1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng logic mờ để xây dựng hệ thống hỗ trợ công tác quản lý thi đua ở trường thpt chu văn an tỉnh quảng ngãi

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó công tác thi đua, khen thưởng có vị trí, ý nghĩa, vai trò quan trọng là động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển, là biện pháp để người quản lý thực hiện nhiệm vụ trọng tâm

Trang 1

TÔ HỒNG TRUYỀN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LOGIC MỜ ĐỂ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI ĐUA Ở TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

TÔ HỒNG TRUYỀN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LOGIC MỜ ĐỂ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI ĐUA Ở TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan:

a Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Trần Quốc Vinh

b Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và trung thực tên tác giả, công trình, thời gian, địa điểm công bố

c Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay không trung thực, tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả

Tô Hồng Truyền

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Mục đích và ý nghĩa của đề tài 4

6 Kết quả dự kiến 4

7 Bố cục luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 6

1.1.1 Khái niệm thi đua 6

1.1.2 Khái niệm khen thưởng 7

1.1.3 Mối quan hệ giữa thi đua và khen thưởng 7

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG 8 1.3 MÔ HÌNH THI ĐUA 9

1.3.1 Danh hiệu thi đua 9

1.3.2 Các hình thức khen thưởng 10

1.3.3 Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng 10

1.4 CƠ SỞ THU THẬP THÔNG TIN 10

1.4.1 Luật thi đua, khen thưởng 10

1.4.2 Văn bản hướng dẫn các cấp 11

1.4.3 Tiêu chuẩn thi đua của cơ quan 12

1.4.4 Hồ sơ quản lý nhân sự 12

1.5 TẬP HỢP CỔ ĐIỂN VÀ TẬP HỢP MỜ 12

1.5.1 Tập hợp cổ điển 13

Trang 5

1.6.1 Logic mờ 18

1.6.2 Mệnh đề mờ 21

1.6.3 Các quan hệ mờ 24

1.7 KẾT CHƯƠNG 27

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP ÁP DỤNG LOGIC MỜ ĐỂ XÉT THI ĐUA 28 2.1 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 28

2.1.1 Dữ liệu đầu vào 28

2.1.2 Xây dựng mẫu lấy thông tin 29

2.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÔNG TIN 30

2.3 SƠ ĐỒ TỔNG QUAN BỘ ĐIỀU KHIỂN MỜ 31

2.4 QUÁ TRÌNH MỜ HÓA 32

2.5 XÂY DỰNG TẬP LUẬT MỜ 38

2.6 SUY DIỄN MỜ 40

2.7 GIẢI MỜ 41

2.8 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 42

2.8.1 Biểu đồ luồng dữ liệu ở mức ngữ cảnh 42

2.8.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 43

2.8.3 Biểu đồ luồng dữ liệu của quá trình thống kê, in ấn 45

2.8.4 Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 46

2.8.5 Thuật toán xét thi đua 46

2.9 KẾT CHƯƠNG 47

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM 48

3.1 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 48

3.2 ĐẶC TẢ MỘT SỐ CHỨC NĂNG 48

3.3 CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG 50

Trang 6

3.3.3 Chức năng quản lý thi đua 51

3.3.4 Giao diện chức năng đăng ký theo tổ chuyên môn 52

3.3.5 Giao diện chức năng tìm kiếm, thống kê 53

3.4 THỰC NGHIỆM 54

3.5 ĐÁNH GIÁ 54

3.6 KẾT CHƯƠNG 55

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

Trang 7

CB, GV, CNV Cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Trang 8

Số hiệu

1.1 Biến ngôn ngữ và tập giá trị 23 2.1 Phân loại các mặt nhận xét 29 2.2 Mẫu bảng điểm thi đua cá nhân do tổ chấm 29 2.3 Mẫu bảng điểm chấm chọn SKKN năm học 29 2.4 Bảng thông tin nhận xét đánh giá cá nhân 30

Trang 10

3.2 Giao diện đăng nhập 50 3.3 Giao diện chọn cán bộ 51 3.4 Giao diện đánh giá thi đua 51 3.5 Giao diện hiển thị kết quả thi đua 52 3.7 Giao diện chức năng thống kê cá nhân 53 3.8 Giao diện chức năng thống kê tập thể 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cải cách hành chính nhà nước là một trong những nhiệm vụ được Đảng

và nhà nước ta rất quan tâm Trong đó công tác thi đua, khen thưởng có vị trí,

ý nghĩa, vai trò quan trọng là động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển, là biện pháp để người quản lý thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, chính trị của cơ quan đơn vị mình, nhằm khuyến khích, động viên mọi người hăng hái lập thành tích trong lao động, sản xuất và công tác

Mục đích của công tác thi đua, khen thưởng là nhằm động viên, giáo dục, nêu gương để sau khi được biểu dương, khen thưởng; tập thể, cá nhân được khen sẽ phát huy tính tích cực trong công việc được giao; người chưa được khen cũng thấy được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, cần phải phấn đấu để được ghi nhận trong thời gian tới

Trong những năm gần đây, tại các trường THPT ở tỉnh Quảng Ngãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy và quản lý ngày càng được áp dụng rộng rãi Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hơn Các ứng dụng, cơ sở dữ liệu đã được xây dựng đưa vào khai thác và sử dụng Thế nhưng hiệu quả mang lại từ việc ứng dụng chưa cao, ứng dụng còn thiếu và chưa đồng bộ Trong công tác quản lý nói chung và khâu quản lý thi đua, khen thưởng chưa có sự trợ giúp đáng kể của công nghệ thông tin Thông tin phục vụ cho công tác thi đua còn thiếu, dẫn đến việc xử lý công việc chậm trễ, đôi lúc chưa đạt hiệu quả cao

Nhận thức được tầm quan trọng của thi đua, khen thưởng, nên cần phải ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý để mang lại hiệu quả tốt nhất

Tuy nhiên hiện nay việc quản lý thông tin về cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước nói chung, công tác thi đua, khen thưởng nói riêng là

Trang 12

một bài toán quan trọng và nhạy cảm, nó phục vụ cho việc quản lý nguồn nhân lực chính sách cán bộ, nhằm giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định khen thưởng cán bộ, công chức Thế nhưng công việc này đòi hỏi mất rất nhiều thời gian và phải hoàn thành đúng thời gian quy định, các tài liệu của công tác này được lưu trữ trên giấy nên mất nhiều thời gian trong tra cứu, thống kê báo báo [4]

Hiện nay, trên thị trường cũng đã có những công cụ hỗ trợ công tác về quản lý thi đua, khen thưởng, nhưng mang tính thương mại với giá thành cao Nhà trường không đủ kinh phí để mua, còn công cụ miễn phí thì không đáp ứng được các tiêu chí thi đua của nhà trường đã quy định

Khi xét thi đua, khen thưởng cần phải đánh giá thành tích của cá nhân trong cơ quan bằng những giá trị định lượng cụ thể, trong đó có việc theo dõi

quá trình công tác và đưa ra nhận xét bằng ngôn ngữ tự nhiên, nhằm phân tích

thông tin từ các câu nhận xét là những ngôn tự nhiên, ngôn ngữ nói của lãnh đạo cơ quan về thi đua, kết hợp với logic mờ Từ đó xây dựng và đưa ra các tập luật quan hệ để cho ra kết quả thi đua một cách chính xác

Với đề tài này tôi hy vọng nhà trường sẽ có một công cụ hỗ trợ đắc lực

và hữu hiệu trong công tác quản lý thi đua, khen thưởng

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế nêu trên, cần thiết phải có công cụ

hỗ trợ cho công tác quản lý thi đua cho nhà trường Qua quá trình tìm hiểu và

nghiên cứa, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng logic mờ để xây dựng

hệ thống hỗ trợ công tác quản lý thi đua ở trường THPT Chu Văn An tỉnh Quảng Ngãi”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài

2.1 Mục tiêu

Đề tài tập trung nghiên cứu ứng dụng logic mờ để xây dựng hệ thống hỗ trợ công tác quản lý thi đua ở trường THPT Chu Văn An tỉnh Quảng Ngãi,

Trang 13

nhằm đưa ra phương án để cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thi đua một cách khoa học và tối ưu nhất

2.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu trên đề tài tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Phân tích tiêu chí thi đua của cơ quan, luật thi đua, văn bản hướng dẫn thi đua, các hình thức thi đua, danh hiệu thi đua

- Tìm hiểu logic mờ và ứng dụng nó để xây dựng hệ thống hỗ trợ công tác quản lý thi đua ở trường THPT Chu Văn An

- Phân tích và đánh giá kết quả đạt được khi thực hiện hệ thống đối với các bộ dữ liệu thử đơn giản

- Tìm kiếm dữ liệu nhanh chóng và chính xác

- Cho phép tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, đưa ra những kết quả đánh giá chính xác

- Khai thác công tác quản lý thi đua có kết hợp logic mờ trong việc phân tích thu thập thông tin để xây dựng thành những tập luật quan hệ

- Triển khai thực nghiệm với bộ dữ liệu xét thi đua ở trường THPT Chu Văn An tỉnh Quảng Ngãi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Qui trình thủ tục hành chính tại cơ quan, các văn bản pháp quy của nhà nước

- Tập mờ và các kỹ thuật để đưa ra các luật mờ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Xây dựng mẫu thu thập thông tin cá nhân tại trường THPT Chu Văn

An từ năm học 2015-2017

- Nghiên cứu logic mờ để xây dựng tập luật quan hệ từ những thông tin

mờ, từ đó đưa ra những kết quả hỗ trợ cho công tác quản lý thi đua

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Nghiên cứu tài liệu, ngôn ngữ và công nghệ liên quan

- Tổng hợp các tài liệu về logic mờ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng để đưa ra các tập luật

- Tìm hiểu văn bản hành chính liên quan, các văn bản luật và tổ chức hoạt động thực tế tại đơn vị

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ công tác quản lý thi đua theo quy trình xây dựng ứng dụng phần mềm

- Xây dựng hệ thống hỗ trợ công tác quản lý thi đua kết hợp logic mờ

- Thử nghiệm hệ thống và đánh giá kết quả đạt được dựa trên bộ dữ liệu thực tế tại trường THPT Chu Văn An tỉnh Quảng Ngãi

5 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

5.1 Mục đích của đề tài

Xây dựng công cụ hỗ trợ công tác quản lý thi đua ở trường THPT Chu Văn An

5.2 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả của đề tài là xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý công tác thi đua

dễ sử dụng, có tính tùy biến cao, đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng

Trang 15

- Giới thiệu nội dung về phương pháp thi đua

- Cơ sở thu thập thông tin

- Nghiên cứu logic mờ

Chương 2: Giải pháp áp dụng logic mờ để xét thi đua

- Giới thiệu bài toán quản lý trong thi đua

- Phân tích phương pháp thu thập thông tin

- Xây dựng các tập luật mờ

- Biểu đồ luồng dữ liệu

- Mô tả thuật toán

Chương 3: Cài đặt và triển khai thực nghiệm

- Đặc tả một số chức năng

- Mô tả giao diện chính

- Thực nghiệm

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

1.1.1 Khái niệm thi đua

Thi đua là một hiện tượng khách quan, là quy luật phát triển tất yếu trong quá trình lao động hợp tác của con người Ở đâu có hợp tác lao động thì ở đó nảy sinh thi đua

Thi đua yêu nước bao giờ cũng là phong trào thi đua tập thể của những công nhân, nông dân, tri thức, những người lao động tự mình làm chủ vận mệnh của mình, không đối kháng về lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội; mọi người mang hết nhiệt tình và khả năng của mình ra để xây dựng đất nước Nguyên tắc quan trọng nhất của thi đua là đoàn kết, hợp tác cùng phát triển Thi đua xã hội chủ nghĩa chẳng những nhằm mục tiêu kinh tế mà còn nhằm xây dựng con người mới, rèn luyện nhân cách cao đẹp cho người lao động

Nghiên cứu quá trình hợp tác giữa con người với con người trong lao động sản xuất, thấy được hiện tượng xảy ra một cách khách quan trong quá trình hợp tác lao động, Mác đã đua ra khái niệm về thi đua “Thi đua nẩy nở trong quá trình hợp tác lao động, trong hoạt động chung và kế hoạch của con người Sự tiếp xúc xã hội tạo nên thi đua và sự nâng cao theo lối đặc biệt nghị lực sinh động tăng thêm nghị lực cho riêng từng người” [1]

Nói như vậy thi đua có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo cao cả Thông qua thi đua để giáo dục động viên mọi người, nâng cao lòng yêu nước, ý thức giác ngộ giai cấp, trách nhiệm công dân và tính cộng đồng xã hội

Luật thi đua, khen thưởng Nhà nước trong đó chỉ rõ: “Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của các cá nhân, tập thể nhằm

Trang 17

phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc”

1.1.2 Khái niệm khen thưởng

Khen thưởng là công việc đã tồn tại khá lâu trong lịch sử xã hội, gắn liền với thưởng, phạt của nhà nước thuộc các chế độ xã hội khác nhau

Khen là sự nhận xét đánh giá tốt về một con người nào đó; tổ chức nào

đó, về cái gì, việc gì đó với ý nghĩa hài lòng Còn thưởng là tặng cho bằng hiện vật, tiền, Khen thưởng là hình thức ghi nhận công lao, thành tích của Nhà nước bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền do luật định

Như vậy khen thưởng là một vấn đề thuộc phạm trù khoa học xã hội Khen thưởng và trừng phạt được hình thành phát sinh và tồn tại trong quá trình phát triển của con người là vấn đề thuộc tâm lý của xã hội, sinh hoạt tinh thần của con người, do đó khen thưởng phải thể hiện quan điểm quần chúng, phải có trách nhiệm cao trong quá trình phát hiện xét khen thưởng Khen thưởng tồn tại cùng với sự tồn tại của Nhà nước Còn Nhà nước là còn khen thưởng Khen thưởng vừa có ý nghĩa động viên về tinh thần và khích lệ bằng vật chất

Trên cơ sở lý luận đó, Luật thi đua, khen thưởng của Nước Cộng hoà Xã

hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003 đã nêu rõ: “Khen thưởng là việc ghi

nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

1.1.3 Mối quan hệ giữa thi đua và khen thưởng

Thi đua và khen thưởng luôn quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau Mối quan hệ đó biểu hiện:

Thi đua là động lực thúc đẩy cá nhân và cộng đồng hoàn thành nhiệm vụ trên cơ sở đó thực hiện khen thưởng, thực tế cho thấy:

Ở đâu phong trào thi đua thực sự là động lực thì ở đó xã hội phát triển quần chúng phấn khởi và khen thưởng chuẩn xác, ngược lại ở đâu phong

Trang 18

trào thi đua yếu, hoặc không có phong trào thi đua ở đó xã hội trì trệ công tác khen thưởng không chuẩn xác, quần chúng kém phấn khởi, thậm chí có những tiêu cực

Khen thưởng vừa là kết quả, vừa là yếu tố thúc đẩy phong trào thi đua phát triển, thực tế cho thấy:

Ở đâu làm tốt công tác khen thưởng, công tác này được đánh giá khách quan, công minh trên cơ sở phong trào thi đua thì ở đó quần chúng phấn khởi,

có được phong trào thi đua mới, tốt hơn và ngược lại

Xét cả hai phương diện lý luận và thực tiễn cho thấy thi đua, khen thưởng luôn bổ sung hỗ trợ cho nhau Thi đua là động lực thúc đẩy mọi tầng lớp nhân dân phát huy tinh thần sáng tạo, nỗ lực vượt mọi khó khăn vươn lên hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra Từ kết quả tổng kết thi đua mà lựa chọn tập thể và cá nhân xứng đáng để khen thưởng Khen thưởng chính là việc đánh giá kết quả phong trào thi đua Khen thưởng chính xác kịp thời

có tác dụng động viên, giáo dục và nêu gương tốt trong xã hội, đồng thời cổ

vũ phong trào thi đua phát triển sâu, rộng Nếu khen thưởng không đúng, không chuẩn xác sẽ làm mất tác dụng thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến phong trào thi đua và dẫn đến tiêu cực trong phong trào thi đua, ảnh hưởng đến công tác khen thưởng [1]

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Thi đua, khen thưởng là lĩnh vực hoạt động của xã hội cần có sự quản lý của nhà nước bởi vì:

Thi đua, khen thưởng là một lĩnh vực hoạt động rộng lớn của hàng triệu hàng triệu quần chúng nhân dân thông qua phong trào thi đua; huy động các

tổ chức trong hệ thống chính trị tham gia các phong trào, thông qua đó phát huy được nội lực của mỗi người, mỗi đơn vị, địa phương trong cả nước góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Trang 19

Kết quả thi đua cần có sự đánh giá đúng, khách quan, có thưởng phạt kịp thời, rõ ràng để động viên khuyến khích mọi tầng lớp trong xã hội tham gia vào phong trào thi đua

Lịch sử cho thấy các nhà nước trước đây trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều thực hiện vai trò thưởng phạt, đó là ban thưởng những người có công và trách phạt những người có tội

Nhận thức rõ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng, sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động thi đua, khen thưởng thì mới có được sự thống nhất, tạo được sức mạnh để thi đua trở thành động lực thúc đẩy xã hội phát triển Như vậy, công tác thi đua, khen thưởng đã có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nhà nước, do vậy nhà nước phải quản lý công tác này

1.3 MÔ HÌNH THI ĐUA

Chỉ thị số 35/CT-TW ngày 03/5/1998 của Bộ chính trị về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn mới đã chỉ rõ: “Làm rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn cách mạng mới, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng; kiện toàn và đổi mới tổ chức - cán bộ của cơ quan tham mưu thi đua, khen thưởng, đổi mới nội dung và hình thức thi đia, khen thưởng”

1.3.1 Danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua

Danh hiệu thi đua gồm:

1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

b) “Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”

Trang 20

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

d) “Lao động tiên tiến”

2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể

a) “Cờ thi đua của chính phủ”

b) “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”

1.3.3 Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng

Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua dựa vào:

a) Phong trào thi đua

b) Đăng ký tham gia thi đua

c) Thành tích thi đua

1.4 CƠ SỞ THU THẬP THÔNG TIN

Trong công tác quản lý thi đua, công việc phân tích, thu thập thông tin phục vụ cho quá trình quản lý có vai trò quan trọng quyết đinh đến kết quả thi đua, tính chính xác và sự công bằng Cơ sở để thu thập thông tin cho đề tài là:

1.4.1 Luật thi đua, khen thưởng

Luật số 15/2003/QH11, ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm

Trang 21

quyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng; áp dụng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người nước ngoài

Luật số 47/2005/QH11 Sửa đổi bổ sung một số điều của luật thi đua khen thưởng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 [1]

1.4.2 Văn bản hướng dẫn các cấp

Để thực hiện việc đánh giá thi đua, khen thưởng một cách công bằng và hiệu quả trong cơ quan, cần phải dựa vào các văn bản, thông tư, nghị định,

về thi đua, khen thưởng được nhà nước ban hành

- Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng và luật sửa đổi bổ sung một số điều về luật thi đua khen thưởng

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi bổ sung một số điều về luật thi đua, khen thưởng

- Nghị định số 50/2006/NĐ-CP Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen

- Quyết định Số: 26/2005/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Kỷ niệm chương

"Vì sự nghiệp giáo dục"

- Quyết định Số: 25/2005/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Quy chế xét tặng

Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp giáo dục"

- Thông tư Số: 01/2007/TT-VPCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của luật thi đua, khen thưởng

- Thông tư Số: 21/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục

Trang 22

- Thông tư Số: 22/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú

- Thông tư Số: 42/2001/TT-BGD&ĐT hướng dẫn đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng các hình thức: bằng khen của Bộ giáo dục và đào tạo, cờ thi đua của Bộ giáo dục và đào tạo, cờ thi đua của Chính Phủ cho ngành giáo dục

1.4.3 Tiêu chuẩn thi đua của cơ quan

Dựa vào nội qui cơ quan để đánh giá việc thực hiện của cá nhân và tập thể

Nội dung thi đua cơ quan là những tiêu chí đã được tập thể cơ quan bàn bạc thống nhất và đưa ra trong hội nghị công nhân viên chức đầu năm để làm tiêu chí đánh giá kết quả thi đua của cuối năm

Bảng điểm đánh giá của ban thi đua là điểm số của cá nhân được các bộ phận của ban thi đua tổng hợp từng đợt

Sau mỗi đợt thi đua, lãnh đạo cơ quan có những nhận xét chi tiết về từng

cá nhân, tập thể Đây là thông tin cơ sở để xây dựng và cho ra kết quả thi đua chính xác

Mỗi cá nhân khi đăng ký thi đua phải đăng ký tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm và đề tài này được hội đồng khoa học nhà trường chấm chọn sau mỗi đợt thi đua

Thành tích của cá nhân và tập thể đã đạt được trong quá trình công tác

1.4.4 Hồ sơ quản lý nhân sự

Hồ sơ quản lý nhân sự gồm danh sách CB, GV, CNV, ngành đào tạo, môn giảng dạy, ngày vào ngành, bảng lương, ngày quyết định nâng lương, thành tích thi đua đã đạt được,… Đây là cơ sở dữ liệu gốc để đối chiếu, thống

kê, tìm kiếm và đưa ra kết quả đánh giá trong quá trình quản lý thi đua

1.5 TẬP HỢP CỔ ĐIỂN VÀ TẬP HỢP MỜ

Để nghiên cứu và xây dựng các tập luật mờ hỗ trợ công tác thi đua, tôi

Trang 23

đã tìm hiểu và nghiên cứu về các lĩnh vực sau:

1.5.1 Tập hợp cổ điển

Gọi X là tập toàn thể, ø: tập hợp rỗng, E: tập hợp đơn vị

Gọi A, B là tập hợp con của X: A X, B X

Tập A trong không gian Euclidean n – chiều n đƣợc gọi là lồi

(convex), nếu với mọi cặp điểm: r = (ri | i Nn) và s = (si | iNn)

Trong tập A và mọi số thực D giữa 0 và 1, tồn tại duy nhất điểm

Trang 24

Phép kéo theo: A => B= A B ={xA hoặc xB}

Nhƣ thế hàm A là một ánh xạ từ tập toàn thể X vào tập bao gồm 0 và

1 Có thể viết nhƣ sau: A:X {0,1}

Gọi:  là toán tử cực tiểu: min

  là toán tử cực tiểu: max

Phép hợp: AB: A B(X) = A(x) B(x) = max( A(x), B(x))

A(x) =

Trang 25

Phép giao: AB: A B(X) = A(x) B(x) = min( A(x), B(x))

Phép bù: A : A(x) = 1- A(x)

Phép giao hoán: AB: A(x) B(x)

Phép kéo theo : AB : AB(x,y)= min(1,1- A(x)+ B(y)) [7]

A là tập mờ con (gọi tắt là tập mờ) của tập X

A: được gọi là hàm thành viên của A

Hàm A là một sự định lượng cho phạm vi mơ hồ của tập A Xem các ví dụ như hình 1.3 và 1.4 Hình 1.3 biểu diễn hàm thành viên của tập

mờ “nhóm các chiều cao được xem như là Cao” với tập chiều cao từ 140

cm đến 200 cm

Tương tự hình 1.4 biểu diễn hàm thành viên của tập mờ “nhóm các tuổi được xem như Già” trong khoảng từ 20 tuổi đến 80 tuổi Nếu không sợ nhầm lẫn

Trang 26

có thể gọi tắt là tập mờ “Cao” và “Già” Tuy nhiên không phải lúc nào cũng biểu diễn được các hàm thành viên như trên, trong thế giới thực của chúng ta



140 160 180 200 20 40 60 80

Chiều cao (cm) Tuổi (cm)

Hình 1.3 Mức độ của “Cao” Hình 1.4 Mức độ của “Già”

Chúng ta không chỉ đề cập đến hàm thành viên “Cao” mà còn các hàm thành viên “Trung bình” hay “thấp” để biểu diễn các chiều cao khác nhau của con người

Trang 27

Nếu tập toàn thể X là tiếp tục và không có giới hạn, thì tập mờ A đƣợc xác định với quy ƣớc cách viết nhƣ sau:

A{A(x)/x}

b Các toán tử

Gọi A, B là hai tập mờ trong tập X

Phép hợp: AB(x) = A(x) B(x) = max( A(x), B(x))

Phép giao: AB(x) = A(x) B(x) = min( A(x), B(x))

Trang 28

A B = A B

Định luật bài trùng: AX

AA 

1.6 LOGIC MỜ VÀ NGÔN NGỮ TỰ NHIÊN

Trong thực tế quản lý thi đua hiện nay, ngoài việc cập nhật những thông tin định lượng mà còn phải cập nhật những thông tin không định lượng (thông tin mờ, ngôn ngữ tự nhiên) Từ đó xây dựng những các tập luật quan hệ giữa thông tin định lượng và không định lượng để hỗ trợ người quản lý đưa ra kết quả thi đua chính xác

1.6.1 Logic mờ

a Khái niệm

Logic mờ là sự mở rộng của logic đa trị cổ điển Mục đích cuối cùng của

nó là cung cấp những cơ sở cho lí luận xấp xỉ (lí luận mờ) với các mệnh đề không chính xác, sử dụng lí thuyết tập mờ như một công cụ nguyên lí Điều này tương tự với vai trò của logic vị từ định lượng trong lập luận với các mệnh đề chính xác

Trọng tâm đầu tiên của logic mờ là ngôn ngữ tự nhiên, trong đó lập luận xấp xỉ với các mệnh đề không chính xác là khá điển hình Sự lập luận sau đây

là một ví dụ về lập luận xấp xỉ theo ngôn ngữ học nhưng không thể áp dụng cho logic vị từ cổ điển:

Các định lượng mờ (nhiều, một vài, hầu hết, thông thường,…)

Các giá trị chân lí mờ (hoàn toàn đúng, rất đúng, đúng nhiều hơn hoặc ít

Trang 29

hơn, hầu hết sai,…)

Các từ bổ nghĩa mờ (giống như, hầu như không thể chịu đựng nổi, hoặc không giống chút nào cả,…)

Xét một câu đơn giản với vị từ mờ P như sau:

X là P được biểu diễn trong logic mờ bởi một tập mờ P Giả sử x biểu diễn tuổi của con người và P có nghĩa là trẻ Trong đó tập toàn thể là một số nguyên dương từ 0 đến 60 tuổi biểu diễn các lứa tuổi khác nhau

Hàm thành viên của tập mờ P được biểu diễn như trên hình 1.7a Bây giờ chúng ta hãy xem xét giá trị đúng của một mệnh đề bằng cách thay đổi các vị

từ P khác nhau, như:

“Hoa (25 tuổi) là trẻ” hay “ Hoa (25 tuổi) là rất trẻ”

Giá trị chân lí của mệnh đề này phụ thuộc không những vào hàm thành viên tuổi của Hoa trong tập mờ được chọn để đặc trưng cho khái niệm con người trẻ trong hình 1.7a mà còn phụ thuộc vào mức độ đúng (hay sai) được xác nhận

Ví dụ một vài giá trị đúng khả dĩ đòi hỏi là:

Trang 30

Chúng ta có thể thực hiện trong tập mờ, các vị từ tương ứng với các toán

tử tập mờ như phép hợp, phép giao, phép bù Hơn nữa, các tập này có thể được biến đổi bởi các toán tử riêng biệt tương ứng với các thuật ngữ ngôn ngữ học như: rất, tột cùng, nhiều hơn hoặc ít hơn, hoàn toàn, và v.v…Những từ này thường được gọi là các gia tử

Ví dụ, áp dụng các gia tử , từ rất vào tập mờ như đã xét tập mờ trẻ trong hình 1.7, chúng ta thu được một tập mờ mới biểu diễn khái niệm một người rất trẻ, như đã chỉ ra trên hình 1.7 [2]

b Các hàm thành viên

i Hàm S: là một hàm toán học thường được sử dụng trong logic mờ như

là một hàm thành viên Nó được định nghĩa như sau:

0 nếu x ≤ α 2(x – α)2 / (γ – α)2 nếu α ≤ x ≤ β

1 – 2(x – γ)2 / (γ – α)2 nếu β ≤ x ≤ γ

S(x; α, β,γ) =

Trang 31

Hình 1.8 Hàm S Hình 1.9 Hàm của “x lân cận với

Hàm thành viên cho mệnh đề mờ “x là lân cận với γ” đƣợc chỉ trên

Trang 32

“ngày mai trời có thể mưa” hay “B có tác phong tốt” Tổng quát, chúng có thể viết:

x là A

A là một vị từ mờ và được gọi là biến ngôn ngữ

Ngoài việc nghiên cứu logic mờ ở đây, chúng ta còn bàn đến sự biểu diễn các biến thể trong mệnh đề mờ và phép kết hợp các mệnh đề mờ

a Biến ngôn ngữ

Khi vị từ “B có tác phong tốt” được biến thể sang dạng “B có tác phong

rất tốt”, chúng ta có thể nghĩ rằng hàm thành viên của logic mờ tượng trưng

cho biến ngôn ngữ Đây là một vấn đề biến thể mệnh đề Các từ như “chưa”

và “rất”, với cách thay đổi vị từ như thế, được gọi là các gia tử, và được ký hiệu bởi m Có thể biểu diễn mệnh đề mờ như sau:

x là mA Phủ định của A , “không A”, có thể xem như một từ bổ nghĩa Để tìm tập hợp mA từ tập hợp mờ A, chúng ta có thể thực hiện như sau:

Rất A=A Nhiều hoặc ít hơn A=A Không A=1-A Hàm thành viên của các thuật ngữ ở vế phải của chúng tương ứng:

xx

xx

xx

Trang 33

Đồ thị của chúng được biểu diễn trên hình 1.11

Hình 1.11 Các hàm thành viên của A, Rất A, Nhiều hơn, ít hơn A

Một số biến ngôn ngữ và các tập giá trị ngôn ngữ tương ứng hoặc minh họa

Bảng 1.1 Biến ngôn ngữ và tập giá trị

Trang 34

Tuy nhiên, các mệnh đề kết hợp mờ như “tốt” và “chưa đạt” thì không thể biễu diễn theo cách này, bởi vì chủ từ là khác nhau trong mỗi mệnh đề

mờ Trong trường hợp này có thể biểu diễn dưới dạng:

(x là C) hoặc (y là D) = (x,y) là CD (x là C) và (y là D) = (x,y) là CY XD Trong đó: CD là tích descarte của C và D CD còn được gọi là các quan

hệ mờ X, Y là các tập toàn thể, C là tập mờ trong X, D là tập mờ trong Y

c Các toán tử

Gọi P,Q là hai mệnh đề mờ, và A, B là hai tập mờ tương ứng với P, Q Giá trị đúng của P được biểu diễn bởi hàm thành viên: µA(x)

Giá trị đúng của Q được biểu diễn bởi hàm thành viên: µB(y)

Phép hợp: PQ: x là A hoặc B µA B(x) = max(µA(x), µB(x)) Phép giao: P Q: x là A và B µA B(x) = min(µA(x), µB(x)) Phép bù: P: x không là A µA(x) = 1- µA(x)

lí hoc, y học, kinh tế học và xã hội học [5]

a Quan hệ mờ

Gọi các tập mờ A, B, C trong đó AX, BY, CY

Ngày đăng: 14/05/2021, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Văn Định (2010), Logic mờ và ứng dụng, Học viện NN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic mờ và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Năm: 2010
[3] Nguyễn Cát Hồ, Nguyễn Công Hào (2007), Logic mờ và ứng dụng, Đại học khoa học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic mờ và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Cát Hồ, Nguyễn Công Hào
Năm: 2007
[4] Quốc hội (2003), Luật số 15/2003/QH11, Nhà xuất bản Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 15/2003/QH11
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị
Năm: 2003
[5] Quốc Hội (2005), Luật số 47/2005/QH11, Nhà xuất bản Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2005/QH11
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị
Năm: 2005
[6] Hồ Thuận, Đặng Thanh Hà (2008), Logic mờ và ứng dụng, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic mờ và ứng dụng
Tác giả: Hồ Thuận, Đặng Thanh Hà
Năm: 2008
[7] Trương Công Tuấn (2009), Logic mờ và suy diễn xấp xỉ, Đại học khoa học Huế. Một số Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic mờ và suy diễn xấp xỉ
Tác giả: Trương Công Tuấn
Năm: 2009
[1] Bộ giáo dục và đào tạo (2015), Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm