Thực trạng và gicti pháp đối mới mô hình tố chức quản lý và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam.. quôc gia, tronơ đó có các thư viện đại học..[r]
Trang 1Thực trạng và giải pháp đôi mói mô hình tỏ clĩírc quàn lý và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam
VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ DẠNG THỨC HOẠT ĐỘNG' o • • • •
CỦA THƯ VIỆN ĐẠI HỌC
TS N guyễn H u y C h ư ơ ng1 Trưòng Đại học K H XH N V - Đại học Quốc gia Hà Nội
1 Vai trò của hoạt động thông tin thư viện đại học
Xét ở khía cạnh hiệu quả của công tác đào tạo - nghiên cứu, có thể thấy mục tiêu chính của trường đại học nước ta giai đoạn hiện nay là:
- Đào tạo cho đất nước đội ngũ trí thức, có tác phong và khả năng làm việc trong môi trường xã hội mới phát triển hướng đến xã hội thông tin, có nền kinh tế dựa trên thông tin và tri thức
- Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, vừa góp phần trực tiếp giải quyết các vấn đề mà quá trình phát triển đất nước đặt ra, vừa tiến hành việc đào tạo đội ngũ trí thức có trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn thích ứne với nhu cầu của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế
Trone quá trình phát triển và hoạt động của mình, đòi hỏi mọi cá nhân và tố chức của trường đại học phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau, thông qua những chương trình hành động và chiến lược phát triển ổn định, họp lý và cùng hội tụ đến những mục tiêu chung
Vì thế, có thể thấy vai trò của hoạt độnẹ thône tin thư viện tại các trường đại học hiện nay chính là cầu nổi liên kết giữa:
- người dùng tin
- các nguồn/hệ thống thônơ tin
- người tạo lập và cung cấp các sản phẩm thôn2 tin nhăm trực tiêp đáp ím g các nhu cầu nghiên cứu và đào tạo, các nhu cầu quản lý của truờnơ đại học và của các cá nhân, tổ chức có liên quan
1 Chù nhiệm B ộ m ôn T hư v iện -T h ư m ục, Khoa T hỏnơ tin-T hư viện , T rường Đại học K H X H & N V , Đ H Q G H N
32
Trang 2Thực trạng và giải pháp đổi mới mô hình tổ chírc quản lỷ và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam
Dựa trên trình độ phát triển hiện nay v à theo quan điểm của người làm công tác thôns tin, có thể phân chia các trường đại học theo các nhóm:
- Các đại học trọ n s điểm quốc gia: Đại học Quốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Thành phố H ồ Chí M inh;
- Các trường đại học vùns/khu vực: Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Vinh Đại học Huế, Đại học Đà N ẳne, Đại học Tây Nguyên, Đại học c ầ n Thơ;
- Các trường đại học đa ngành hoặc chuyên nsành (thuộc các bộ chủ quản khác nhau) như ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Giao thông vận tải, ĐH Y H à Nội, ĐH Luật, ĐH Nông nshiệp ĐH Xây dựng,
- Các trường đại học trực thuộc các tỉnh/thành phô
Từ sự phân nhóm trên, có thể thấy chức năng, và do đó, tính chất và phạm vi hoạt động của các thư viện/trung tâm thông tin thư viện/trung tâm học liệu (sau đây gọi chunơ là thư viện) thuộc mỗi nhóm trường đại học sẽ có những nội dung man2 tính đặc trưng, phân biệt với các nhóm khác Bên cạnh đó, hoạt độns của các thư viện tại đây còn có một nhiệm vụ rất quan trọ n s là duy trì và bảo đảm sự liên thông của các dòng tin giữa các trường đại học với nhau, giữa các trường đại học với các
tô chức R&D cũng như các đơn vị sản xuất - kinh doanh trên phạm vi địa phươna, vùng cũng như toàn quốc
Cũng từ đó, có thể thấy vai trò cụ thể của hoạt động thông tin thư viện tại các
khả năng truy cập cho người dùng tin tới toàn bộ thông tin/tài liệu thuộc quản lý của trường mình, mỗi nhóm trường còn có vai trò cuna cấp cho họ các kết nối tới các nguôn/hệ thống thôna tin bên nsoài (xem bans 1)
Đại học Q uốc gia Đại học
vù n "/kh u vực
Trường đại học ngành/lĩnh vực
Trường đại học của địa phương Vai trò
đôi với
người
học
Kêt nôi người
dùn£ tin tới các
nsuôn học liệu,
với các nguồn/hệ
khoa học, đại học
ở trong nước và
- - _ _
Kêt nôi naười dùns tin tới các nauon học liệu; với các trường đại học khác trons và ngoài nước
Kêt nôi người dùna tin tới các nguồn học liệu, với các
thôna tin của ngành/lĩnh
Kèt nôi nơười
nguồn học liệu, với các
nguồn/hệ thong thôna tin của trường đại học
33
Trang 3Thực trạng và giải pháp đôi mói mô hình tô chức quản lý và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam
đại học trong nước và các nước có liên quan
khác: đại học ngành, đại học vùna;, đại học quốc g i a ,
Vai trò
đối với
người
nghiên
cứu,
giảng
dạy
Kêt nôi người
dùng tin tới các
nguồn/hệ thống
thônơ tin khoa học,
đại học ờ trong
nước và trên thế
giới; với các
chương trình phát
triển K TXH của
quốc gia
Kêt nôi người dùng tin tới các nguồn/hệ thống thông tin khoa học, đại học ở trong nước, với các chương trình phát triển KTXH của vùng, cộng đồng
Kêt nôi người dùng tin tới các nguồn/hệ thống thông tin khoa học, đại học thuộc ngành ở trong nước và trên thế giới;
với các chương trình phát triển ngành của quốc gia
Kêt nôi neười dùng tin tới các nguồn/hệ thống thôns tin khoa học, đại học ở trong nước, với các chương trình phát triển KTXH địa phương
Vai trò
đối với
người
làm
công
tác
quản lỷ
Kêt nôi người
dùng tin tới các
nguồn /hệ thống
thông tin phản ánh
kết quả nghiên
cứu, đào tạo; các
đối tác và các
chương trình phát
triển hoạt động
NC, ĐT, kinh tế -
xã hội của quốc
gia, quốc tế
Kêt nôi người dùng tin tới các nguồn /hệ thống thông tin phản ánh kết quả nghiên cứu, đào tạo;
các đối tác và chương trình phát triển hoạt động NC, ĐT, kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, cộng đồng
Kêt nôi người dùng tin tới các nguồn /hệ thống thông tin phản ánh kết quả nghiên cứu, đào tạo; các đồi tác
và các chương trình phát triển hoạt động NC,
ĐT, kinh tế - xã hội trực tiếp liên quan đến ngành
Kêt nôi người dùng tin tới các nguồn /hệ thống thông tin phản ánh kết quả nghiên cứu, đào tạo; các đối tác
và các chương trình phát triển hoạt động NC,
ĐT, kinh tế - xã hội trực tiếp liên quan đến địa phươns -7 - 7-J --y - 1-T - —
Bảng 1: Vai trò cung câp kêt nôi cho người dùng tin tới các ngiiôn tin bên ngoài
của thic viện đại học
2 Nhiệm vụ trọng tâm của thư viện đại học
2.1 Nhiêm vu chung• • o
Nghị định của Chính phủ số 11/2014/NĐ-CP ban hành ngày 18/2/2014 về hoạt động thông tin KH&CN đã xác định các tổ chức thông tin thư viện đại học là một bộ phận cấu thành hệ thốns thôna tin KH&CN Quốc gia Nghị định cũng xác định chức năns chính của các tổ chức trong Mạng thông tin nshiên cứu và đào tao
Trang 4Thực trạng và gicti pháp đối mới mô hình tố chức quản lý và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam
nhiệm vụ này như sau:
- L à cơ quan thực hiện việc tổ chức và phát triển thư viện trong trường đại học Tô chức và phát triển thư viện KH&CN hướng đến việc hình thành trên phạm
vi quôc gia m ạng thônơ tin thư viện đại học2;
dựng và quản lý các nguồn tin KH&CN (thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và cône nahệ) nhằm đáp ím s nhu cầu thôns tin được hình thành trone các hoạt động đào tạo nghiên cứu và quản lý của trường đại học3;
- Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến thônơ tin phục vụ các nhiệm vụ
và yêu câu đặt ra trong quá trình phát triển của trường đại học;
- Đáp ứng các nhu cầu trao đổi thônơ tin dưới mọi hình thức (hội nshị, hội thào, trình diễn, triển lãm, các dịch vụ trên mạng );
- X ây dựng và thực hiện các kế hoạch dài hạn và nsắn hạn, các chương trình, đề tài, đề án, dự án phát triển tổ chức và hoạt động thông tin tro n s trường đại học;
- Điều hoà, phối hợp hoạt độns thône tin thư viện giữa các cơ quan hữu quan ở trong và ngoài trường đại học, đặc biệt đối với các đại học đa ngành, lớn
2.2 Phân nhóm các nhiệm vụ
Xét trong mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức của một chủ thể (thườns gắn với những nhiệm vụ xác định) với các nhiệm vụ được thực hiện, các nhiệm vụ có thể được chia thành hai nhóm chính: các nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ đột xuất Sự phân chia đó nhàm mục đích nhấn mạnh tới yêu cầu về sự linh hoạt và thích ứng kịp thời cũng như việc khẳng định được nănơ lực của các cơ quan thôns tin trước nhu cầu thôns tin của xã hội
Từ năm 1998 ờ T ru n g Q u ố c đã hình thành H ệ thống th ôn g tin thư v iệ n đại h ọc (C h in a A c a d e m ic Library and
Information System-CALIS), và cùng với nó là mạng Nghiên cứu 2Íáo dục (CERNET) trone khuôn khố Dự án
2 1 1 - D ự án phát triền g iá o d ụ c đại học quốc g ia ch o thập ki đàu tiên (1 ) của thế ki 21 (2 1 ).
Trong nội du ng này, cần đ ặc biệt chú ý đến vấn đề ngu ồn tin nội sin h Tại đây, cơ quan th ô n s tin thư v iệ n đại học cdn chú trọng thực hiện ch ứ c năníi là cơ quan thu nhận, lưu trữ, bào quán v à tô ch ứ c phục v ụ th eo quy định chung n gu ồn tin n ộ i sin h (lu ận án, luận văn khoa h ọc, tư liệu đ iền dã, ký’ y ếu hội ngh ị, hội thào kh oa học, kết quá nghiên cứ u v à phát triển, các ch ư ơ n g trình điều tra và điều tra cơ bán được thực hiện bang nơ u ồn ngân sách do
N h à nước cấp h o ặ c d o các tổ chứ c bên ngoài tài trợ, ) cù a trường đại học.
35
Trang 5Thực ti-ạng và giải pháp đối mói mô hình tô chírc qiùm lý và plnrong thức hoạt động thư viện Việt Nam
M ột sổ tính chất chung của các nhiệm vụ thường xuyên:
+ được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân
trong cơ quan, do đó thường được thực hiện bởi m ột tổ chức, bộ phận, nhóm cá nhân hoặc cá nhân;
+ là nhiệm vụ được xác định lâu dài và ổn định trong kế hoạch hoạt động chung;
+ việc thực hiện cần tuân thủ các phương thức ổn định đã được xây dựng; + có tính phổ biến cao (được lập đi, lặp lại)
M ột so tính chất chung của các nhiệm vụ đột xuất:
+ các nhiệm vụ lớn, đặc biệt, có tác động đến năng lực chung của cơ quan hoặc đến khả năng giải quyết những nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan;
+ có tính mục tiêu rõ rệt;
+ đòi hỏi một nguồn đầu tư về nguồn lực nói chung là lớn và riêng biệt;
+ được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định;
+ cần phải được thực hiện theo những phương thức mới, không bị chi phối chặt chẽ như đối với các nhiệm vụ thường xuyên bởi hệ thống các quy định đã có; + có tính đơn lẻ
Để nâng cao năng lực giải quyết các nhiệm vụ trên, cần chú trọng:
- Xác định đầy đủ những nhiệm vụ thường xuyên, tạo lập và hình thành cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt độns thích hợp khả dĩ thực hiện được những nhiệm vụ này
Ví dụ: xử lí thông tin là nhiệm vụ thường xuyên của các loại cơ quan thông tin - thư viện Đây là m ột nhiệm vụ có tính ổn định Do đó, các Trung tâm Thông tin thư viện đại học thư ờns có riêng một bộ phận về tổ chức (phòng biên mục - phân loại, phòng xây dựng CSDLTM , ) để thực hiện nhiệm vụ này M ục đích của quá trình xử lí thông tin chính là tạo ra các công cụ, các sản phẩm thông tin giúp người dùng tin khai thác, truy nhập, tìm kiếm thông tin
- Xác định được nhừna cơ chế, hình thức thích hợp, linh hoạt để giải quyết những nhiệm vụ đột xuất, thườns đòi hỏi sự tham gia của nhiêu chủ thê hữu quan;
36
Trang 6Thực trạng và giải pháp đối mới mô hình tô chức quản lý và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam
thích và tạo điều kiện cho việc triển khai nhiệm vụ đột xuất một cách linh hoạt, có
hiệu quả Bên cạnh đó, mô hình tổ chức và cơ chế hoạt độnơ vẫn đảm bảo cho cơ
quan triển khai một cách ổn định các nhiệm vụ thườns xuyên, tạo nên sự kết họp
hài hoà giữa các loại nhiệm vụ cơ bản trên
2.3 Ouan hệ giữa các nhóm nhiệm vụ.
Việc xác định, phân chia các nhiệm vụ thành các nhóm thườnơ xuyên và đột
đôi với các cơ quan sự nghiệp có thu, hoạt độns theo tinh thân của N shị định
16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ
tướng Chính phủ ban hành ngày 14/2/2015 Từ đây có thể thấv, trên tinh thần đổi
mới hoạt động của các tổ chức khoa học c ô n s nghệ, về lâu dài các trung tâm thông
tin khoa học, các thư viện trực thuộc các tổ chức nghiên cứu và đào tạo sẽ chuyển
dân sang hoạt động theo mô hình cơ quan sự nahiệp có thu
Bởi vậy việc tiến hành các nghiên cứu chuẩn bị cho cơ sở thực tiễn và khoa
học nhăm tạo cho các cơ quan này có khả năng chủ động và thích ímg với cơ chê
hoạt dộng mới là việc làm rất cần thiét
X ét ở khía cạnh giải quyết những nhiệm vụ thườna xuyên, hầu như các thư
viện đại học chưa chú trọng một cách toàn diện đến các khía cạnh chi phối tới năng
lực giải quyết những nhiệm vụ thườns xuyên Đó là việc chưa chú trọns đúng mức
tới nghiên cứu đầy đủ nhu cầu tin và sự vận động, biến đổi của nhu cầu trong các
phạm vi không gian và thời gian; là việc chưa chú trọnơ xây dựng và triển khai cho
mỗi tổ chức thông tin các kể hoạch dài hạn và n°ẩn hạn một cách hợp lí, khả thi, để
sao cho thông qua việc thực hiện kế hoạch, sự phát triển về trình độ và năng lực của
các tổ chức thông tin thư viện nàv được diễn ra một cách chủ độns, ổn định và có
độ tin cậy cao
X ét ở khía cạnh giải quyết những nhiệm vụ đột xuất, hầu như các tổ chức
này chưa chú trọng đến việc xây dựna và triển khai các chương trình, đề án, dự án
có tính mục tiêu nhàm tạo nên sự phát triển đột biến trong hoạt độns của mình Do
đó cũng chưa phát huv được nhữns tác dụng cơ bản của các nhóm chuyên gia hoặc
Trang 7Thực trạng và giải pháp đôi mới mô hình tó chức quản lý và phưong thức hoạt động thư viện Việt Nam
chưa chú trọng đến việc tạo thành các nhóm có chức năns tác nghiệp trước các
nhiệm vụ đột xuất Hình thức tổ chức nhóm chuyên gia này đã rất phổ biến, và
được gọi là A d - h o c4.
Xét trên toàn cục, có thể thấy giữa khả năng giải quyết các nhiệm vụ thường
xuyên và khả năng giải quyết các nhiệm vụ đột xuất có sự phụ thuộc chặt chẽ với
nhau Cụ thể:
i) Một mặt, nếu một tổ chức có khả năng cao trong việc giải quyết những
nhiệm vụ thường xuyên, cũng có nshĩa là nguồn lực nói chung của tô chức ở mức
cao và tương thích với nhu cầu của những người dùng tin chức năng tương ứng Nó
chứng tỏ tổ chức thông tin đó đã xác định được đầy đủ nhu cầu thông tin của cộng
đồng Điều này là cơ sở để có thể dự báo được những nhu cầu thông tin mới sẽ
được hình thành Và vì thể, tổ chức thông tin đó có cơ sở để xây dựng định hướng
và chương trình phát triển cho mình một cách hợp lí, phù hợp với nhu cầu của xã
hội Điều đó tất yếu sẽ tạo nên khả năng cao trong việc giải quyết những nhiệm vụ
đột xuất, bởi xét cho cùng, những nhiệm vụ đột xuất được tạo nên từ những nhu
cầu phát triển của chính các cộng đông
ii) Mặt khác, một tổ chức có khả năng cao trong việc giải quyết những nhiệm
vụ đột xuất, tức là có năng lực cao trong việc giải quyết những nhiệm vụ có tính
mục tiêu, đòi hỏi khả năng tích hợp và huy động được nguồn lực trong và ngoài
bản thân tổ chức ở mức cao Do đó, tất có khả năng tạo ra các tiềm lực ở trình độ
cao, với mức độ cao Vì thế mà khả năng giải quyết những nhiệm vụ thường xuyên
cũng sẽ đạt ở mức rất cao
Chính các quan hệ eiữa năng [ực giải quyết các nhiệm vụ thường xuyên và
đột xuất sẽ vìra đòi hỏi, lại vừa tạo nên tính năng động của thư viện đại học Điêu
đó được lí giải bởi các nguyên nhân sau:
trường đại học là rất lớn rất đa dạng, liên tục được hình thành qua thời gian, được
tạo nên từ những chủ thể rất khác biệt nhau, hiện lại thuộc sờ hữu hay sự quản lý
của các chủ thể rất khác nhau, cả ờ trong và ngoài nước
4 Loại tồ chức được thành lập để thực hiện một cô n g v iệ c đặc biệt, phức tạp hoặc cấp bách, được triẽn khai trong
m ột k h oán s thời gian xác định
38
Trang 8Thực trạng và giải pháp đối mới mô hình tố chức quản lý và phương thức hoạt động thu viện Việt Nam
- M ặt khác, nguồn tin được tạo ra qua các quá trình hoạt động của các tổ
chức, cá nhân tham eia vào các hoạt động nshiên cửu và đào tạo của trường đại học
các cộng đồns kinh tế - xã hội/các địa phương nơi có trirờnơ đại học, được tạo nên
từ chính cả trong các quá trình nshiên cứu và phát triển của các cộng đồng/vùng kinh tê - xã hội, các địa phươns
Với nhừns tính chất rất phức tạp như thế, rõ ràng, muốn đảm bảo cho các thư viện đại học có khả năng truy nhập, khai thác để phục vụ người dùng tin của mình một cách ôn định đến các nơuồn thông tin trên, các thư viện đại học cần có những yêu câu khắt khe về việc hoạch định các kế hoạch ngắn và dài hạn thật hợp lí, đồng thời phải có khả năng huy động được nguồn lực bên nsoài một cách chủ động và tiết kiệm Các kế hoạch này, theo thời gian phải đảm bảo cho việc thực hiện chúno
sẽ giúp các thư viện đại học ngày càng tiệm cận được đến khả năng đáp ứng được
của mỗi trường đại học Điều đó chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở là tính năng động của các thư viện đại học, đồnơ thời chính yêu cầu đó đã đòi hỏi các tổ chức này phai thật năng động trong hoạt động của mình
3 Các dạng thức hoạt động thông tin thư viện đại học phổ biến hiện nay
3.1 Tại những nước phát triển
Tại các nước có truyền thống lâu đời và đạt ở trình độ cao trong đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoạt động của các thư viện đại học được quan tâm đặc biệt Có thể nói, nhu cầu thông tin, tài liệu của mọi nhóm người dùng tin đã được đáp ứng đến mức đủ đảm bảo để có thể tham gia và thực hiện mọi nhiệm vụ mà việc học tập, nehiên cứu và đào tạo tại trường đại học đặt ra Hoạt động của các thư viện đại học tại nhữnơ nước phát triển có một số lợi thế cơ bản sau đây:
- Nguồn nhân lực của các cơ quan thông tin thư viện đại học tại nhiều nước (Mỹ Anh Canada, Singapore, .) hiện nay chủ yếu đã đạt trình độ thạc sĩ về thôns tin - thư viện, đòns thời lại có bans cử nhân về các chuyên ngành khoa học, công nghệ
39
Trang 9Thực ừạng và giải pháp đỏi mói mô hình tô chức quản lý và phnvng thức hoạt động thư viện Việt Nam
- Nguồn tài chính dành đầu tư cho hoạt độns thông tin, thư viện tại các
trường đại học thường là lớn và tương đối ổn định Theo các sổ liệu thống kê, chỉ riêng ngân sách bổ sung tài liệu của Thư viện Đại học Quốc gia Đài Loan cho riêng CSDL Enservier khoảng 3 triệu ƯSD/năm, của Thư viện Đại học Quốc gia Singapore cho tất cả các CSDL khoảng 7 triệu ƯSD/năm
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của các thư viện đại học đủ bảo đảm cho việc triển khai mọi hoạt động có liên quan đến việc quản lý, khai thác, trao đôi thông tin, tài liệu theo những phương thức hiện đại nhất
- Bản thân các trường đại học, ngoài việc chú trọnơ đầu tư cho hoạt động thông tin, thư viện của mình, còn chú ý thích đáng đến việc hình thành chính sách thống nhất, ổn định liên quan đến việc quản lý, lưu giữ, khai thác và trao đổi thông tin, tài liệu
- Quan điểm triển khai hoạt động thông tin thư viện rõ rệt và thống nhất: Tại
những nước này, hoạt động đào tạo của trường được xem là một loại hình dịch vụ chuyên biệt: Hoạt động đào tạo được phát triển theo nguyên tắc định hướng đến người học, hay nhu cầu học, nhu cầu phát triển của xã hội nói chung; đồng thời, người học phải có trách nhiệm và khả năng chi trả cho việc học của mình
Từ đó, hoạt động thông tin thư viện đại học luôn được xem là một loại dịch
vụ, là bộ phận cấu thành của dịch vụ đào tạo, có nhiệm vụ chính là thực hiện các nhiệm vụ mà dịch vụ đào tạo (và do đó chính là các loại nhu cầu của người dùng tin nói chung) đặt ra
Các thư viện đại học tại những nước phát triển luôn bảo đảm cho người dùng tin của mình có điều kiện được thông báo, được hướng dẫn và sau đó là được quvền khai thác, sử dụng các nguồn tin hữu quan Các phương thức triển khai hoạt động tại đâv luôn phù hợp với trình độ phát triển của thực tiễn (thôn? qua việc kê thừa và ứnơ dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất)
Các dịch vụ cung cấp tài liệu được phát triển rất đồng bộ và mang tính hệ thống Do nhu cầu tin và sức ép về tài chính ngàv càng cao, chính các thư viện đại học, CÙI12 với hệ thống các thư viện khoa học, thư viện quốc gia của các nước đã liên kết với nhau một cách chủ động, ổn định Một biểu hiện cụ thể là tại đây đã
Trang 10Thực trạng và giải pháp đôi mới mô hình tố chức quản lý và phương thức hoạt động thư viện Việt Nam
chú trọng phát triển dịch vụ cho mượn giữa các thư viện (Inter Library Loan
-ILL) nsav từ rat sớm Gan đây, eiữa các trườns đại học đã thực thi chính sách chia
sẻ nguôn lực m ột cách chủ động, toàn diện, trons các quá trình như phát triên nguôn tài liệu, xử lí - bao sói thôns tin triển khai các dịch vụ thông tin,
Xu thê phát triên mô hình trường đại học nahiên cứu, mô hình học từ xa, học trên mạng cũns như phương pháp giảng dạy kích thích tính tích cực và chủ động của người học đă càng đòi hòi và tạo điều kiện nâng cao vai trò và vị thế của các thư viện tại đây Tất nhiên khôns thể không coi trọng quan hệ eiao tiếp trực tiếp giữa người dạy v à naười học, song cũng chính để phát triển mối tươns tác này một cách đây đủ và thuận tiện nhất, việc sử dụng các dịch vụ thông tin hiện đại, nhất là các dịch vụ trao đổi thông tin trên mạng đă góp phần làm cho tươns tác người dạy -người học được tiến hành có hiệu quả hơn trên mọi phương diện Các thư viện đại học có vai trò quyết định đến những kết quả đó
Các kết quả của việc phát triển các ứng dụna; công nahệ thông tin và truvền thông (ICT) đã tạo nên sự dịch chuyển quan trọng trong bản chất của hoạt độna thông tin [13] (Xem sơ đồ 1)
T ừ phía cơ quan thông tin thư viên
Từ phía các dich vu
Từ phía ngưòi dùng tin
Sơ đò 1: Sự chưvên dịch mô hình thông tin
Từ những nhận xét cơ bản nêu trên, có thể thấv các thư viện đại học đã có những bước chuyên đôi căn bản trons hoạt độns của mình Hơn nữa, các chuyển
Kho lưu trữ
Cho mượn
Mua