1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn kỹ năng sử dụng tập bản đồ địa lý áp dụng cho học sinh khối 9 trường THCS bình trị đông

24 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ mônĐịa lý, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh, đểgiúp các em thực hiện kỹ năng này ngày

Trang 1

A MỞ ĐẦU:

I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Thực hành kỹ năng Địa lý trong đó có kỹ năng đọc bản đồ là một yêu cầu rất quan trọng củaviệc học tập môn Địa lý Vì vậy, các đề kiểm tra, đề thi học kỳ, đặc biệt là đề thi học sinhgiỏi môn Địa lý đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đó phần thực đọc bản đồ

là rất quan trọng trên thực tế nếu học sinh (HS) sử dụng thuần thục tập bản đồ thì các em cóthể từ đó khai thác được hệ thống tri thức khoa học từ tập bản đồ

Hiện nay trong chương trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lý lớp 9 - gồm có 52 tiết họcthì đã có 11 tiết thực hành Gần như 52/52 tiết học, HS đều phải sử dụng tập bản đồ để phục

vụ cho việc học tập Điều đó chứng tỏ rằng bộ môn Địa lý lớp 9 hiện nay không chỉ chútrọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rènluyện những kỹ năng địa lý cần thiết Đặc biệt như kỹ năng đọc bản đồ Bởi thông qua bản

đồ các em đã thể hiện được mối liên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học, thấy được tìnhhình, xu hướng phát triển của các đối tượng địa lí Hoặc từ bản đồ các em cũng có thể phântích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bàihọc

Trong việc dạy học địa lý theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay, việc rèn luyện kỹnăng địa lý cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗi bài học, tiết học

và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học địa lý ở các cấp học đặc biệt là cấp Trunghọc cơ sở (THCS )

Việc rèn luyện kỹ năng địa lý tốt cho các em giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức,hiểu bài sâu hơn, phát huy được trí thông minh sáng tạo và hình thành phương pháp học tập

bộ môn tốt hơn

Kỹ năng địa lý ở THCS gồm nhiều loại như kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ, kỹ năng phân tíchnhận xét tranh ảnh, nhận xét giải thích bảng số liệu, kỹ năng so sánh phân tích tổng hợp….Tuy vậy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng đọc bản đồ còn rất yếu hoặc kỹnăng này vẫn chưa được các em coi trọng Đặc biệt đối với học sinh thì việc rèn luyện kỹnăng địa lý chưa hình thành thói quen thường xuyên và các em còn gặp nhiều khó khăn khi

Trang 2

rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ mônĐịa lý, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh, đểgiúp các em thực hiện kỹ năng này ngày càng tốt hơn.

II- CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và công nghệ là đặcđiểm nổi bật và là sự thiết yếu của phát triển bền vững Xu hướng đó đã đặt ra những yêucầu cho giáo dục đào tạo là xây dựng con người mới năng động, sáng tạo, có năng lực giảiquyết các vấn đề thực tiễn Trước tình hình đó nhiệm vụ của giáo viên nói chung, giáo viênđịa lí nói riêng ở Trường THCS phải cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học địa lýbằng cách sử dụng nhiều phương pháp dạy học mới, khai thác triệt để các phương tiện trựcquan đề nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh

Đối với môn học Địa lý việc sử dụng bản đồ, Atlat và hiện nay là “tập bản đồ” là đặc trưngcủa bộ môn Địa lý Vì tất cả các tri thức địa lý cơ bản đều được biểu hiện trong các phươngtiện dạy học này

Tập bản đồ là một công cụ rất quan trọng trong dạy và học môn Địa lý của giáo viên và họcsinh Tập bản đồ được xem như cuốn sách giáo khoa thứ hai giúp cho người học đào sâunhững tri thức địa lý và đồng thời giúp cho giáo viên thuận lợi trong việc giảng dạy môn địalý

Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên địa lý phổ thông hiện nay là hướng dẫnhọc sinh (HS) sử dụng Tập bản đồ để khai thác thông tin tìm tòi khám phá kiến thức mới.Rèn luyện cho HS kĩ năng về bản đồ, biểu đồ, các kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp đểlĩnh hội một cách chuẩn xác và phát huy được tính tích cực trong học địa lý

Trong thực tế hiện nay ở Trường THCS, việc sử dụng tập bản đồ trong dạy học địa lý cònnhiều hạn chế Phần lớn giáo viên chưa nhận thức một cách đầy đủ, chưa khai thác sử dụngnguồn tri thức trong Tập bản đồ

Về phía HS chưa quan tâm đến tập bản đồ, rất ít khi sử dụng tập bản đồ nên trang bị Tậpbản đồ chưa đầy đủ Mặt khác HS vẫn còn yếu về kĩ năng sử dụng bản đồ biểu đồ, do vậy

Trang 3

tồn tại một cách học thuộc lòng, thụ động, ghi nhớ máy móc, chưa có năng lực độc lập tưduy sáng tạo Từ đó việc học tập địa lý chưa cao Điều này được thể hiện rõ qua thi cử, kiểmtra đánh giá và năng lực tư duy sáng tạo.

Từ thực tế trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Rèn kĩ năng sử dụng tập bản đồ Địa lý chohọc sinh lớp 9 trường THCS Bình Trị Đông”

Tập bản đồ địa lý là phương tiện giảng dạy và học tập rất cần thiết và hữu ích đối với mônđịa lý Cùng với sách giáo khoa, tập bản đồ địa lý là tài liệu hỗ trợ thiết thực cho các thầygiáo, cô giáo trong khi soạn giáo án và quá trình dạy học, là tài liệu sinh động, phong phú,hấp dẫn cho học sinh khi học bài, ôn bài và làm các bài tập Địa lý

Trên thực tế, học sinh lớp 9 tại trường THCS Bình Trị Đông vẫn còn yếu nhiều kỹ năng vậndụng, trong đó có kỹ năng đọc bản đồ địa lý, cho nên, việc rèn luyện kỹ năng sử dụng tậpbản đồ giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình giảng dạy địa lý

IV- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Phạm vi: Trường THCS Bình Trị Đông – Bình Tân và có thể áp dụng cho các trường bạnĐối tượng áp dụng: Học sinh lớp 9

B/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trang 4

1 Thuận lợi:

- Được nhiều sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát của chi bô ôĐảng, của Ban Giám Hiê u,ô của Công đoàn cơ sở cùng sự giúp đỡ của rất nhiều quý thầy cô là giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn nhà trường

- Bản thân là giáo viên năng nổ, nhiệt tình, thường xuyên học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp

- Đô iô ngũ các thầy cô giáo bô ômôn, thầy cô chủ nhiệm các lớp, nhiê tô tình, yêu nghề và trách nhiê mô cao, chuyên môn vững vàng

- Bản thân tôi còn nhận được nhiều sự hỗ trợ tận tình của giáo viên trong tổ

2 Khó khăn:

-Đa số học sinh Bình Trị Đông là đối tượng người nhập cư, có hoàn cảnh khó khăn nên mô

tô số phụ huynh học sinh phải bươn chải cuô cô sống, ít có điều kiê nô để quan tâm chăm sóccon cái (Như đi làm xa gởi con ở nhà ngoại, nội, dì, câ u,ô chú, bác, …)

- Học sinh không có đủ tập bản đồ

-Còn một bộ phận không nhỏ học sinh thiếu ý thức học tập nên cũng gây khó khăn cho giáoviên khi hướng dẫn thực hành vẽ biểu đồ,…

II MỘT SỐ KINH NGHIỆM

1 Giải pháp thực hiện sáng kiến:

1.1 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm hiểu các nội dung trong bản đồ của tập bản đồ đểrút ra đặc điểm của các yếu tố tự nhiên, xã hội:

Muốn tìm hiểu được nội dung của mỗi bản đồ, biểu đồ thì việc hiểu các ngôn ngữ của nó làviệc hết sức quan trọng Trong tập bản đồ ngôn ngữ được dùng là những quy định thốngnhất, chính xác về màu sắc, ký hiệu, tỷ lệ của bản đồ Ngay từ trang đầu tiên của tập bản

Trang 5

để có thể đọc nhanh, đúng bản đồ và từ đó phân tích chính xác hơn Giáo viên yêu cầu các

em thuộc càng nhiều ký hiệu càng dễ học tập

Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh khi đọc bất cứ một bản đồ nào phải đọc :

- Tên bản đồ trước để hình dung ra nội dung của bản đồ

- Đọc phần chú giải để hiểu rõ các kí hiệu được dùng cho bản đồ đó

- Sau đó sẽ tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học được thể hiện trên bản đồ,biểu đồ trong tập bản đồ Từ đó rút ra những nhận xét về các yếu tố của tự nhiên và

xã hội theo từng nội dung của bài học

1.2 Khai thác bản đồ, biểu đồ trong tập bản đồ để rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm hiểu kiến thức địa lí về dân cư:

Ví dụ :

a - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách phân tích bản đồ trang 4 (dạy bài 01 – CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM) học sinh rút ra nhận xét:

Trang 6

+ Phân bố các dân tộc nước ta không đều: Các nhóm dân tộc ít người chỉ có trên 13 %dân số nhưng phân bố rất rộng trên khắp các vùng trong cả nước Dân cư tập trungđông ở đồng bằng, nhất là ở đô thị.

+ Hiểu được ngữ hệ và các nhóm ngôn ngữ của các dân tộc

b - Phân tích các bản đồ, biểu đồ trang 5 của tập bản đồ ( dạy từ bài 2,3 SGK ) rút ra kết luận về đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực nước ta:

+ Dựa vào màu sắc của bản đồ, phân tích mật độ dân số: Nước ta có mật độ dân số caonhưng phân bố không đều (tập trung đông ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằngsông Cửu Long, đặc biệt mật độ dân số ở các thành thị rất cao, thưa thớt ở miền núinhất là vùng Tây nguyên )

+ HS hiểu và xác định được việc phân cấp đô thị và quy mô dân số của đô thị

Trang 7

1.3 Phân tích biểu đồ trong tập bản đồ để rút ra nhận định tình hình phát triển của cácngành kinh tế nước ta:

Ví dụ 1: Sử dụng biểu đồ tập bản đồ Địa lí Việt Nam để tìm hiểu tình hình kinh tế nước tagia đoạn 2000 – 2009 (trang 8 – tập bản đồ)

Thông qua tập bản đồ trang 8, giáo viên không những rèn cho học sinh cách đọc bản đồ màcòn rèn được cách nhận xét biểu đồ đường và biểu đồ cột (hình trên)

Bước 1: giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét biểu đồ cột (GDP) Học sinh sẽ nói được là

từ năm 2000 đến năm 2009, GDP của nước ta tăng dần qua từng năm Giáo viên gợi ý thêm,trong quá trình tăng qua các năm thì không có năm nào GDP giảm xuống, từ đó gợi ý chohọc sinh để học sinh rút ra được kết luận là GDP nước ta tăng liên tục

Bước 2: giáo viên hướng dẫn cho học sinh nhận xét biểu đồ đường biểu diễn và cũng tương

tự như biểu đồ cột, đường biểu diễn thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giaiđoạn 2000 – 2009 là tăng liên tục

Từ 2 nhận xét nói trên, giáo viên giúp cho học sinh rút ra được 1 kết luận quan trọng là:kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá nhanh và ổng định

Trang 8

Ví dụ 2: Sử dụng biểu đồ tập bản đồ Địa lí Việt Nam để tìm hiểu tình hình sản xuất công nghiệp nước ta gia đoạn 2000 – 2009 (trang 13 – tập bản đồ)

Với cách làm của ví dụ 1, học sinh sẽ dễ dàn nhận xét được tình hình sản xuất công nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 thông qua hình ở trên

1.4 Phân tích bản đồ trong tập bản đồ để rút ra nhận định tình hình phát triển của các ngànhkinh tế nước ta:

Ví dụ 1: Sử dụng tập bản đồ Địa lí Việt Nam để tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp của nước ta

Trang 9

+ Bản đồ trang 9 ( Dạy bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP): Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu:

Bước 1: giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chú thích để nhận dạng các loại cây trồng, vật nuôi, phân loại được nhóm cây; học sinh biết được các vùng nông nghiệp nước ta,…

Khi giáo viên giới thiệu về cây lương thực (lúa), giáo viên yêu cầu học sinh xác định nhữngvùng trồng lúc lớn nhất nước ta trên tập bản đồ Đồng thời, yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 kết học giải thích vì sao đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là 2 vùng trồng lúa lớn nhất nước ta Trong trường hợp học sinh không nhớ bài cũ, thìgiáo viên yêu cầu học sinh kết hợp trên tập bản đồ trang 18,19 (vùng ĐB sông Hồng) và trang 26,27 (vùng ĐB sông Cửu Long) để tìm ra câu trả lời Học sinh sẽ trả lời được đặc điểm tài nguyên đất: Đất phù sa tập trung ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long, miền Duyên hải Trung Bộ để trồng lúa nước và các cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 10

Bước 2: giáo viên dùng biện phát tương tự để biết được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế ở nước ta.

+ Tập bản đồ trang 10,11 học sinh tìm hiểu và phát hiện :

- Ngành trồng lúa: Biết được diện tích và sản lượng lúa các tỉnh, diện tích trồng lúa

so với diện tích trồng cây lương thực, giá trị sản xuất cây lương thực trong tổnggiá trị sản xuất ngành trồng trọt

Như vậy từ nội dung sách giáo khoa kết hợp đọc bản đồ trong tập bản đồ, học sinh nhậnthức sâu hơn, rộng hơn những nội dung các em học sinh cần lĩnh hội, đỡ phải ghi nhớ máymóc, không cần học thuộc lòng những kiến thức mà có thể tìm ngay trong bản đồ, giúp chohọc sinh hoạt động trí tuệ hợp lý hơn

Trang 11

- Ngành chăn nuôi: Dựa vào kỹ năng sử dụng tập bản đồ như trên, học sinh sử dụngbiểu đồ trang 11 của tập bản đồ để trình bày được sản lượng thủy sản khai thác vànuôi trồng của các tỉnh năm 2009.

Đồng thời, thông qua các rèn kỹ năng đọc bản đồ như trên, giáo viên cũng giúp học sinh khắc sâu để nhớ tên một số tỉnh (thành phố) ở nước ta

Ví dụ 3: Sử dụng tập bản đồ để học sinh tìm hiểu tình hình phân bố tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta ( Bài 12 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP)

+ Khi giảng dạy nội dung về ngành công nghịêp ta phải hướng dẫn cho học sinh biết sửdụng bản đồ công nghiệp chung trang 13 tập bản đồ, cách thực hiện như sau:

Trang 12

- Học sinh đọc kỹ, hiểu về ngành công nghiệp, các trung tâm công nghiệp trong phần chú thích.

- Khai thác kiến thức trên lược đồ, biểu đồ thấy rõ đặc điểm phân hóa công nghiệp nước ta như thế nào ?

+ Qua phần hướng dẫn kỹ năng sử dụng tập bản đồ, học sinh nhanh chóng nhận thức được:

- Công nghiệp nước ta phân bố không đều trên khắp lãnh thổ mà tập trung theo từng khu vực, từng vùng như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Cơ cấu các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, giá trị sản xuất của các ngànhcông nghiệp, những trung tâm công nghiệp lớn là TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

Trang 13

+ Phân tích bản đồ trang 14 học sinh có thể nhận biết được một số ngành công nghiệptrọng điểm như : Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành công nghiệptrọng điểm của nước ta.

Ví dụ 4: Sử dụng tập bản đồ trang 15,16,17 để học sinh tìm hiểu tình hình hoạt động các ngành dịch vụ nước ta:

- Đối với bản đồ giao thông (trang 15)

Trang 14

Học sinh biết Mạng lưới giao thông và đầu mối giao thông vận tải chính ở nước ta, mốiquan hệ giữa ngành giao thông vận tải với các ngành kinh tế khác; Giao thông đường bộngày càng phát triển; Giao thông đường thuỷ, đường sắt vận chuyển khối lượng hàng hóacao Tuyến đường bay trong nước, quốc tế ngày càng phát triển.

- Bản đồ thương mại như (trang 16) : Biết được tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanhthu dịch vụ tiêu dùng các tỉnh theo đầu người, xuất nhập khẩu các tỉnh Biết được cácmặt hàng xuất khẩu chủ lực

- Bản đồ du lịch (trang 17): học sinh nhận xét được tài nguyên du lịch phong phú củanước ta như : Di sản văn hoá thế giới, di sản lịch sử cách mạng, di tích lịch sử cáchmạng, các

Trang 15

làng nghề truyền thống… phân biệt được tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịchnhân văn, …

1.5 Phân tích bản đồ, biểu đồ để rút ra nhận định về tình hình phát triển kinh tế của cácVùng kinh tế nước ta:

Trong chương trình Địa lí lớp 9 nội dung về kinh tế xã hội đã chia theo các vùng: Nội dungkiến thức quan trọng của chương trình Địa lí 9 là nghiên cứu các vùng kinh tế Vấn đề pháttriển kinh tế của mỗi vùng vừa thể hiện đặc điểm chung của cả nước, vừa thể hiện tính chấtđặc thù riêng của từng vùng Vì vậy khi trình bày nội dung kiến thức của vùng đòi hỏi phảỉ

có kỹ năng sử dụng nhiều trang tập bản đồ để tìm hiểu kiến thức Giáo viên cần hướng dẫnhọc sinh làm như sau:

- Trước hết học sinh phải xác định vị trí, ranh giới của vùng Dựa vào bản đồ trong tậpbản đồ xác định vị trí: phía Bắc, phía Nam, phía Đông, phía Tây giáp vùng nào hoặcquốc gia nào? Có giáp biển hay không? Từ đó rút ra kết luận về ý Nghĩa của vị trí địa

lý đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bên cạnh đó, học sinh phải đọcđược tên các tỉnh trong vùng

- Xác định đặc điểm tự nhiên: Địa hình, khí hậu, sông ngòi,…Từ những đặc điểm trên,tìm thuận lợi khó khăn của tự nhiên cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Sau đó dựa vào bản đồ để phát hiện được các tiềm năng, các thế mạnh kinh tế của vùng đó Ví dụ:

Trang 16

* Vùng Đồng bằng sông Hồng:

+Xác định quy mô của vùng (Bản đồ trang 18,19) phía Bắc và phía Tây giáp vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ, phía Đông giáp biển Đông.+ Từ đó rút ra ý nghĩa của vị trí địa lí trong việc phát triển kinh tế của vùng:

- Đây là vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước, côngnghiệp, giao thông vận tải đi các nơi trong nước Đồng thời ngành thủy - hải sản cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Bên cạnh đó ngành giao thông đường bộ,đường thủy, đường biển, đường hàng không đều phát triển thuận lợi Ngành du lịchcũng có rất nhiều tiềm năng

- Về khí hậu trong vùng là nhiệt đới gió mùa, có đủ bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa hạcòn có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào đem theo nhiều hơi nước gây mưa nhiều thuậnlợi sản xuất nông nghiệp Nhưng kèm theo bão lũ ảnh hưởng đến sản xuất Mùa đông có giómùa Đông Bắc lạnh và khô giúp ta trồng được các cây ôn đới, nhưng cũng gây những khókhăn lớn như sương muối

* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Sử dụng trang 26,27 tập bản đồ: Xác định quy mô, ranh giới của vùng:

- Phía Bắc giáp Cam Pu Chia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan, phía Đông Nam là biển

Ngày đăng: 14/05/2021, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w