Nếu không tạo đủ công ăn, việc làm cho người nông dân, đặc biệt trong lúc nông nhàn với thu nhập được người nông dân chấp nhận, sẽ dẫn đến hiện tượng nông dân di chuyển đến các thành p[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHẠM THANH TÂM
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở
NÔNG THÔN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS NGUYỄN KHẮC THANH
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề việc làm luôn là một trong những vấn đề đ-ợc quan tâm hàng đầu trong các quyết sách phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để h-ớng tới
sự phát triển bền vững Có việc làm vừa giúp bản thân ng-ời lao động có thu nhập, vừa tạo điều kiện để phát triển nhân cách và lành mạnh hóa các quan hệ xã hội
Ở Việt Nam, với đặc điểm dân số đông, trẻ, nên có nguồn lao động phong phú, dồi dào Đặc điểm đó là thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta, song đồng thời nó cũng luôn tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xã hội Vì vậy, quan tâm giải quyết việc làm, ổn định việc làm cho ng-ời lao
động luôn là một trong những giải pháp về phát triển xã hội và là chỉ tiêu định h-ớng phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng ta đã đề ra
Đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam có nhiều cơ hội để tìm kiếm việc làm Ng-ời lao động có thể v-ơn lên nắm bắt tri thức và
tự do làm giàu bằng tri thức của mình Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những thách thức đặt ra cho ng-ời lao động Việt Nam: đó là yêu cầu về chất l-ợng nguồn lao động Ng-ời lao động không biết nghề, hoặc biết không đến nơi
đến chốn thì rất khó tìm đ-ợc việc làm Mặt khác, kinh nghiệm các n-ớc cho thấy, khi hội nhập WTO, ngành dễ bị tổn th-ơng nhất là nông nghiệp, nhóm dân c- dễ bị tổn th-ơng nhất là nông dân Chính vì vậy, quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn vẫn luôn là vấn đề mang tính cấp bách
Ở Vĩnh Phỳc hiện nay, số ng-ời thất nghiệp còn đông, nhất là ở khu vực nông thôn Năm 2008, dõn số ở khu vực nụng thụn chiếm khoảng 84%, lực
Trang 3l-ợng lao động ở khu vực nông thôn còn chiếm 74,94% lực l-ợng lao động, tỷ
lệ ng-ời lao động thiếu việc làm còn cao Chất lượng nguồn nhõn lực cũn rất thấp Thu nhập của lao động nụng thụn thấp hơn nhiều cỏc khu vực kinh tế khỏc Vĩnh Phỳc xỏc định muốn thực hiện thành cụng sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa phải giải quyết được vấn đề nụng nghiệp, nụng thụn và nụng dõn Do vậy, vấn đề việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn luôn đ-ợc các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội quan tâm hàng đầu để thực hiện
đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa phát triển kinh tế - xã hội ở địa ph-ơng
Chính vì vậy, vấn đề "Việc làm cho ng-ời lao động ở nụng thụn tỉnh
Vĩnh Phỳc" đ-ợc lựa chọn để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, với hy
vọng đ-a ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nụng thụn tỉnh Vĩnh Phỳc, nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu đòi hỏi của địa ph-ơng và trên phạm vi cả n-ớc
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề việc làm nói chung và việc làm cho lao động nông thôn nói riêng
từ tr-ớc đến nay đã đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm d-ới nhiều góc độ khác nhau
Ở n-ớc ta, từ những năm 90 của thế kỷ tr-ớc đến nay có nhiều tác giả đã có những công trình bài viết xung quanh vấn đề này, tiêu biểu nh-:
- Ảnh h-ởng của nền kinh tế tri thức với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam, GS.TS Đỗ Thế Tùng,Tạp chí Lao động và công đoàn số 6, 2002
- Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, TS Nguyễn Hữu Dũng -
TS Trần Hữu Trung, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997
- Vấn đề việc làm cho lao động nông thôn, Vũ Đình Thắng, Tạp chí Kinh
tế phát triển, số 13, 2002
Trang 4- Thực trạng lao động - việc làm ở nông thôn và một số giải pháp cho giai đoạn phát triển 2001-2005, Bùi Văn Quán, Tạp chí Lao động và xã hội,
số CĐ3, 2001
- Dạy nghề cho lao động nông thôn hiện nay, Đỗ Minh C-ơng, Nông
thôn mới, số 91, 2003
- Làm thế nào để đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn,
Đặng Đình Hải - Nguyễn Ngọc Thụy, Tạp chí Lao động và xã hội, số 259, tháng 3-2005
- Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Lê Văn Bảnh, Tạp
chí Lao động và xã hội, số 218, 2003
- Sử dụng nguồn nhõn lực nụng thụn Việt Nam: Thực trạng và giải phỏp,
Bựi Quang Bỡnh, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng, 2007
- Quan tõm lao động nụng thụn khụng cũn đất, Đoàn Tất Thảo, Tạp trớ
Lao động và xó hội, số 186, 2008
- Giải quyết vấn đề lao động nụng thụn mất hoặc thiếu việc làm, Hoàng
Hựng, Trần Hưng và Kiều Thắng, Tạp trớ Nhõn Dõn, số ngày 04-06-2009
- Giải phỏp nào cho lao động và việc làm ở nụng thụn, Quốc Việt, Bỏo
Hậu Giang, số ngày 03-06-2009
Trong cỏc cụng trỡnh đú, cỏc tỏc giả đó cú nhiều đúng gúp quan trọng, đó khỏi quỏt hoặc đi sõu phõn tớch thực trạng việc làm ở nụng thụn và đề xuất những giải phỏp để tạo việc làm cho người lao động ở khu vực nụng thụn Ngoài ra cũng có một số đề tài luận văn thạc sĩ viết về vấn đề việc làm ở các tỉnh nh- Thỏi Bỡnh, Ninh Bỡnh, Bắc Ninh… Song cho đến nay ch-a có một công trình khoa học nào đi sõu vào nghiên cứu vấn đề việc làm cho ng-ời
Trang 5lao động ở nông thôn tỉnh Vĩnh Phỳc dưới gúc độ chuyờn ngành kinh tế chớnh trị học
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Góp phần làm rõ vấn đề việc làm cho ng-ời lao động nông thôn ở Vĩnh Phỳc; phân tích thực trạng và trên cơ sở đó đ-a ra những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Vĩnh Phỳc
3.2 Nhiệm vụ
- Làm rõ thực trạng việc làm của ng-ời lao động nông thôn; những nhân
tố ảnh h-ởng đến giải quyết việc làm cho ng-ời lao động nông thôn để làm cơ
sở đ-a ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Vĩnh Phỳc
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Vĩnh Phỳc từ 1997 đến nay
- Nêu những ph-ơng h-ớng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết
có hiệu quả vấn đề việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Vĩnh Phỳc
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối t-ợng
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng việc làm cho ng-ời lao
động ở nông thôn Vĩnh Phỳc
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng việc làm của ng-ời lao động ở nông thôn tỉnh Vĩnh Phỳc từ khi tách tỉnh (1997) đến nay; đề xuất một số giải
Trang 6pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn tỉnh Vĩnh Phỳc từ nay đến 2020
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng cỏc ph-ơng pháp của kinh tế chớnh trị học trong quá trình nghiên cứu; đồng thời còn sử dụng các ph-ơng pháp khác nh-: hệ thống, tổng hợp, thống kê, so sánh, để làm sáng tỏ vấn đề
6 Những đóng góp khoa học của luận văn
- Làm rõ vấn đề việc làm nói chung và việc làm của ng-ời lao động nông thôn nói riêng
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm của lao động ở nông thôn Vĩnh Phỳc từ 1997 đến nay
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Vĩnh Phỳc
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 ch-ơng; 8 tiết
Ch-ơng 1: Những vấn đề chung về việc làm cho ng-ời lao động ở nông thôn Ch-ơng 2: Thực trạng việc làm cho ng-ời lao động nông thôn ở Vĩnh Phúc Ch-ơng 3: Ph-ơng h-ớng và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho
ng-ời lao động ở nông thôn Vĩnh Phúc
Trang 7Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
1.1 Việc làm cho người lao động ở nông thôn
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
Khái niệm việc làm
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật
Điều 13, chương 2 (việc làm) Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm" Khái niệm này được vận dụng trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc làm hàng năm của Việt Nam và được cụ thể hóa thành ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương dưới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân Bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần
- Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử dụng; hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý Theo khái niệm trên, hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai điều kiện:
Trang 8Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và
cho các thành viên trong gia đình
Hai là, hoạt động đó phải đúng luật; không bị pháp luật cấm
Hai tiêu thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ của một hoạt động được thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt động chỉ tạo ra thu nhập nhưng vi phạm pháp luật như: trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại dâm, không thể được công nhận là việc làm Mặt khác, một hoạt động dù là hợp pháp, có ích nhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm - chẳng hạn như công việc nội trợ của phụ nữ cho chính gia đình mình Nhưng nếu người phụ nữ đó cũng thực hiện các công việc nội trợ tương tự cho gia đình người khác thì hoạt động của họ lại được thừa nhận là việc làm
vì được trả công
Điểm đáng lưu ý là tùy theo phong tục, tập quán của mỗi nước và pháp luật của các quốc gia mà người ta có một số quy định khác nhau về việc làm Ví dụ: mại dâm của phụ nữ được coi là việc làm ở Thái Lan vì được pháp luật bảo hộ
và quản lý; nhưng ở Việt Nam hoạt động đó được coi là vi phạm pháp luật và không được thừa nhận là việc làm
Trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ tăng cường sử dụng lao động, tăng sản lượng, khối lượng việc làm sẽ tăng lên Mặt khác, khi nhu cầu thị trường suy giảm, các doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm sản lượng, khối lượng việc làm sẽ giảm
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, được ứng dụng nhanh chóng vào sản xuất và tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội đã làm cho khối lượng công việc có yêu cầu về mặt kỹ thuật cao tăng nhanh chóng
Trang 9Mặt khác, năng suất lao động tăng đã làm ảnh hưởng rất lớn tới "cầu" lao động và "cơ cấu" lao động Nếu người lao động không tự nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ của mình theo kịp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh; phân công lao động xã hội không phát triển, không tạo được nhiều việc làm mới cho người lao động thì tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là điều khó tránh khỏi
Trong nông nghiệp, lao động mang tính thời vụ, do vậy vào thời kỳ mùa vụ, khối lượng công việc nhiều, tăng đột biến Tuy nhiên, lúc nhàn rỗi, khối lượng công việc giảm đột ngột, thậm chí có lúc người nông dân không có việc làm Đặc biệt trong điều kiện hiện nay dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng nhanh, đất canh tác không tăng thậm chí có xu hướng giảm xuống vì nhiều lý do: đô thị hóa, đất ở, tăng, mặt khác với khả năng ứng dụng máy móc, tiến bộ khoa học công nghệ, làm cho năng suất lao động tăng nhanh, giải phóng một lượng lao động lớn ra khỏi ngành nông nghiệp Nếu không tạo đủ công ăn, việc làm cho người nông dân, đặc biệt trong lúc nông nhàn với thu nhập được người nông dân chấp nhận, sẽ dẫn đến hiện tượng nông dân di chuyển đến các thành phố và các khu công nghiệp tìm kiếm việc làm gây nhiều vấn đề phức tạp cho việc quản lý lao động, quản lý xã hội, tình trạng xóm liều, phố liều, tệ nạn xã hội gia tăng
Khái niệm thất nghiệp: Theo khái niệm của tổ chức lao động Quốc Tế
(ILO), thất nghiệp (theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhất định Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm
Cũng có quan điểm cho rằng: Thất nghiệp là hiện tượng gồm những phần mất thu nhập, do không có khả năng tìm được việc làm trong khi họ còn trong
Trang 10độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan môi giới về lao động nhưng chưa được giải quyết
Như vậy, những người thất nghiệp tất yếu phải thuộc lực lượng lao động hay dân số hoạt động kinh tế Một người thất nghiệp phải có 3 tiêu chuẩn: + Đang mong muốn và tìm việc làm
+ Có khả năng làm việc
+ Hiện đang chưa có việc làm
Với cách hiểu như trên, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp Do đó một tiêu thức quan trọng để xem xét một người được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có muốn đi làm hay không Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự trữ” như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ
* Phân loại thất nghiệp
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành:
Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định số lao
động ở trong tình trạng không có việc làm
Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển không
ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống
Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữa
cầu - cung lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó
Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng
sản lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh
Trang 11doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần, hầu hết các nhà sản xuất giảm sản lượng cầu đối với các đầu vào, trong đó có lao động Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách nhằm khuyến khích tăng cầu thường mang lại kết quả tích cực
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp có thể chia thành:
Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào đó
người lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh con) thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào
đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động
Ngoài thất nghiệp hữu hình (thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện) còn tồn tại thất nghiệp trá hình:
Thất nghiệp trá hình: Là hiện tượng xuất hiện khi người lao động được sử dụng ở dưới mức khả năng mà bình thường người lao động sẵn sàng làm việc Hiện tượng này xảy ra khi năng suất lao động của một ngành nào đó thấp Thất nghiệp loại này thường gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động
Xét theo hình thức thất nghiệp có thể chia thành:
Thất nghiệp theo giới tính: Là loại thất nghiệp của lao động nam (hoặc nữ) Thất nghiệp chia theo lứa tuổi: Là loại thất nghiệp của một lứa tuổi nào đó
trong tổng số lực lượng lao động
Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ: Là hiện tượng thất nghiệp xảy ra
thuộc vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, đồng bằng, miền núi )
Thất nghiệp chia theo ngành nghề: Là loại thất nghiệp xảy ra ở một ngành