Giôùi thieäu baøi: (2) Neâu MT baøi hoïc.. - Goïi HS ñoïc ñeà baøi. - GV phaân tích ñeà. Duøng phaán maøu gaïch chaân caùc töø: ñöôïc nghe, ñöôïc ñoïc, coù nghò löïc. - Goïi HS ñoïc gôï[r]
Trang 1
Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010.
TOÁN: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một so
2 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
* Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A KTBC: (5’) Gọi HS lên bảng làm?
- 1m2 = dm2 ; 1m2 = cm2 ; 15m2 = cm2
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1.Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:(10’)
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 ( 3 + 5) và 4 3 + 4 5
- YC HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên ntn với
nhau?
* GV KL: Vậy: 4 (3 + 5) = 4 3 + 4
5
- GV chỉ vào biểu thức 4 (3 + 5)và nói :
Đây là biểu thức có dạng một số nhân với 1
- 3 HS lên bảng làm,lớp ù làmvào nháp
-2 Em lên bảng làm, lớp làmvào nháp
Trang 2các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức:
4 (3 + 5) với các số hạng của tổng (3 + 5)
- H: Khi nhân một số với một tổng ta có thể
làm thế nào?
* GV Kết luận: Khi nhân một số với một tổng,
ta có thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
- GV: Ta gọi số đó là a, tổng là (b + c) ta có
biểu thức: a (b + c)
- Biểu thức: a (b + c) có dạng một số nhân
với một tổng, khi thực hiện tính giá trị biểu
thức này ta còn có cách nào khác?
Bài 2: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS áp dụng quy tắc nhân 1 số với 1 tổng
và tự làm bài
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Trang 3b) 5 38 + 5 62
Cách1: 5 38 + 5 62 = 190 +310 = 500
Cách2: 538 + 562 = 5(38+62) = 5 100
= 500
Bài 3 : BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- H: Nêu cách nhân một tổng với một số ?
- GV nhận xét chốt: (Khi nhân một tổng với
một số ta có thể lấy từng số hạng của tổng
nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau).
Bài 4 : Áp dụng tính chất nhân một số với một
C Củng cố dặn dò: (5)
- H: Khi nhân một số với một tổng ta thực
hiện thế nào?
- GV nhận xét tiết học Về làm các BT trong
VBT chuẩn bị bài : Nhân một số với một
- 2 HS lên bảng làm Lớp nhậnxét
- 2em nhắc lại kết luận,
- Lắng nghe, ghi nhận
- Theo dõi và ghi bài về nhà
TI Ế T 2
TẬP ĐỌC: “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng : nản chí, diễn thuyết, sửa chữa, quẩy gánh hàng,…
+ Đọc diễn cảm : Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu,
giữa các cum từ, nhẫn giọng ở những từ nĩi về nghị lực, tài trí của
Bạch Thái Bưởi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: Hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết
Trang 4Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha,nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh lừng lẫy.
* GD HS cần có chí quyết tâm thì sẽ làm được những điều mình mong
A KTBC: (5’) Gọi HS đọc thuộc lòng
các câu tục ngữ trong bài “ Có chí thì
nên”
- Nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu mục tiêu bài
học
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc cả bài cho lớp nghe
+YC HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (đọc 2 lượt)
+ Lần 1: GV theo dõi, sửa khi HS phát
âm sai,
+ Lần 2: Kết hợp giảng từ khó:
- H: Người cùng thời là người như thế
nào?
- GV: Đồng nghĩa với người đương thời,
sống cùng thời đại
+ Gọi HS đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
b) Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
- H Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
-3 HS lần lượt đọc
-Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
- 4 Em đọc nối tiếp nhau đếnhết bài
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- HS phát biểu
-1 Em đọc, lớp lắng nghe
- Nghe và đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm
- Mồ côi cha từ nhỏ nhà họ
Trang 5- H: Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, BTB đã làm những công việc gì?
- H: Những chi tiết nào chứng tỏ ông là
một người rất có chí ?
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý 1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- Gọi HS đọc đoạn còn lại:
- H: Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải
đường thủy vào thời điểm nào?
- H: Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu nước ngoài như thế nào?
- H: Em hiểu thế nào là một bậc anh
hùng kinh tế?
- H: Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái
Bưởi thành công?
+ Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Nói về sự thành công của Bạch Thái
Bưởi.
c) Đọc diễn cảm.
+ YC 4 em đọc nối tiếp bài
- H: Bài văn cần đọc với giọng như thế
nào?
- GV HD cách đọc: Toàn bài đọc với
giọng chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện hoàn
cảnh và ý chí của BTB, đoạn 3 đọc
nhanh Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái
Bạch nhận làm con nuôi vàcho ăn học
- Ông làm thư kí cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, khai thácmỏ
- Có lúc mất trắng tay nhưngBuởi không nản chí
- HS phát biểu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Vào lúc những con tàu củangười Hoa đã sông miềnBắc
- Ông đã khơi dậy lòng tự hàodân tộc của người Việt: chongười đến các bến thuê kĩ
sư trông nom.)
- Là bậc anh hùng nhưngkhông phải trên chiến trườngmà là trên thương trường.-Nhờ ý chí vươn lên thất bạikhông ngã lòng, biết khơi dậylòng tự hào DT của hànhkhách người Việt
- HS phát biểu
-4 Em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nêu cách đọc diễn cảmbài văn
Trang 6thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái
Bưởi
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2
+ YC HS luyện đọc diễn cảm theo từng
cặp
+ Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ GV và HS nhận xét bình chọn cá nhân
đọc tốt nhất
C Củng cố – dặn dò: (5’)
-H: Bài văn ca ngợi ai?
- GV nhận xét, rút ra nội dung bài
wNội dung:ï Bạch Thái Bưởi giàu nghị
lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua
tàu thuỷ.
- GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại
bài và chuẩn bị bài mới: “Vẽ trứng”.
- 1 HS đọc, lớp nhận xét
- 2 HS đọc cho nhau nghe
CHÍNH TẢ: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIẦU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nghe – viết chính xác, viết đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ươn / ương
3 GD HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bi: -Bài tập 2a , 2b viết trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy – họcchủ yếu:
A KTBC: (5’)- HS lên bảng viết:
+ Trăng trắng , chúm chím , chiền chiện ,
thuỷ chung, trung hiếu…
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu mục tiêu bài
học
2 Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- H: Đoạn văn viết về ai ?
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Kể về hoạ sĩ Lê duy Ứng
Trang 7- H: Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động ?
- YC HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết
-YC HS viết từ khó: - Sài Gòn , tháng 4
năm 1975, Lê Duy Ứng , 30 triển lãm ,
5 giải thưởng…
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
- YC HS đổi bài cho nhau kiểm tra
- Thu 10 bài chấm
3 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức , mỗi
HS chỉ điền vào 1 chỗ trống
* GV nhận xét kết luận lời giải đúng:
+ Trung Quốc , chín mươi tuổi , trái núi ,
chắn ngang , chê cười , chết, cháu chắt,
truyền nhau , chẳng thể , trời , trái núi.
- Gọi HS đọc truyện “ Ngu công dời
núi”
C Củng cố dặn dò: (5)
- Nhận xét bài viết của HS Tuyên dương
những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi chính
tả
-Về nhà viết lại các từ viết sai Chuẩn bị
bài: “Người tìm đường lên các vì sao”.
- Bức chân dung Bác Hồ……
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- HS chữa bài
- 2 Em đọc thành tiếng
- Theo dõi GV nhận xét
- Lắng nghe
TI Ế T 4
ĐỊA LIÙ: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
1.Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBBB)trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam
2 Trình bày một số đặc điểm của (ĐBBB) về hình dạng, sự hình thành, địa Hình, diện tích, sơng ngịi vf nêu được vai trị của hệ thống đê ven sơng + Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh
*.Có ý thức tìm hiểu về ĐBBB, bảo vệ các thành quả lao động của con
Trang 8- GV nhận xét cho điểm.
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu mục tiêu bài
học
2 Hoạt động chính: (23’)
* HĐ1: (10’)làm việc cả lớp
Vị trí, hình dạng Sự hình thành, diện
tích, địa hình của ĐBBB.
- GV treo bản đồ Địa lí TNVN, chỉ bản
đồ và nói cho HS biết ĐBBB: Vùng
ĐBBB có hình dạng tam giác với đỉnh
ở Việt Trì và cạnh đáy là đường bờ
biển
- YC HS lên bảng chỉ vị trí ĐBBB trên
bản đồ và nhắc lại hình dạng của đồng
bằng này
- YC HS dựa vào tranh ảnh và nội
dung Sgk, thảo luận mhóm đôi và
TLCH:
-H: ĐBBB do sông nào bồi đắp nên?
Hình thành như thế nào?
-H: ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy
trong các đồng bằng ở nước ta? Diện
- 2 HS lần lượt lên bảng TLCH
- HS quan sát bản đồ
- Quan sát GV chỉ trên bản đồ vàlắng nghe GV giải thích
- 1 HS lên thực hiện theo yêucầu, lớp theo dõi nhận xét
- Đọc SGK, thảo luận và TLCH
- Do sông Hồng và sông TháiBình bồi đắp lên Hai con sôngnày khi chảy ra biển thì chảychậm lại , phù sa lắng đọng lạithành các lớp dày qua hàng vạnnăm, các lớp phù sa đó đã tạolên ĐBBB
-Có DT lớn thứ 2 trong số các đồng bằng ở nước ta DT là 15000km2 và đang tiếp tục mở
Trang 9tích là bao nhiêu?
-H: Địa hình (bề mặt) của ĐBBB có
đặc điểm gì ?
- GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời
của HS
* HĐ2: (13) Làm việc cả lớp.
Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 của
mục2 SGK và lên bảng chỉ trên bản
đồ địa lí TNVN một số con sông của
ĐBBB
-H: Sông Hồng bắt nguồn từ đâu và đổ
ra đâu?
-H: Tại sao sông có tên là sông Hồng?
-H: Sông Thái Bình do những con sông
nào hợp thành?
-H: Ở ĐBBB mùa nào thường nhiều
mưa?
-H: Mùa hè mưa nhiều, nước các sông
ở đây như thế nào?
-H: Người dân ở ĐBBB đắp đê ven
sông để làm gì?
-H: Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm
gì?
-H: Ngoài việc đắp đê, người dân còn
làm gì để sử dụng nước các sông sản
xuất
- GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời
C Củng cố-Dặn dò: (5)
- Em hãy mô tả đồng bằng Bắc Bộ
- YC HS đọc ghi nhớ SGK
- Về nhà HS về sưu tầm tranh ảnh về
ĐBBB và con người ở vùng ĐBBB để
chuẩn bị cho bài : Người dân ở đồng
rộng ra biển
- Khá bằng phẳng, sông chảy ởđồng bằng thường uốn lượnquanh co Những nơi có màusẫm là làng mạc của người dân
- HS lên bảng chỉ: sông Hồng vàsông thái Bình
- Bắt nguồn từ Trung Quốc và đổ
ra biển Đông
- Sông có nhiều phù sa cho nênnước sông quanh năm có màuđỏ Vì vậy gọi là sông Hồng
- Do sông Cầu, sông Thương ,sông Lục Nam hợp thành
- Mùa hè thường mưa nhiều
- Thường dâng cao gây lũ lụt ởđồng bằng
- Để ngăn lũ lụt người dân đãđắp đê ở hai bên bờ sông
- Dài, cao và vững chắc
- Người dân còn đào nhiều kênhmương để tưới tiêu nước chođồng ruộng
- 2 HS mô tả
- 2 HS đọc
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 10bằng Bắc Bộ.
Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010.
TIẾT 1
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Áp dụng nhân 1 số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh
3 GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC: (5’)Gọi HS lên bảng làm
- Tính G/ trị các biểu thức sau bằng cách thuận
tiện
a) 159 54 + 159 46; b)12 5 + 3 12
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu mục tiêu bài học
2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
3 (7 – 5) và 3 7 – 3 5
- Gọi hai HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
-H: Vậy giá trị của hai biểu thức trên ntn ?
* GV KL vậy: 3 (7 – 5) = 3 7 – 3 5
-H: Khi nhân 1 số với một hiệu ta làm thế nào
* GV rút ra quy tắc: Khi nhân 1 số với 1 hiệu
ta có thể lần lượt nhân số đó với SBT và số trừ,
rồi trừ hai kết quả cho nhau.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc
- H: Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- GV ghi công thức:
a (b – c) = a b – a c
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 em lên bảng làm
-2em lên bảng, lớp làm nháp
Trang 11- GV treo bảng phụ ghi sẵn ND BT 1
- GV nhận xét sửa bài:
Bài 2: Bài yêu cầu làm gì ?
- GV HD HS làm bài mẫu
26 9 = 26 (10 – 1) = 26 10 – 26 1
= 260 – 26 = 234
-H:Vì sao có thể viết : 26 9 = 26 (10 – 1)
- YC HS làm các bài còn lại
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- H: Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả
trứng ta phải biết gì?
- YC HS làm bài, 1 em lên bảng làm
- GV nhận xét cho điểm ( HS có thể giải cách
khác)
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(7 – 5) 3 và 7 3 – 5 3
H: Nêu cách nhân một hiệu với một số?
điền vào ô trống (theo mẫu)
- 1 Em lên bảng, lớp làm vào vở
- Áp dụng T/C nhân một số với một hiệu để tính
175 10 = 1750(quả) Số quả trứng cón lại là:
7000 – 1750 = 5250(quả) Đáp số : 5250 quả
- 1 HS lên bảng làm
(7 – 5) 3 = 2 3 = 6
7 3 – 5 3 = 21 - 15 = 6
- HS phát biểu
Trang 12-GV: Khi thực hiện nhân 1 hiệu với một số ta
có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu
với số đó rồi trừ 2 két quả cho nhau.
- Chấm một số bài Nhận xét
C Củng cố dặn dò: (5)
- Nêu cách nhân một số với một hiêu?
- GV nhận xét giờ học Về nhà làm các BT vào
VBT Chuẩn bị bài “Luyện tập”
- 2 em nhắc lại
- Lắng nghe và ghi nhớ
TI Ế T 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RÔNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC.
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí, nghị lực
2 Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách linh hoạt, sáng tạo
* Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết ND BT3 Giấy khổ to kẻ sẵn ND BT 1 và bút dạ III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS lên bảng: Đặt câu có
tính từ, gạch chân dưới tính từ đó?
- H: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập: (23)
Bài 1: (6) Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ, Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, sửa bài theo đáp án :
- 2 HS lên bảng đặt câu
Trang 13+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ
cao nhất)là: Chí phải, chí lí, chí thân, chí
tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp là: ý chí, chí khí, chí
hướng, quyết chí
Bài 2: (5) Gọi HS đọc ND yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV chốt lại: Dòng b: (sức mạnh tinh thần
làm cho con người kiên quyết trong hành
động, không lùi bước trước mọi khó khăn)
- H: Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ
- GV nhận xét chót kết quả đúng:
* Từ cần điền là : nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4: YC HS đọc bài Tự trao đổi và trả lời
- GV nhận xét, giải nghĩa từng câu tục ngữ:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sứclà: Vàng
phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay
vàng giả Người phải thử thách trong gian
nan mới biết nghị lực, biết tài năng
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà
dựng nổi cơ đồ mới thật là tài ba, giỏi giang
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành
công Không thể tự dưng mà thành đạt, được
kính trọng có người hầu hạ, cầm tàn, cầm
lọng che cho
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.-HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời:
- kiên trì
- kiên cố
- chí tình, chí nghĩa
-1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- 1 em lên bảng làm Lớp nhận xét, bổ sung
-Nhóm 2 em thảo luận và trả lờitrước lớp
- HS nêu lời khuyên của từngcâu tục ngữ:
a) Khuyên người ta đừng sợ vấtvả, gian nan Gian nan vất vả thửthách con người, giúp con ngườivững vàng, cứng cỏi hơn
b) Khuyên người ta đừng sợ bắtđầu từ hai bàn tay trắng Nhữngngười từ tay trắng mà làm nênsự nghiệp càng đáng kính trọng,khâm phục
c) Khuyên người ta vất vả mớicó lúc thanh nhàn, có ngày thànhđạt
Trang 14- YC HS nêu lời khuyen nhủ gửi gắm trong
mỗi câu:
- GV nhận xét, bổ sung cho HS
C Củng cố- dặn dò: (5)
- H: Người có ý chí, nghị lực là người như thế
nào? GV: Là người tự mình luôn có ý chí vươn
lên trong học tập và trong cuộc sống
- GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại các
bài tập Chuẩn bị bài: “Tính từ” (tt)
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Rèn kĩ năng nói: + Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vậtnói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên
+ Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp nét mặt, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 HS sưu tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
II Chuẩn bị: - Một số truyện viết về người có nghị lực
- Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết gợi ý 3 trong sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.KTBC: (5) Gọi HS nối tiếp kể từng đoạn truyện
“Bàn chân kì diệu”
-H: Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?
- Nhận xét, cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn HS kể chuyện: (23)
a) Tìm hiểu đề bài
- 3 HS lần lượt kể, mỗi em kể 2 tranh
-Lắng nghe, nhắc lại
Trang 15- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề Dùng phấn màu gạch chân các
từ: được nghe, được đọc, có nghị lực
- Gọi HS đọc gợi ý
- YC HS giới thiệu những truyện em đã được đọc,
được nghe về người có nghị lực
- GV nhận xét chốt lại:
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy BTB
+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu
nghị lực
+ Đặng Văn Ngữ , truyện Người trí thức yêu nước
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu
- Gọi HS giới thiệu với cacù bạn về câu chuyện
mình định kể
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
b) Thực hành kể chuyện:
+ Kể trong nhóm: YC HS kể theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV gợi ý: + em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của
nhân vật
+ Thi kể trước lớp: Tổ chức cho HS thi kể
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân
kể chuyện hấp dẫn nhất; người nhận xét lời kể của
bạn đúng nhất
- Cho điểm HS kể tốt
C Củng cố- dặn dò: (5)
- GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên
cho người thân nghe
- Chuẩn bị nội dung bài: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia.
- 2 Em đọc đề, lớp đọc thầm theo
- 4 em nối tiếp nhau đọc
- Lần lượt giới thiệu truyện
- 2 em g/thiệu cho nhau nghe
- 2 Em đọc, lớp đọc thầm -HS kể theo nhóm đôi
- HS lắng nghe
-4 HS thi kể trước lớp.-HS bình chọn, tuyên dương
- Lắng nghe và thực hiện
Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010.
TI
Ế T 1
Trang 16TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin -xi, Vê-rô-ki-ô
+ Biết đọc diễn cảm toàn bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối với giọng cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Khổ luyện, kiệt xuất, thời đại phục hưng
+ Hiểu ý nghĩa chuyện: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở hành một hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ luyện
* Giáo dục HS có ý thức tự học và tự rèn
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy-họcchủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS trả lời cau hỏi:
-H: Trước khi mở công ti vận tải đường
thủy, BTB đã làm những công việc gì?
-H: Theo em nhơ øđâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: chia làm hai đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … được như ý
+ Đoạn 2: Còn lại
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
+ Lượt 1: GV theo dõi sửa phát âm cho
hs
+ Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ khó
- Gọi HS khá đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
- 2 HS lên bảng TLCH
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- 1 em đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe
Trang 17b) Tìm hiểu bài (7)
- Gọi HS đọc đoạn 1
-H: Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ
là gì?
-H:Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé cảm thấy chán ngán?
-H:Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng
vẽ trứng là không dễ?
-H:Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò
vẽ trứng để làm gì?
-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
* Ý1: Lê-ô-nác đô khổ công vẽ trứng theo
lời khuyên của thầy Vê-rô-ki-ô.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-H: Lê-ô-nác- đô đaVi-xi thành đạt như
thế nào?
-H: Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác đô trở thành hoạ sĩ
nổi tiếng?
-H: Nội dung của đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác đô đa
Vin-xi.
-H: Nhờ đâu mà Lê-ô nác đô lại thành đạt
như vậy?
c) Luyện đọc diễn cảm:(8)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
- HD HS cách đọc: Đọc diễn cảm toàn bài
giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo
đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn
cuối với giọng cảm hứng ca ngợi
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm lên bảng YC HS đọc
- YC HS lutyện đọc nhóm đôi
-Tổ chức thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét bình chọn bạn có giọng
-1 HS đọc đoạn 1
- Rất thích vẽ
-Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽtrứng, vẽ hết quả này đến quả khác.-Vì theo thầy, trong hàng nghìn quảtrứng mới vẽ được
- Để biết cách quan sát một sự vậtmột cách cụ thể giấy chính xác
- HS phát biểu
-1 HS đọc đoạn còn lại
-Trở thành danh hoạ kiệt xuất, cáctác phẩm của ông được nhà báchọc lớn của thới đại phục hưng
-Nhờ:+ Ông ham thích vẽ và có tàibẩm sinh + Ông có người thầy tàigiỏi, tận tình dạy bảo
+ Ông khổ luyện , miệt mài nhiềunăm tập luyện
- HS phát biểu
-Nhờ ông khổ công rèn luyện
- 2 em đọc, lớp theo dõi tìm ra giọngđọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấngiọng
- 2 HS đọc cho nhau nghe
-4 HS thi đọc đoạn văn diễn cảm,lớp nhâïn xét
Trang 18đọc tốt.
C Củng cố dặn dò: (5)
-H: Bài văn ca ngợi điều gì?
- GV nhận xét rút ra đại ý, ghi bảng
Đại ý: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn
luyện của Lê-ô- nác-đô đa Vin- xi nhờ đó
đã trở thành hoạ sĩ nổi tiếng.
- Nhận xét giờ học Về nhà học bài chuẩn
bị bài:“Người tìm đường lên các vì sao”.
- HS phát biểu
-2 HS nhắc lại đại ý của bài
-Lắng nghe- ghi nhận
TI
Ế T 2
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
1 Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu
2 Thực hành tính nhanh
+ Tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:- Bảng phụ tóm tắt bài tập 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS lên bảng làm bài
- Aùp dụng nhân 1 số với 1 hiệu để tính
a) 123 99 b) 138 9
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài hoc.
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: - GV nêu YC BT, làm mẫu 1 bài
135 (20 + 3)
= 135 20 + 135 3
- 2 HS lên bảng làm
- Theo dõi GV làm mẫu
- HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng( một hiệu) để tính