Tranh veõ taøu chaïy baèng hôi nöôùc thôøi Nguyeãn (neáu coù) HS: Soạn bài. C.[r]
Trang 1B Chuẩn bị:
GV:Moọt soỏ tử lieọu veà Leõ Quyự ẹoõn, Leõ Hửừu Traực
Tranh veừ taứu chaùy baống hụi nửụực thụứi Nguyeón (neỏu coự)
HS: Soạn bài
C Tieỏn trỡnh bài daùy :
1) Giới thiệu bài:(3 phỳt)\
Cùng với sự phát triển của vănhọc, nghệ thuật Khoa học - kĩ thuật ở nớc ta thời kì này cũng đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ, đặc biệt sự du nhập của KT tiên tiến phơng tây Với chính sách bảo thủ, đóng kín của CĐPK, các ngành khoa học mới không thể phát triển mạnh đợc
Hoạt động 1: (13 phỳt) Giáo dục, thi cử:
Hoạt động của GV và HS Nội dung b i hà ọc
- Giáo viên trình bày theo SGK
+ Thời Tây Sơn, Quang Trung quan
tâm tới giáo dục thi cử nh thế nào ?
+ Đến thời Nguyễn có gì thay đổi so
với thời Quang Trung ?
- Quang Trung ra chiếu lập học chấn cảnh lại việc học tập, thi cử mở trờng công ở các xã để con em nhân dân có
điều kiện đi học
- Đa chữ Nôm vào thi cử
- Thời Nguyễn:
+ Quốc Tử Giám đặt ở Huế
+ Đối tợng đi học: con em quan lại, thổ hào và ngời học giỏi ở địa phơng + 1836 Minh Mạng cho lập "Tử dịch quán" dạy tiếng nớc ngoài
Hoạt động 2:(13 phỳt): Tỡm hiểu Sử học, địa lớ, y học.
* Học sinh đọc SGK - Giáo viên
giới thiệu tiểu sử tác giả
GV: Em hãy kể tên các tác giả,
tác phẩm sử học nổi tiếng nào ?
* Sử hoc:
- Đại Việt thông sử
- Kiến văn tiểu lục
- Phủ hiên tạp lục
Trang 2- Học sinh dựa SGK trả lời.
- Giáo viên cung cấp thêm thông
tin về Lê Quý Đôn: (1726-1784)
- Ngời Huyện Duyên Hà - Thái
Bình
- Một ngời học giỏi nổi tiếng: 6
tuổi biết làm thơ, có trí nhớ kì lạ, ham
đọc sách 17 tuổi giải nguyên ; 26
tuổi – bảng nhãn nhà bác học lớn
nhất thế kỉ XVIII
+ Cuốn: Phủ hiên tạp lục cuốn
sách duy nhất ghi chép kĩ lỡng tình
hình KT – CT, XH ở Đàng Trong thế
kỉ XVIII về trớc
Giáo viên giới thiệu Phan Huy
Chú (1782-1840) Quốc Oai – Hà
Tây
Là ngời giỏi, hay chữ chán
cảnh quan trờng về quê dạy học,
viết sách
GV: Dựa vào SGK nêu những
công trình nghiên cứu tiêu biểu về
địa lí học ?
- Học sinh nêu ý cơ bản
* GV giới thiệu ảnh chân dung
Lê Hữu Trác
Giới thiệu Lê Hữu Trác:
(1720-1791)
- Xuất thân từ gia đình nho học
ở Hng Yên
- Thông cảm với đời sống nông
dân
- Từ bỏ quan trờng thầy thuốc
của Lê Quý Đôn
- Lịch triều hiến chơng loại chí của Phan Huy Chú (là công trình su tầm
t liệu công phu, có hệ thống, cung cấp
1 khối lợng kiến thức giá trị về nhiều lĩnh vực KT – CT – VH…)
* Địa lí:
- Gia định thành thống trí của Trịnh Hoài Đức
- Nhất thống d địa trí của Lê Quang
Định
* Y học:
- Lê Hữu Trác biệt hiệu (Hải Thợng Lãn Ông)
(Ông cho rằng y học nớc nhà không thể tách rời kho tàng y học dân gian)
Trang 3của nhân dân.
GV: Những cống hiến của ông
đối với ngành y học dân tộc ?
HS: - Phát hiện công dụng của
305 vị thuốc nam, 2854 phơng thuốc
trị bệnh
- Nghiên cứu sách “Hải thợng y
tông tâm tĩnh” (66 quyển) tổng kết và
phát huy thành tựu y học cổ truyền,
kinh nghiệm cá nhân
Hoạt động 3: (12 phỳt):Tỡm hiểu Những thành tựu về kĩ thuật
GV: Dựa vào SGK hãy nêu
những thành tựu về kĩ thuật ?
Giáo viên giới thiệu thêm:
- TK XVIII Nguyễn Văn Tú học
nghề làm đồng hồ và kính thiên lí và
truyền cho một số bà con thân thuộc
- TK XIX nhiều thành tựu khoa
học phơng Tây dội vào Việt Nam, vua
Minh Mạng cho chế tạo máy ca để xẻ
gỗ chạy bằng sức trâu hay sức nớc
- 1839, vua Minh Mạng cho chế
tạo thí nghiệm tàu chạy bằng máy hơi
nớc theo kiểu phơng Tây nhng kĩ
thuật này không đợc phát huy
GV: Những thành tựu KHKT
thời kì này phản ánh điều gì ?
Học sinh trao đổi trình bày
Giáo viên khái quát:
- Nhân dân ta biết tiếp thu những
thành tựu KHKT của các nớc phơng
- Kĩ thuật làm đồng hồ, kính thiên văn, tàu thuỷ
(TK XVIII một số thành tựu KHKT phơng Tây ảnh hởng vào nớc ta)
TK XIX nhiều thành tu khoa học phơng Tây dội vào Việt Nam
Trang 4Tây chứng tỏ nhân dân ta biết vơn
lên, vợt qua tình trạng lạc hậu
GV: Có ý kiến cho rằng những
thành tựu đó cha đợc nhà nớc
khuyến khích em hiểu vì sao nh
vậy ?
HS: Triều Nguyễn với t tởng bảo
thủ, lạc hậu đã ngăn cản, không tạo
cơ hội đa nớc ta tiến lên (đóng cửa
đối với các nớc phơng Tây)
3 Kiểm tra hoạt động nhận thức:(4 phỳt)
- Câu hỏi 1-2 SGK/146
- Làm bài tập: lập bảng thống kê tình hình KT - VH ở các TK: XVI - nửa
đầu TK XIX
TK XVI-XVII TK XVIII Nửa đầu XIX
1 Nông nghiệp
2 Thủ công nghiệp
3 Thơng nghiệp
4 Văn học, nghệ thuật
5 Khoa học, kĩ thuật
BT1: (74) Hãy kể tên các nhà thơ, nhà văn, nhà khoa học ở cuối TK XVIII -nửa đầu TK XIX
- Văn thơ: (Nguyễn Du, Hồ Xuân Hơng, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu)
- Sử học: Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú
- Địa lí học: Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Đinh
- Y học: Lê Hữu Trác (Hải Thợng Lãn ông)