơ, trường
hợp giấy tờ đã thế chấp thực hiện theo quy định tại Khoản § Điều 18 Quy định
này;
3 Hai bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 17 Quy định này:
4 Tuỳ theo tính chất công trình, chủ đầu tư bổ sung thêm thành phần hồ
sơ theo Điều 18 Quy định này,
Điều 15 Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Trước khi lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải thực hiện đây đủ các quy định về đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng; Nghị định
12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ và các quy định của Nhà nước và Thành phố có Hên quan Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm
cầu bồi thường chỉ phí xây đựng và tháo dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện
giải phóng mặt bằng theo Mẫu 2 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này
2 Bản sao được chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu
nhà và quyền sử dụng đất theo Điều L6 Quy định này, kèm theo Trích lục bản
đồ đo cơ quan có thấm quyền cấp Trường hợp giấy tờ về quyển sử dụng đất
không có Trích lục bản đồ đi kèm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 19 Điều 16 Quy định này, đồng thời chủ đầu tư phải nộp các văn bản xác định các nghĩa vụ tài chính phải nộp vào ngân sách (nếu có) của Sở Tài chính, Cục
thuế Thành phố và các hoá đơn, biên lai nộp tiền tương ứng
Trang 335 Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt
thiết kế cơ sở của chủ đầu tư và văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của
cơ quan quân lý công trình xây đựng chuyên ngành (nếu có) đối với công trình
thuộc dự án đầu tư xây dựng
6 Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư kèm
theo văn bản thẩm định thiết kế bản vẽ thì công đối với công trình chỉ phải
lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật ;
7 Hai bộ hồ sơ thiết kế xây đựng công trình theo quy định tại Điều 17
Quy định này;
8 Tuỳ theo tính chất công trình, chủ đầu tư bổ sung thêm thành phần hồ
sơ theo Điều 18 Quy định này
Điều 16 Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất đủ điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng
1 Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trừ
trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
._.2 Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất Đai có hiệu lực thi hành) đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
3 Giấy tờ cơ quan nhà nước có thấm quyền giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
4, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994; Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
5 Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05/08/1989 và Thông tư số 02/BXD- DT ngay 29/04/1992 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hoá giá nhà cấp II, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/07/1994 mà trong giá
nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó;
6 Giấy tờ sử dụng đất theo bản ấn hoặc quyết định của Toà án nhân
Trang 34§ Giấy tờ trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng
đất;
9, Giấy tờ mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
10 Giấy tờ được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liên với đất ở
11 Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình
xã viên của hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971 (ngày ban hành Nghị quyết số
125/CP của Hội đồng Chính phủ - nay là Chính phủ - về tăng cường công tác quản lý ruộng đất);
12 Một trong các loại giấy tờ sau đối với trường hợp hộ gia đình, cá
, nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân cấp phường xác nhận
không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác
nhận của Uỷ ban nhân đân cấp phường:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong số đăng ký ruộng đất, số địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyên sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
đ) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liên
với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp phường xác nhận là đã sử đụng trước ngày 15/10/1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
13 Một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất không có tranh chấp.