Với mục tiêu đánh giá vai trò của can thiệp điều dưỡng trong nâng cao kiến Ihức, hành vi tự chăm sóc và kiểm soát các chi số ờ người bệnh ĐTĐ týp 2, nghiên cứu này được thực hiện với thi[r]
Trang 110 z Basharat, s Mumtaz, F Rashid, s Rashid, s A Mallam, A Diljan, et al (2012), "Prevalence of risk factors
of ischemic stroke in a local Pakistani population Highdensity lipoproteins, an emerging risk factor", Neurosciences (Riyadh), 17(4), 357362
11 J c Khcmry, D Kleindorfer, K Alwell, c J Moomaw, D Woo, o Adeoye, et ai (2013), "Diabetes mellitus: a risk factor for ischemic stroke in a large biracia population", Stroke, 44(6), Ĩ5001504
12 Dewan KR, Rana PV (2011), "Creactive protein and early mortality in acute ischemic stroke", Kathmandu Univ Med J (KUMJ) 9(36), page 252255
13 Louis R Caplan, Adrian J Goldszmidt (2012), cẩm nang xử trí tai biến mạch máu não, NXB Y học
14 Huang Y, Jing J, Zhao XQ, Wang c x , Wang YL, Liu GF, et al (2012), "Highsensitivity Creactive protein is a strong risk factor for death after acute ischemic stroke among Chinese", CNS Neurosci Ther, 18(3), page 261266
15 Rost NS, Wolf PA, Kase cs , KellyHayes M, Siibershatz H, Massaro JM, et al (2001), "Plasma conceiUration
of Creaciive protein and risk of ischemic stroke and transient ischemic attack: the Framingham study", Stroke, 32(11), Page 25752579
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG TRONG NÂNG CAO KIẾN THỨC, HÀNH VI T ự CH M SÓC VÀ KIỀM SOÁT CÁC CHỈ SỐ
Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
ThS Nguyễn Thị M inh Chính*
H ướng dẫn: ThS Nguyễn M ạnh Dũng*
TÓ M T T
Tự chăm sóc là cần thiết và quan trọng trong kiểm soát bệnh đái iháo đường (ĐTĐ) Với mục tiêu đánh giá vai trò của can thiệp điều dưỡng trong nâng cao kiến Ihức, hành vi tự chăm sóc và kiểm soát các chi số ờ người bệnh ĐTĐ týp 2, nghiên cứu này được thực hiện với thiết kế can thiệp đánh giá trước sau trên 100 người bệnh ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khoa Nam Định từ tháng 6 tháng 9 năm 2013 Chương tr nh giáo dục sức khỏe được thực hiện trên 5 nhóm nhỏ, trong 1 Uầnvà 3 tháng theo dõi liên tục số liệu được thu thập tại thòi điểm Inrớc và sau 3 tháng Kết quả cho thấy có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê về kiến thức và hành vi tự chăm sóc sau can thiệp với í lần lượtlà 46,6 và 38,13;p<0,05 Sự khác biệt về các chỉ số HbAlc, cholesterol, Iriglycerid, HpL và LDL sau khi can thiệp với / lầnlượtlà 26,81; 3,62; 1,45; 0,17 và 0,17; p<0,05 Việc kiểm soát huyết áp dã thay đổi đáng kể lừ 37% lên đến 69% sau can thiệp (p<0,001) Từ kết quả trên cho thấy, can thiệp điều dưỡng đem lại hiệu quà rõ rệt trong nâng cao kiến thức, hành vi lự chăm sóc và kiểm soát các chỉ số Do vậy, chương trinh này nên được áp dụng rộng rãi để nâng cao hơn nữa vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh ĐTĐ
* Từ khóa: Đái tháo đường týp 2; Tự chăm sóc; Kién thức; Hành vi
Effectiveness o f nursing intervention on knowledge, self-care behaviour and metabolic control among type 2 diabetes patients
Summary
The number of patients with diabetes has been increasing worldwide Selfcare activities are important to control the disease The aim of this study was to assess the effect of nursing intervention on knowledge, selfcare behaviours and metabolic control An interventional comparative study was conducted with 100 patients with lype 2 diabetes who were treated in Namdinh General Hospital from June to September, 2013 The educational program of selfcare awareness was applied to 5 groups in one week and three consecutive months’followup Data were collected before and after 3 months and then analyzed with Student ttest The results showed that there was a significant difference in knowledge and selfcare behavior between before and after entering the program (r = 46.6 and 38.13; p<0.05, respectively) A significant difference in controlling of HbAlc, cholesterol, triglycerid, HDL và LDL before and after entering the program {t~ 26.81, 3.62, 1.45, 0.17, and 0.17; p<0.05, respectively) was found The controlling of blood pressure increased from 37% to 69% after entering the program (p<0.05) Therefore, nursing intervention is effective in improving knowledge, selfcare behavior and metabolic control This program can be recommended as an effective intervention of indepth education for diabetic patients
* Key words: Diabetes; Selfcare; Knowledge; Behavior
*Đại học Điều dưỡng Nam Định
Trang 2Đái tháo đường ià một trong những bệnh phổ biến toàn thế giói và Việt Nam, chỉ đứng sau bệnh tim mạch
và ung thư, với nhu cầu chăm sóc ngày càng tăng lên Theo thống kê của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, năm 2012 có khoảng 2,200 người bệnh ĐTĐ tỷp 2 được quản lý và theo đõi ngoại trú tại bệnh viện Trong
đó, chủ yếu là nguời bệnh ĐTĐ týp 2 chiếm 90 95% và phổ biến ở độ tuổi từ 30 60 Bệnh ĐTĐ týp 2 ỉà một bệnh mạn tính, người bệnh có nguy cơ dễ mắc các biến chứng về mắt, thận, thần kinh và mạch máu do lượng đường trong máu luôn ở mức cao Theo thống kê, khi đường huyết tăng 1%, chi phí điều trị, chăm sóc
và nguy cơ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch, bệnh nhồi máu cơ tim và các bệnh khác sẽ tăng 7% [5] Do vậy, việc kiểm soái đường huyết trong giới hạn ỉà mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị ĐTĐ
Việc điều trị và chăm sóc ờ người bệnh ĐTĐ týp 2 chủ yéu là điều ữị ngoại trú, kết hợp một cách hợp lý
về chế độ ăn, tập luyện, dùng thuốc và tự theo dõi Trên thực tế, 95% công tác điều trị trong ĐTĐ týp 2 liên quan đến tự chăm sóc [5] Khả năng tự chăm sóc của người bệnh liên quan chặt chẽ đến hiểu biết và thay đổi các hành vi Can thiệp điều dưỡng nhằm giáo đục cung cấp kiến thức và thực hành tự chăm sóc về ĐTĐ được coi là một trong những giải pháp hữu ích, tăng cưcmg kiến thức và hành vi tự chăm sóc, qua đó tăng cường khả năng kiểm soát bệnh Tuy nhiên, hiệu quả của can thiệp này chua được chứng minh một cách rõ ràng trên lâm sàng Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm:
- Đánh giá hiệu quả cửa can thiệp điều dưỡng trong nâng cao kiến thức và hành vi tự chăm sóc ở người bệnh ĐTĐ týp 2
- Đánh giá hiệu quả của can thiệp điều dưỡng trong kiểm soát các chỉ số ở người bệnh ĐTĐ týp 2
n ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ týp 2, được theo dõi và điều trị về ĐTĐ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh NĐ từ tháng 6 tháng 9 năm 20Ỉ3
Tiêu chuẩn loại trừ: Người bệnh: (1) ĐTĐ týp 2 có các bệnh về máu (tán huyết, thiếu máu mạn và cấp tính) và có chỉ số lire huyết cao, (2) không có khả năng tiếp nhận và trả lòi các câu hỏi phỏng vấn và (3) không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5 tháng 10 năm 2013
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp có đánh giá trước và sau
2.4 Mẩu và phương pháp chọn mẫu
Vói phương pháp lấy mẫu toàn bộ, 100 người bệnh đã tham gia vào nghiên cứu
2.5 Quy trình Aghiên cứu
Người bệnh đủ tiêu chuẩn lựa chọn được giới thiệu về mục đích, phương pháp nghiên cứu và quyền lợi khi tham gia nghiên cứu Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cửu ký vào bản đồng thuận, được phổ biển
h nh thức tham gia nghiên cứu, cách trả lời thông tin trong bộ câu hỏi và làm các xét nghiệm cần thiết Toàn
bộ đối tượng nghiên cứu sẽ được chia thành 5 nhóm để can thiệp
Can thiệp bao gồm các nội đung cung cấp kién thức tổng quát về ĐTĐ, tầm quan trọng của chế độ ăn, chế
độ tập luyện, chế độ dùng thuốc và lự theo dõi các chỉ sổ, đấu hiệu tăng đường huyết/hạ đường huyết và biến chống về chân, mắt, thận trong kiểm soát và phòng biến chứng về bệnh ĐTĐ, cách điều chỉnh và kểt hợp giữa thòi gian dùng thuốc, thực hiện ché độ ăn và chế độ tập luyện Bên cạnh đó, các kỹ năng thực hành ve
đo huyết áp, thử đường huyết, theo dõi các bất thường về chân, cách lập thực đơn phù hợp cho người bệnh ĐTĐ cũng như một số bài tập cho họ Toàn bộ nội dung can thiệp sẽ được cung cấp cho mỗi nhóm bệnh tại phòng đợi cùa khoa khám bệnh, Bệnh viện Đ a khoa tỉnh Nam Định Hàng tháng, người bệnh sẽ được trao
I ĐẶT VẤN Đ
Trang 3đổi thường xuyên qua điện thoại về những vấn đề họ gặp trong quá tr nh thực hiện tự chăm sóc và được tư vấn hỗ trợT
Đánh giá kiến thức, hành vi tự chăm sóc và các chỉ số kiểm soát của đối tượng nghiên cứu được thực hiện lại sau 3 tháng can thiệp
2.6 Phương pháp thu thập sổ liệu
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi có sẵn để thu tập các thông tin về kiến thức, hành vi tự chăm sóc và lấy máu xét nghiệm về các chỉ số kiểm soát
* Các công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi về kiến thức tự chăm sóc bao gồm 12 câu, trong đó 3 câu về chế độ ăn như: loại thức ăn, cách chế biến và số bữa ăn; 2 câu về chế độ tập luyện như: h nh thức và thòi gian tập; 2 câu về chế độ dùng thuốc như thời gian dùng thuốc và 5 câu về chế độ tự theo dôi như cách thức theo dõi Mỗi câu ưả lời đứng, người bệnh được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết không có điểm, sau đó tính tổng điểm kiến thức theo thang điểm 10 Kiến thức của người bệnh được đánh giá là tốt khi tổng điểm > 7 (ưả lời đúng > 8 câu), kiến thức trung b nh khi tổng điểm từ 5 đến < 7 điểm (trả lời đúng > 6 đến < 8 câu) và kém khi tổng điểm < 5 (trả led đúng < 6 câu)
Bộ câu hỏi về hành vi tự chăm sóc bao gồm 16 câu về cách thực hiện các hành vi tự chăm sóc, trong đó, 4 câu về chế độ ăn, 3 câu về chế độ tập luyện, 2 câu về chế độ dùng thuốc và 7 câu về chế độ tự theo dõi trong 7 ngày trước đó Mỗi câu trả lời có thực hiện đúng với hành v người bệnh được 1 điểm, ngược lại không có điểm, sau đó tính tổng điểm hành vi theo thang điểm 10 Hành vi của người bệnh được đánh giá là tốt khi tông điểm > 7 (trả lời đúng > 11 câu), trung b nh khi tổng điểm từ 5 đến < 7 điểm (trả lời đứng > 8 đến <11 câu) và kém khi <5 điểm (trả lời đúng < 8 câu)
Người bệnh được đo huyết áp và lấy máu xét nghiệm xác định các chỉ số H bA lc, cholesterol, triglyceriđ, HDL, LDL tại Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định Các chỉ số kiểm soát được đánh giá dựa theo quy định của Bộ Y tế
2.7 Phân tích số liệu
Số liệu được phân tích dựa trên phần mềm SPSS 16.0 Các thông tin cá nhân được phân tích theo tần suất
và tỷ lệ phần trăm T-t st stud nt được dùng để so sánh điểm trung b nh về kiến thức, hành vi tự chăm sóc và các chỉ số kiểm soát trước và sau can thiệp
2.8 Các v n đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua sự cho phép và chấp thuận của Hội đồng khoa học, lãnh đạo trường Đại học Điêu dưỡng Nam Định và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
Thông tin thu thập phải được các đối tượng nghiên cứu chấp thuận để sử dụng làm kết quả nghiên cứu Thông tin thu thập chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu
III K ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thông tin chung
Bảng 1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 4(2) (2) (3) 94)
Mơhế nohiênísgitw stgisiyjj rồ n o chírc V'ên c^*,rc XI 11.0
Độ tuổi trung b nh trong nghiên cứu ỉà 62,2, phù hợp với kết quà các nghiên cứu trước Đây là độ tuổi thường gặp ở nhóm người bệnh ĐTĐ týp 2 [2, 3,4], Sự phân bố của đổi tượng nghiên cứu đồng đều ở cả hai giới với 49% nam và 51% nữ Kết quả này khác biệt với các nghiên cứu trước, tỷ ỉệ BN nữ mắc nhiều hơn gấp 2 lần BN nam (68,3% so với 31,7%) [3, 4] Sự khác biệt này có thể do thời điểm nghiên cứu của chúng tôi khác xa so với thời điểm các nghiên cửu trước và có thể do tác động của các yếu tố địa lý, đặc điểm sinh thái cùa vùng nghiên cứu
Chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu tập trung ở mức b nh thường; trung b nh 21,1 ± 3,39, khác biệt với kết quả của Nguyễn Thị Thu Thảo (2009): có 31,7% người bệnh béo ph [3] Điều này đo khác biệt về địa điểm nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tể và hội nhập văn hóa từ các ngước châu Âu nhiều hơn, do vậy lổi sống của người dân cũng có nhiều khác biệt so với Nam Định một tỉnh thuộc Đồng bằng Bắc bộ
Trang 53.2 Hiệu quả của can thiệp điều dư ng đối vói kiến thức và hành vi tự chăm sóc
3.2.1 Hiệu quả can thiệp điều dư ng về kiến thức tự chăm sóc của người bệnh
Bảng 2 Kiến thức về tự chăm sóc tại thời điểm trước và sau 3 tháng can thiệp
t = 46,6 p<0,05 Kiến thức chung về tự chăm sóc của người bệnh đã được cải thiện rõ rệt sau chương tr nh giáo dục và hỗ trợ điều dưỡng, khác biệt chung về kiến thức trước và sau can thiệp với 146,6 (p<0,05) Thay đổi kiến thức được thể hiện rõ rệt trong từng lĩnh vực cụ thể của hành vi tự chăm sóc Đối với chế độ ăn, trước can thiệp kiến thức của người bệnh chỉ ở mức độ trung b nh (6,41 ± 2,73) và sau khi nhận được can thiệp của điều dưỡng, điểm trung b nh kiến thức đã tăng lên đáng kể (7,3 ± 1,28), khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cửu của Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), trước can thiệp có 88,2% người bệnh không có kiến thức về chế độ ăn và tỷ lệ này đã giảm xuống còn 53,4% sau can thiệp, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) [3] Đổi với chế độ tập luyện, trước can thiẹp, kiến thức chỉ ờ mức độ trung b nh (6,30 ± 3,30), sau can thiệp mức kiến thức đã nâng lên rõ rệt với điểm trung b nh 7,32 ± 1,68, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Đối với chế độ đùng thuốc, tuy người bệnh có kiến thức về lĩnh vực này cao nhất trong các ĩnh vực khác trong tự chăm sóc, nhưng trước can thiệp, kiến thức ờ mức độ trung b nh (6,77 ± 3,05), sau can thiệp kiến thức đã được nâng lên rõ rệt (7,44 ± 1,49) (p<0,05) Với chế độ tự theo dõi, đây là lĩnh vực mà người bệnh có kiến thức thấp nhất, trước can thiệp 6,23 ± 1,68 điểm, có lẽ do quan niệm của nhiều người Việt Nam, đo huyết áp, đo chiều cao cân nặng hay theo dõi những biểu hiện bất thường của cơ thể là chuyên môn của nhân viên y tế V vậy, hầu như người bệnh không biết hoặc không có khái niệm nhiều về vấn đề này Tuy nhiên, sau can thiệp điều dưỡng, kiến thức của người bệnh đã được cải thiện với điểm trang b nh 7,44 ± 1,49, đây là lĩnh vực có sự cải thiện nhiều nhất Kết quả về việc tăng cường kiến thức sau can thiệp của người bệnh trong nghiên cứu này cũng phù hợp với những nghiên cứu trước đó [3, 4, 6j Điều này một lần nữa khẳng định vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc Việc cung cấp thông tin nên tập trung theo từng nhóm người bệnh sẽ đem lại hiệu quả rõ rệt hơn
3.2.2 Hiệu quả can thiệp điều dư ng về hành vỉ tự chăm sóc của người bệnh
Bảng 3 Hành vi tự chăm sóc tại thời điểm trước và sau 3 tháng can thiệp
Trang b nh (mean) Trung b nh (mean)
t= 38,13 p<0,05
Trang 6Hành vi tự chăm sóc được cải thiện rõ rệt, từ mức độ kém sang mức độ trung b nh trong tất cả các lĩnh vực với sự khác biệt t = 38,13 (p<0,05), phù hợp với kết quả của Keeratiyutawong (2005), điểm trung b nh hành vi tăng sau can thiệp với t = 18,56 (p<0,05) [6] Đổi với từng lĩnh vực tự chăm sóc, hành vi cùa người bệnh cũng thay đổi đáng kể Với chế độ ăn, điểm hành vi trước can thiệp của người bệnh rất kém chỉ đạt 3,8
± 2,99 điểm, sau can thiệp điểm số tăng lên 5,54 ± 2,23 điểm (p<0,05), điều này cho thấy việc giúp người bệnh xây dựng thực đơn dành cho người bệnh ĐTĐ là rất hữu hiệu và cần thiết, v ề chế độ tập luyện, tuy điểm hành vi trước can thiệp cao hơn các lĩnh vực còn lại (4,3/ ± 3,69), nhưng vẫn ở mức độ thấp, sau can thiệp điểm hành vi đã tăng ỉêii đáng kể ở mức 5,9 ± 3,'i3 Thực hiện chế ổộ đùng thuốc ià lĩnh vực được người bệnh quan niệm là bắt buộc và quan trọng với một người bị bệnh, nên điểm hành vi cùa lĩnh vực này cao nhất trong các lĩnh vực tự chăm sóc (4,37 + 3,19), tuy đây vẫn là mức điểm kém, sau can thiệp, điểm hành vi đã được nâng lên mức độ trung b nh (5,57 ± 1,96) Đối với chế độ tự theo dõi, đây ỉà hành vi mà người bệnh ít quan tâm nhất, thể hiện ở mức điểm thấp (3,74 ± 1,73 điểm), sau can thiệp mức điểm hành vi của người bệnh được cải thiện cao nhất trong các lĩnh vực của tự chăm sóc (5,71 ± 1,3) Kết quả này thể hiện thay đổi về hành vi của người bệnh khi họ biểt ý nghĩa của việc thực hiện cấc hành vi đó như thế nào Keeratiyutawong đã khẳng định, trong quá tr nh chăm sóc, điều dưỡng là người tiếp xóc nhiều nhất với người bệnh, v vậy để người bệnh thực hiện và tuân thủ theo các hành vi phù hợp, có lợi cho sức khỏe, người điều dưỡng cần cung cấp các kỹ năng và động viên họ cố gắng thực hành kỹ năng đó [6] Trong nghiên cứu này, việc hướng dẫn cụ thể từng kỹ năng kết hợp với thực hành và trao đổi trong suốt quá tr nh can thiệp, người bệnh tự tin và tích cực hơn trong các hành vi tự chăm sóc, tuy sự thay đổi chưa nhiều Tuy nhiên, trên thực tế, để thay đổi hành vi, cần có thời gian tin tưởng và thfch nghi vói thay đổi, điều này lý giải v sao điểm hành vi của người bệnh trong nghiên cứu này mới chỉ đạt ở mức độ trung b nh sau can thiệp
3.2 Hiệu quả can thiệp điều đương đối vói các chỉ số kiểm soát
3.2.1 Hiệu quả cửa can thiệp đốỉ vói kiểm soát đường huyết
Biểu đồ 1 T nh trạng kiểm soát đường huyết Trong nghiên cứu này, trước can thiệp, tỷ lệ người bệnh có khả năng kiểm soát được đường huyết cũng tăng lên sau can thiệp, trước can thiệp chỉ có 26% người bệnh có mức đường huyết < 1% và sau can thiệp tỷ
lệ này tăng đáng kể (42%) Két quả này cao hơn nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), chỉ số H bA lc trước can thiệp là 8,4%, giảm xuong còn 7,6% sau can thiệp [3] Trước can thiệp, mức đường huyét trung
b nh của người bệnh khá cao (10,63 ± 3,96) và sau 3 tháng can thiệp, mức đường huyểt đã hạ xuống 7 76 ± 1,32, p<0,05 Điêu ỉý giải đo thời gian và h nh thức mà người điều dưỡng sử dụng trong tư vấn cho người bệnh Trong nghiên cứu này, can thiệp được thực hiện tập trang đối với từng nhóm người bệnh và ngoài việc đưa kiến thức và hướng dẫn thực hành trong thời gian giáo dục, người bệnh còn nhận được tư vấn liên tục cùa nhà nghiên cứu khi cần thiết trong thời gian nghiên cứu
Trang 73.2.2 Hiệu quả của can thiệp đối vói các chỉ số mỡ máu
7 0
<30
SO
4 0
30
ao
io
M Cholesterol Sií Xriglycórid
sa H D L
■ LD L
Trư<>c _S a u
Biểu đồ 2 T nh trạng kiểm soát mỡ máu trước và sau can thiệp
t „1x A ^ _t •Ẵ X, , , , „
Kêt quả của nghiên cứu này cho thấy, t nh trạng kiểm soát mỡ máu của người bệnh tăng đáng kể sau can thiệp Ở tất cả các chỉ số, tỷ lệ người bệnh kiểm soát được đều tăng gấp đi sau can thiệp Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cửu của Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), t nh trạng kiểm soát mỡ máu tăĩig rõ rệt sau can thiệp (p<0,05) [3],
Báng 4 Chi số mỡ máu tại thòi điểm ban đầu và sau can thiệp
Trung b nh (mean) Trung b nh (mean)
<0,05
Nhiều nghiên cứu trước đã chứng minh rối loạn lipid máu ỉà yếu tố nguy cơ cho bệnh thận trong ĐTĐ trong đó, tăng LDL và tăng trigycerid ỉà yếu tố tiên đoán của protein niệu [1, 5] Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy trang b nh các thành phần cholesterol, triglycerid, LDL và tãng HDL cải thiện rõ rệt sau can thiệp Kết quả này cũng phù với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), can thiệp giáo dục sức khỏe
đã cải thiện rõ rệt t nh trạng rối loạn lipiđ máu ở người bệnh ĐTĐ týp 2 [3]
3.2.3 Hiệu quả của can thiệp đối vói huyết áp
Biểu đồ 3 Tĩnh trạng kiểm soát huyết áp trước và sau 3 tháng can thiệp Tăng huyết áp thuòmg gặp ở người bệnh ĐTĐ týp 2, chiễm 20 60% tại thời điểm mới chẩn đoán và gấp
2 lần so với người không ĐTĐ Tăng huyết áp được xem là yéu tố nguy cơ của bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, đồng thời góp phần gia tăng sự phát triển bệnh võng mạc và bệnh thận trongỏ m Theo thống kê nếu kiểm soát huyết áp tích cực có thể giảm tất cả biến chứng liên quan đến ĐTĐ (25%), giảm tử vong liên quan đến ĐTĐ (32%) và tai biến mạch máu não giảm (44%) [5J Với biện pháp can thiệp này, tỷ lệ kiểm soát huyết áp ờ người bệnh trước can thiệp là 37% và sau can thiệp tỷ lệ nay tang lên 69%, p<0,05 Két qua nghiên cứu phù hợp với kết quả Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), tnrớc giáo dục chỉ có 24,2%, nhưng sau giao dục đã có 60,2% người bệnh kiểm soát được huyết áp của m nh [3]
Trang 8IV K ẾT LUẬN
4.1 Hiệu quả can thiệp đối vói kiến thửc và hành vi tự chăm sóc của người bệnh
Kiến thức về tự chăm sóc của người bệnh đã thay Ổổi từ mức trang b nh lên mức khá sau can thiệp với
t là 46,6 (p<0,05), đặc biệt kiến thức về chế độ theo dõi tăng cao nhất với độ lệch trung b nh chung là 1,21 (p<0,05)
Hành vi tự chăm sóc của người bệnh đã thay đổi từ mức kém lên mức trang b nh sau can thiệp với t là 38,13 (p<0,05) và cao nhất là thay đổi hành vi về chế độ tự theo dõi với độ lệch trung b nh chung 1,97 (p<0,05)
4.2 Hiệu quả của can thiệp đối vói các chi số kiểm soát của đối tượng nghiên cứu
Tr nh trạng kiểm soát được huyểt tâng lên gấp đôi sau can thiệp, chỉ số H bA lc đã thay đổi với độ lệch trung b nh là t = 26,81, p<0,05
• Việc kiểm soát các chỉ số mỡ máu của người bệnh sau can thiệp đã tăng lên gàn gấp đôi và thay đổi so với độ lệch trung b nh cao ở tất cả các chỉ số cholesterol, triglycerid, HDL và LDL lần lượt là 3,62, 1,45, 0,17 và 0,17 (p<0,05)
Tỷ lệ người bệnh kiểm soát tốt huyết áp đã tăng gần gấp đôi sau can thiệp từ 37% lên 69%, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
V KHUYẾN N GHỊ
Cần tổ chức rộng rãi và thuờng xuyên các lớp giáo đục về tự chăm sóc cho người bệnh ĐTĐ týp 2 để nâng cao kiến thức và hành vi từ đó, giúp người bệnh kiểm soát bệnh tốt hơn
Cần kết hợp nhiều h nh thức giáo đục như xem băng h nh, tư vấn hỗ trợ trực tiếp hoặc qua điện thoại, câu lạc bộ người cùng bệnh cho từng nhóm người bệnh để biện pháp giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả tốt hơn
TÀI LIỆU THAM KH ẢO
1 Bộ Y tế (2011), Báo cáo tổng kết quốc gia về công tác phòng và điều trị bệnh đái tháo đường
2 Vũ Thị Là & Ngô Thị Đào (2011), Kiến thức, thái độ và hành vi lự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ týp 2 khám và điều trị lại Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh Bộ Y tế, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại hội Nội tiết và Đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần V
3 Nguyễn Thị Thu Thảo & Nguyễn Thị Minh (2009), Đánh giá ảnh hưởng của truyền thông giáo dục về kiến thức, thái đô thực hành và các chỉ số kiểm soát trên bệnh nhân ĐTĐ lýp 2 Y học íhành phố Hồ Chí Minh, 13(số 6), tr 7178
4 Bùi Thị Khánh Thuận (2009), Kiến thửc, thái độ, hành vi về chế độ ăn và tập luyện của người bệnh ĐTĐ lýp 2 Luận văn thạc sĩ Y học 2009
5 American Diabetes Association (2005), Standards of medical care in diabetes Diabetes Care, 8(1 Suppl), 436
6 Keeratiyutawong, p (2005), A selfmanagement program for improving knowledge, selfcare activities, quality of life and Glycosylated HbAlc in Thais with type 2 diabetes meỉlitus PhD Dissertation Mahidol University, Thailand