Cho 22,4 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunphuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylica. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐAM RÔNG
TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2011 -2012
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) cho câu trả lời đúng.
Câu 1: Dãy các chất sau là hiđrocacbon:
A CH4, C2H2, C2H5Cl B C6H6, C3H4, HCHO
C C2H2, C2H5OH, C6H12 D C3H8, C3H4, C3H6
Câu 2: Dãy các chất là hợp chất hữu cơ:
A C6H6; C2H5OH; CaSO4 B C6H12O6; CH3COOH; C2H2
C C2H4; CO; CO2 D CH3COONa; Na2CO3; CaC2
Câu 3: Trong phân tử benzen có :
A 6 liên kết đơn, 3 liên kết đôi B 12 liên kết đơn, 3 liên kết đôi
C 9 liên kết đơn, 3 liên kết đôi D 9 liên kết đơn, 6 liên kết đôi
Câu 4: Khí C2H2 lẫn khí SO2, CO2, hơi nước Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua :
A Dung dịch nước Brom dư
B Dung dịch nước Brom dư rồi qua dung dịch H2SO4 đặc
C Dung dịch NaOH dư rồi qua dung dịch H2SO4 đặc
D Dung dịch kiềm
Câu 5: Để có 100 ml rượu 40o người ta làm như sau :
A Lấy 40 ml rượu nguyên chất trộn với 60 ml nước
B Lấy 40 ml rượu thêm nuớc cho đủ 100ml
C Lấy 40 gam rượu trộn với 60 gam nước
D Lấy 40 ml rượu trộn với 60 gam nước
Câu 6: Rượu etylic có tính chất đặc trưng là do :
A Trong phân tử rượu có 6 nguyên tử hiđro B Trong phân tử rượu có 1 nguyên tử Oxi
C Trong phân tử rượu chỉ có liên kết đơn D Trong phân tử rượu có nhóm –OH
Câu 7: Phương pháp dùng để phân biệt rượu etylic, axit axetic, benzen đơn giản nhất là :
A Quì tím và H2O B Dung dịch Br2 và H2O
C Clo và H2O D O2 và H2O
Câu 8: Cho các chất : CaCO3, Cu, Mg, C2H5OH, Cu(OH)2, NaCl, NaCl, CaO, HCl Axit axetic phản ứng với :
A CaCO3, Cu, Mg, Cu(OH)2, CaO B CaCO3, Mg, C2H5OH, Cu(OH)2, CaO
C Mg, C2H5OH, Cu(OH)2, NaCl, CaO D Cu(OH)2, NaCl, CaO, HCl, C2H5OH
Câu 9: Có 4 chất lỏng không màu bị mất nhãn : C2H5OH, C6H6, H2O, dung dịch CH3COOH
Có thể dùng các chất sau để nhận biết từng chất lỏng :
A Quỳ tím, NaOH B Quỳ tím, O2
C Phenolphtalein, dung dịch HCl D Quỳ tím, Na2CO3
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X tạo bởi C, H và O có một số tính chất :
-Là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước
-Tác dụng với Na giải phóng khí Hiđro
-Tham gia phản ứng tạo sản phẩm este
-Không tác dụng với với dung dịch NaOH
Trang 2X là :
A CH3-O-CH3 B CH3-COOH C C2H5-OH D CH3-COO-C2H5
Câu 11: Hợp chất Y :
-Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- Tác dụng được với 1 số kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối cacbonat
Y có chứa nhóm :
Câu 12: Để nhận biết 3 lọ đựng các dung dịch không màu : CH3COOH, C6H12O6, C2H5OH bị mất nhãn, có thể dùng cách nào trong các cách sau để nhận ra ba dung dịch trên :
A Giấy quỳ tím B Dung dịch Ag2O/NH3
C Giấy quỳ tím và Na D Giấy quỳ tím và dung dịch Ag2O/NH3
Câu 13: Trong nhóm các hiđrocacbon sau, nhóm hiđrocacbon nào có phản ứng đặc trưng là
phản ứng cộng :
Câu 14: Khi đốt chấy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau Vậy A là :
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X được điều chế bằng cách cho C2H4 phản ứng với nước có axit làm xúc tác Vậy X là chất nào trong các chất sau :
Câu 16: Một hợp chất hữu cơ A được điều chế bằng cách cho Canxi Cacbua(CaC2) phản ứng với nước Vậy A là chất nào trong các chất sau :
Câu 17: Khi cho 1 mol đường glucozơ lên men rượu thì thu được khối lượng rượu Etylic là :
Câu 18: Khi cho 180 g đường Glucozơ phản ứng hoàn toàn với Ag2O dư trong NH3 thì thu được một lượng bạc là :
Câu 19: Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là :
A CH3COOH, (-C6H10O5-)n B CH3COOC2H5, C2H5OH
C CH3COOH, C6H12O6 D CH3COOH, CH3COOC2H5
Câu 20: Khi cho chất béo tác dụng với Kiềm sẽ thu được Glixerol và
A Một muối của axit béo B Hai muối của axit béo
C Ba muối của axit béo D Một hỗn hợp muối của axit béo
Câu 21: Có thể phân biệt được các chất sau : lòng trắng trứng, glucozơ và đường Saccarozơ
bằng 1 thuốc thử duy nhất sau :
A Na B Cu(OH)2 C HNO3 D Dung dịch Iot
Câu 22: Một hợp chất :
- Là chất rắn, tan nhiều trong nước, có phản ứng tráng gương
Hợp chất đó có công thức là :
Câu 23: Cho các chất: rượu Etylic, axit axetic, glucozơ, chất béo, saccarozơ, xenlulozơ.Chất
có phản ứng thủy phân:
A Saccarozơ, chất béo, xenlulozơ B Chất béo, axit axetic, saccarozơ
C Saccarozơ, xenlulozơ, rượu Etylic D Axit axetic, chất béo, xenlulozơ
Câu 24: Cho các chất: Na, CaCO3, CH3COOH, O2, NaOH, Mg Rượu Etylic phản ứng được với:
Trang 3A Na, CaCO3, CH3COOH B CH3COOH, O2, NaOH
C Na, CH3COOH, O2 D Na, O2, Mg
Câu 25: Dãy các chất đều phản ứng với kim loại Natri là:
A CH3COOH, (-C6H10O5-)n B CH3COOH, C2H5OH
C CH3COOH, C6H12O6 D CH3COOH, CH3COOC2H5
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Chuỗi phản ứng
Câu 1 Thực hiện các chuyển đổi sau:
1.C12H22O11 C(1) 6H12O6 C(2) 2H5OH (3)
(5)
2.(-C6H10O5-)n C(1) 6H12O6 C(2) 2H5OH (3)
(5)
3 CH4 C(1) 2H2 C(2) 2H4 ( - CH(3) 2- CH2 - )n
(4)
CHCl = CH2 (- CHCl – CH(5) 2 - )n
Dạng 2 Nhận biết chất
Hãy nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau:
a Dung dịch glucozơ, rượu etylic và saccarozơ;(BT 4 SGK/155)
b Dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ và dung dịch axit axetic.(BT 5 SGK/168)
c Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ;
d Tinh bột, glucozơ và saccarozơ.(BT 3 SGK/158)
Dạng 3 Bài toán liên quan đến hiệu suất
Câu 1(BT 4 SGK/152) Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn
a Tính khối lượng rượu etylic tạo ra sau khi lên men
b Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc đầu, biết hiêu suất quá trình lên men là 90%
Câu 2(BT 3 SGK/125) Cho benzen tác dụng với brom tạo brombenzen:
a Viết phương trình hóa học(ghi rõ điều kiện)
b Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế được 15,7 gam brombenzen Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%
Câu 4 Cho 60 gam CH3COOH tác dụng với C2H5OH thu được 55 gam CH3COOC2H5
a Viết phương trình hóa học và đọc tên sản phẩm
b Tính hiệu suất phản ứng trên
Câu 5 Cho 22,4 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunphuric làm xúc tác, thu
được 13,8 gam rượu etylic Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen
Câu 6 Cho 44,8 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunphuric làm xúc tác, thu
được 27,6 gam rượu etylic Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen
Dạng 4 Bài toán xác định CTPT của hợp chất hữu cơ
Bài tập 5 SGK/112 - Bài tập 4 SGK/133
Bài tập 4 SGK/144 - Bài tập 6 SGK/168
Dạng 5 Bài toán hỗn hợp
Bài tập 4 SGK/122- Bài tập 5 SGK/122
Duyệt của nhà trường Giáo viên bộ môn
Trần Thị Ngọc Hiếu