1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO

76 27 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO
Tác giả Nguyễn Thị Bảo Chung
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Tình
Trường học Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (15)
    • 1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.1.2. Bản chất tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.1.3. Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp (15)
      • 1.1.4. Các chức năng của tài chính doanh nghiệp (16)
    • 1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp (18)
      • 1.2.1. Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp (18)
      • 1.2.2. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp (19)
      • 1.2.3. Các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp (19)
    • 1.3. Phân tích tài chính doanh nghiệp (20)
      • 1.3.1. Khái niệm phân tich tài chính doanh nghiệp (20)
      • 1.3.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp (20)
    • 1.4. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp (21)
      • 1.4.1. Hệ thống báo cáo tài chính (21)
      • 1.4.2. Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (22)
        • 1.4.2.1. Phương pháp so sánh (22)
    • 1.5. Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (24)
      • 1.5.1. Đánh giá khải quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (24)
        • 1.5.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (24)
      • 1.5.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp (28)
        • 1.5.2.1. Nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán (28)
        • 1.5.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư (30)
        • 1.5.2.3. Chỉ số về hoạt động (32)
        • 1.5.2.4. Các chỉ tiêu sinh lời (34)
    • 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu Vipco (37)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu (37)
      • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty (38)
        • 2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh (38)
        • 2.1.2.2. Nhiệm vụ (38)
      • 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty (39)
      • 2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty (41)
        • 2.1.4.1. Thuận lợi (41)
        • 2.1.4.2. Khó khăn (42)
    • 2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO (42)
      • 2.2.1. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua sự biến động về tài sản (42)
      • 2.2.2. Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua sự biến động về nguồn vốn (47)
      • 2.2.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (51)
      • 2.2.4. Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ số tài chính . 43 1. Các tỷ số về khả năng thanh toán (54)
        • 2.2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (56)
        • 2.2.4.3. Nhóm các chỉ số hoạt động (58)
        • 2.2.4.4. Phân tích nhóm các chỉ số sinh lời (62)
        • 2.2.4.5. Phân tích các tỷ số tài chính qua sơ đồ Dupont (63)
  • PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO (0)
    • 3.1. Đánh giá chung tình hình tài chính tại Công ty cổ phần vận tải xăng dầu (65)
      • 3.1.1. Ưu điểm (65)
      • 3.1.2. Nhược điểm (65)
      • 3.1.3. Nguyên nhân dẫn đến tình hình tài chính như vậy (65)
    • 3.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco (66)
      • 3.2.1. Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư máy móc mới, thiết bị hiện đại. 55 3.2.2. Tăng cường năng lực tài chính công ty (66)
      • 3.2.3. Bảo vê lợi ích và quyền lợi cho các thành viên nhà đầu tư (67)
    • 3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cỏ phần vận tải xăng dầu Vipco (67)
      • 3.3.1. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lý (67)
      • 3.3.2. Thúc đẩy gia tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn nhằm nâng cao lợi nhuận (71)
      • 3.3.3. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho (72)
      • 3.3.4. Xây dựng thương hiệu và phát triển bền vững (73)
    • 3.4. Một số kiến nghị về tài chính Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu Vipco (74)
  • KẾT LUẬN (53)

Nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu các báo cáo tài chính qua 3 năm để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn, thuận lợi và tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty. Mời các bạn tham khảo!

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh nhiều mối quan hệ kinh tế, bao gồm cả quan hệ trực tiếp và quan hệ thông qua tuần hoàn luân chuyển vốn Những mối quan hệ này gắn liền với việc hình thành và sử dụng vốn tiền tệ, đồng thời phụ thuộc vào phạm trù tài chính Chúng trở thành công cụ quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả cho các doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, liên quan đến việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tại các doanh nghiệp, nhằm phục vụ và quản lý hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh.

1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến các mối quan hệ phân phối giá trị trong việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối, từ đó hình thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp Các hoạt động liên quan đến việc phân phối và quản lý quỹ tiền tệ đều thuộc về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

1.1.3 Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp

Dựa trên hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế xã hội, có thể nhận thấy rằng quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng.

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước là sự tương tác quan trọng, phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính như nộp thuế và lệ phí vào ngân sách Ngoài ra, Nhà nước cũng hỗ trợ doanh nghiệp thông qua việc cấp vốn, cung cấp kỹ thuật, cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính

Doanh nghiệp thể hiện mối quan hệ tài chính qua việc tìm kiếm nguồn tài trợ, bao gồm vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn tức thời, phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn Đổi lại, doanh nghiệp có trách nhiệm trả lãi vay và vốn vay, cũng như lãi cổ phần cho các nhà đầu tư Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể gửi tiền vào ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán với số tiền tạm thời chưa sử dụng.

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường khác

Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ và thị trường lao động Tại đây, doanh nghiệp thực hiện việc mua sắm máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tìm kiếm lao động Qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết để cung ứng Dựa trên thông tin này, doanh nghiệp lập kế hoạch ngân sách đầu tư, sản xuất và tiếp thị nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Quan hệ nội bộ doanh nghiệp bao gồm các mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất - kinh doanh, cổ đông và người quản lý, cũng như giữa cổ đông và chủ nợ Những mối quan hệ này được thể hiện qua các chính sách quan trọng của doanh nghiệp như chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, và chính sách về cơ cấu vốn và chi phí.

1.1.4 Các chức năng của tài chính doanh nghiệp

Bản chất tài chính xác định các chức năng tài chính, phản ánh những thuộc tính khách quan và khả năng nội tại của lĩnh vực tài chính.

- Tổ chức vốn và luân chuyển vốn

Để doanh nghiệp hoạt động liên tục, việc đảm bảo đủ vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng Tuy nhiên, sự không khớp về thời gian giữa vật tư, hàng hóa và tiền tệ dẫn đến sự mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng vốn Do đó, tổ chức vốn hợp lý là cần thiết để đáp ứng các nhu cầu chi tiết trong hoạt động sản xuất.

Việc thực hiện hiệu quả chức năng tổ chức trong tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng vốn, tức là sử dụng một nguồn vốn hạn chế để đạt được hiệu quả cao nhất.

- Phân phối thu nhập bằng tiền

Sau một thời gian hoạt động, doanh nghiệp thu được lợi nhuận bằng tiền Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, việc phân phối lợi nhuận này là rất cần thiết.

Quá trình hình thành các khoản thu nhập bằng tiền là việc bù đắp chi phí phân phối và tích lũy tiền tệ thông qua việc quản lý và sử dụng hiệu quả các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp Thực hiện tốt chức năng này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để đảm bảo nguồn vốn cho quá trình kinh doanh liên tục, cần bù đắp các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa đã tiêu hao trong quá trình sản xuất.

Việc phát huy vai trò của đòn bẩy tài chính doanh nghiệp là rất quan trọng, giúp kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên Điều này không chỉ thúc đẩy doanh nghiệp mà còn khuyến khích công nhân viên chú trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tổ chức vốn, phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ đòi hỏi phải có sự giám đốc kiểm tra

Quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là quá trình đưa ra quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp Mục tiêu chính là nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Quản trị tài chính đóng vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp, ảnh hưởng sâu sắc đến mọi quyết định quản lý khác Tất cả các quyết định này thường dựa trên các đánh giá tài chính từ hoạt động của doanh nghiệp.

Các quyết định tài chính chủ yếu của công ty:

Quyết định đầu tư là một loại quyết định quan trọng liên quan đến tổng giá trị tài sản và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp Nó chủ yếu tập trung vào phía bên trái của bảng cân đối tài sản Một số loại quyết định đầu tư bao gồm quyết định đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định, và mối quan hệ cấu trúc giữa đầu tư tài sản lưu động và tài sản cố định.

Quyết định nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính, liên quan đến việc lựa chọn loại nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho các khoản đầu tư Nó bao gồm các quyết định như huy động nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn, thiết lập tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính), cũng như quyết định giữa việc vay để mua hoặc thuê tài sản Những quyết định này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng mua sắm và tái đầu tư mà còn liên quan đến việc phân chia lợi nhuận cho cổ đông dưới hình thức cổ tức.

Quyết định phân chia cổ tức là một phần quan trọng trong chính sách tài chính của công ty, nơi giám đốc tài chính phải lựa chọn giữa việc chia lợi nhuận sau thuế cho cổ đông hoặc giữ lại để đầu tư vào các cơ hội phát triển Họ cũng cần xác định loại chính sách cổ tức phù hợp và đánh giá tác động của chính sách đó đến giá trị công ty cũng như giá cổ phiếu trên thị trường.

Ngoài ba quyết định chủ yếu trong tài chính công ty, còn nhiều quyết định khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm quyết định hình thức chuyển tiền, biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá và quyết định về tiền lương hiệu quả.

1.2.2 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp không chỉ đảm bảo nguồn lực tài chính mà còn giúp tối ưu hóa chi phí, quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm hiệu quả

- Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm nững nội dung chủ yếu sau:

- Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh

- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động doanh nghiệp

- Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

- Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

- Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm phân tich tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét và so sánh các số liệu tài chính hiện tại với quá khứ, nhằm đánh giá tiềm năng và hiệu quả kinh doanh Qua đó, người phân tích có thể nhận diện các rủi ro trong tương lai và dự đoán triển vọng phát triển của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là vấn đề quan trọng đối với nhiều đối tượng, bao gồm Ban Giám Đốc, Hội Đồng Quản Trị, nhà đầu tư, cổ đông, chủ nợ và các tổ chức cho vay tín dụng.

1.3.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ thu hút sự chú ý của các nhà quản trị tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng khác như đối tác kinh doanh, Nhà nước, người cho vay và cán bộ công nhân viên Việc này cung cấp thông tin cần thiết cho các bên liên quan, giúp họ đưa ra quyết định chính xác trong mối quan hệ với doanh nghiệp.

Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là cần thiết để đưa ra dự báo tài chính chính xác, giúp người quản lý kiểm soát các hoạt động kịp thời Qua đó, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng, khắc phục tồn tại và vượt qua khó khăn.

Nhà đầu tư cần đánh giá khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp để xác định xem vốn đầu tư có sinh lời hay không Thông qua các chỉ tiêu tài chính, nhà đầu tư có thể hiểu cách doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn và mức độ rủi ro liên quan đến khoản đầu tư Điều này giúp họ đưa ra quyết định hợp lý về việc cho vay, thu hồi nợ và đầu tư vào doanh nghiệp.

Các cơ quan quản lý Nhà nước cần kênh thông tin cơ bản để nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp nhất.

Phân tích tài chính tập trung vào việc xem xét báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính thông qua hệ thống phương pháp và công cụ phân tích Điều này giúp người sử dụng đánh giá toàn diện và chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý nhất.

Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Hệ thống báo cáo tài chính

Có thể nói hệ thống báo cáo tài chính được lập theo khuôn mẫu chế độ hiện hành là tài liệu quan trọng nhất

Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế toán tài chính, cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể Nó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong một kỳ kế toán nhất định.

Báo cáo tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh các luồng tiền vào và ra Nó phục vụ nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, và hỗ trợ người sử dụng trong việc đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả.

Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng, thể hiện tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể Nó phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giúp đánh giá giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

- Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02 – DN)

Báo cáo kế toán tài chính là tài liệu tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó cũng thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước và tình hình thuế GTGT, bao gồm các khoản khấu trừ, hoàn lại và miễn giảm trong một kỳ kế toán.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 – DN)

Báo cáo tài chính tổng hợp là tài liệu phản ánh quá trình hình thành và sử dụng dòng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ giúp người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra và sử dụng các khoản tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số 09 – DN)

Báo cáo giải trình là một phần quan trọng trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin chi tiết và giải thích về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính trong kỳ báo cáo, điều mà báo cáo tài chính chính thức không thể thể hiện một cách rõ ràng.

Ngoài hệ thống báo cáo tài chính ra còn bổ sung thêm một số tài liệu liên quan khác

1.4.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tình hình tài chính là kỹ thuật đánh giá tài chính của công ty qua các giai đoạn quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai, nhằm đưa ra quyết định kinh tế hợp lý Để đạt được mục tiêu phân tích tài chính, mặc dù có nhiều lý thuyết, nhưng thực tế thường áp dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp so sánh là kỹ thuật phổ biến trong phân tích, giúp đánh giá kết quả và xác định vị trí cũng như xu hướng biến động của các chỉ tiêu Để áp dụng hiệu quả, cần đảm bảo các điều kiện và kỹ thuật so sánh thích hợp.

Để thực hiện điều kiện so sánh, cần có ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu, và các đại lượng này phải đồng nhất về nội dung, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường.

- Tiêu thức so sánh: tùy thuộc vào mục đích phân tích người ta có thể chọn một trong các tiêu thức sau:

+ So sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

So sánh số liệu thực hiện của kỳ này với kỳ trước giúp nhận diện rõ xu hướng thay đổi và tốc độ phát triển của doanh nghiệp, từ đó đánh giá sự cải thiện hay suy giảm để có biện pháp khắc phục hiệu quả cho kỳ tới.

So sánh số liệu của doanh nghiệp với các đối thủ cùng ngành hoặc với số liệu trung bình của ngành tại một thời điểm cụ thể giúp đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó, có thể xác định được doanh nghiệp đang ở trạng thái tốt hay xấu, và liệu có đạt được thành công so với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực hay không.

So sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu, cho thấy độ lớn của các chỉ tiêu Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là không thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu.

So sánh bằng số tương đối là phép chia giữa trị số của kỳ phân tích và kỳ gốc, giúp phân tích sự thay đổi về độ lớn của các chỉ tiêu Phương pháp này không chỉ cho thấy sự biến động của từng chỉ tiêu mà còn liên kết chúng lại, từ đó đưa ra nhận định tổng quát về diễn biến tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Số bình quân là chỉ số thể hiện tính đặc trưng chung về mặt số lượng, giúp phản ánh những đặc điểm chung của một đơn vị, bộ phận hoặc tổng thể có cùng một tính chất.

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo hai hình thức chính sau:

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể

So sánh theo chiều ngang giữa các kỳ kế toán giúp chúng ta nhận diện sự biến đổi của một chỉ tiêu qua các năm, cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối.

Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.5.1 Đánh giá khải quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.5.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.

Báo cáo này có vai trò quan trọng đối với tất cả các bên liên quan, bao gồm chủ sở hữu, đối tác kinh doanh và nhà quản lý của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cấu trúc cụ thể.

Bảng cân đối kế toán thể hiện tình hình tài sản và nguồn vốn thông qua các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp rõ ràng Các chỉ tiêu này được mã hóa để dễ dàng kiểm tra và đối chiếu, đồng thời phản ánh số liệu đầu kỳ và cuối kỳ.

- Kết cấu: Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần theo nguyên tắc cân đối

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

Phần tài sản thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, bao gồm tất cả các hình thức và giai đoạn trong quá trình kinh doanh.

Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu tài sản thể hiện giá trị, quy mô và cấu trúc của các loại tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, bao gồm tài sản bằng tiền, tài sản tồn kho, các khoản phải thu và tài sản cố định.

+ Xét về mặt pháp lý: số liệu ở phần tài sản phản ánh số tài sản đang thuộc quyền quản lý sử dụng của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn hình thành tài sản đến cuối kỳ hạch toán, được sắp xếp theo các nguồn như vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn chiếm dụng Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có cho thấy tính chất hoạt động và thực trạng tài chính của doanh nghiệp Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở nguồn vốn thể hiện quy mô, cấu trúc và đặc điểm sở hữu của các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã huy động để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xét về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cung cấp vốn như cổ đông, ngân hàng và nhà cung cấp.

Việc tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán được tiến hành như sau:

Xem xét cơ cấu và biến động tổng tài sản của doanh nghiệp bằng cách tính toán tỷ trọng từng loại tài sản, so sánh số liệu cuối năm và đầu năm về cả số tuyệt đối và tương đối Điều này giúp nhận diện sự biến động quy mô tài sản và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Mặ khác cần tập trung vào một số loại tài sản quan trọng cụ thể:

Sự biến động tài sản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

Sự biến động của khoản phải thu chịu tác động từ chính sách tín dụng và quy trình thanh toán của doanh nghiệp đối với khách hàng, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng vốn.

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh ngiệp

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cần xem xét nguồn vốn và tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng số So sánh số liệu giữa cuối năm và đầu năm giúp phân tích xem cơ cấu vốn có hợp lý hay không, và liệu sự biến động này có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp hay có tiềm ẩn rủi ro nào không Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao, doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo tài chính và độc lập với chủ nợ Ngược lại, nếu nợ phải trả chiếm phần lớn, khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.

Khi phân tích phần này cần kết hợp với phân tài sản để thấy mối quan hệ với các chỉ tiêu, khoản mục nhằm phân tích sát hơn

Xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và khoản mục trên bảng cân đối kế toán là cần thiết để đánh giá sự phù hợp trong việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh.

Xem xét các khoản đầu tư trong công ty, cách thức mua sắm tài sản và tình hình phát triển hoặc khó khăn mà công ty đang gặp phải là rất quan trọng Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất tài chính mà còn quyết định chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích tình hình phân bổ tài sản của doanh nghiệp cung cấp cái nhìn tổng quát về mối quan hệ và biến động của cơ chế tài chính Để đánh giá khả năng tự tài trợ và mức độ tự chủ trong kinh doanh, cần phân tích cơ cấu nguồn vốn Tỉ suất tài trợ cao cho thấy khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh những khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt.

Phân tích bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin quan trọng về tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, để có cái nhìn toàn diện hơn, cần xem xét thêm các chỉ tiêu từ các báo cáo tài chính khác.

1.5.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáo này chi tiết hóa các hoạt động kinh doanh chính cùng với các hoạt động khác, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác đối với Nhà nước.

- Nội dung và kết cấu:

Khái quát chung về Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu Vipco

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu Vipco

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam (VIPCO) có địa chỉ tại 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng Địa chỉ giao dịch của công ty là 43 Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng Quý khách có thể liên hệ qua số điện thoại 0225.383-8680 hoặc 0225.383-8881.

Email: vipco.hp@vnn.vn

Webside: www.vipco.com.vn

Tài khoản số: 2087040013168 tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hải Phòng

Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO, tiền thân là Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I, được thành lập vào ngày 22/07/1980 và trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Với sứ mệnh vận tải xăng dầu trong nước và quốc tế, công ty thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.

Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO được thành lập vào ngày 26/12/2005, sau Đại hội đồng cổ đông diễn ra vào ngày 02/12/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2006 với vốn điều lệ 351 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam sở hữu 51% Đến ngày 21/12/2006, VIPCO đã niêm yết cổ phần trên Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán VIP, và hiện tại vốn điều lệ của công ty đạt 684.709.410.000 đồng.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (Chi tiết: xăng, dầu, ga, hóa lỏng, các sản phẩm hóa dầu)

Dịch vụ hỗ trợ vận tải bao gồm các hoạt động như đại lý tàu biển, môi giới thuê tàu biển, kê khai hải quan và giao nhận hàng Những dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình vận chuyển và đảm bảo hàng hóa được vận chuyển một cách hiệu quả và an toàn.

- Dịch vụ quản lý tàu vận tải ven biển và viễn dương

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

- Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động

- Hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày

Xây dựng và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đề ra là rất quan trọng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra đúng theo ngành nghề đã đăng ký và phù hợp với mục đích thành lập doanh nghiệp.

Tuân thủ chính sách và pháp luật của Nhà nước là yếu tố quan trọng trong quản lý sản xuất, đồng thời cần tuân thủ các quy định trong hợp đồng kinh doanh với đối tác trong và ngoài nước.

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động và thu nhập của người lao động, đồng thời tăng cường sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước.

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Để đảm bảo phát triển bền vững, công ty cần tuân thủ các quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, cũng như bảo vệ môi trường sinh thái Đồng thời, công ty phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và các quy định liên quan đến hoạt động của mình.

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu

(Nguồn: Phòng quản lý nhân sự)

* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực tối cao của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đây là nơi các quyết định quan trọng được đưa ra, phản ánh ý kiến và quyền lợi của các cổ đông trong việc quản lý và phát triển công ty.

Phòng quản lý nhân sự

Phòng Kế toán – Tài chính Đội tàu biển 1 Đội khai thác Đội tàu biển 2

Ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty, bao gồm việc thông qua điều lệ và phương hướng hoạt động kinh doanh, bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, cùng với các điều lệ khác theo quy định của công ty.

- Hội đồg quản trị: Do Đai hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty có nhiệm vụ:

Báo cáo tình hình kinh doanh của công ty trước Đại hội đồng cổ đông nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động Đồng thời, quyết định về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, quy chế hoạt động và quỹ lương cũng sẽ được xem xét để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban giám đốc

+ Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty

+ Quy định triệu tập Đại hội cổ đông

Giám đốc điều hành là người có thẩm quyền cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Họ đại diện cho toàn bộ nhân viên và là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật Đồng thời, giám đốc điều hành cùng với kế toán trưởng đảm bảo thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra.

Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ đại diện cho cổ đông để giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.

Phòng kinh doanh là bộ phận hỗ trợ Giám đốc trong việc bán sản phẩm và dịch vụ, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, cũng như xây dựng mối quan hệ với khách hàng Phòng này chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao, khai thác khách hàng, ký kết hợp đồng kinh tế và hoàn thiện thủ tục thanh toán công nợ Đồng thời, phòng cũng phối hợp với phòng kế toán để xác định chính xác số công nợ của khách hàng, lập kế hoạch thu nợ và phát triển khách hàng.

Phòng kỹ thuật là đơn vị chủ chốt đảm nhận trách nhiệm kỹ thuật cho các sản phẩm, bao gồm thiết kế, triển khai và giám sát kỹ thuật Nhiệm vụ của phòng là đảm bảo các sản phẩm đáp ứng yêu cầu để phục vụ cho hạch toán, đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế Phòng cũng thực hiện kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa, vật tư trong quá trình mua vào và xuất ra, đồng thời giám sát và nghiệm thu chất lượng sản phẩm Hơn nữa, phòng kỹ thuật có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện các sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật và nhiệm vụ thiết kế đã được thỏa thuận trong hợp đồng.

Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO

2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua sự biến động về tài sản

Bảng 2.1: Tình hình tài sản qua ba năm 2017-2019 ĐVT: trđ

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 30.000 14,31 40.000 17,58 30.000 0 10.000 33,33

III Các khoản phải thu ngắn hạn 28.484 14,44 35.175 16,78 52.811 23,21 6.691 23,49 17.636 50,14

V Tài sản ngắn hạn khác 1.825 0,93 1.589 0,76 1.800 0,79 -236 -12,93 211 13,28

1 Tài sản cố định hữu hình 42.189 40,52 48.366 45,01 52.155 47,61 6.177 14,64 3.789 7,83

II Đầu tư tài chính dài hạn

III Tài sản dài hạn khác 61.919 59,48 59.089 54,98 57.401 52,9 -2.830 -4,57 -1.698 -2,87

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Tổng tài sản của công ty đã có sự biến động qua ba năm, cụ thể năm 2018 đạt 317.099 triệu đồng, tăng 15.716 triệu đồng (5,21%) so với năm 2017 Năm 2019, tổng tài sản tăng lên hơn 337.102 triệu đồng, tăng 20.003 triệu đồng với tốc độ tăng 6,31% Sự gia tăng này chủ yếu do biến động của các khoản tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Trong tổng số vốn của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn Cụ thể, năm 2017, tài sản ngắn hạn đạt 197.275 triệu đồng, chiếm 65,46% tổng tài sản Đến năm 2018, tài sản ngắn hạn tăng lên 209.634 triệu đồng, tương đương 66,11% tổng vốn kinh doanh, tăng 12.359 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng 6,26% Năm 2019, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng lên 227.546 triệu đồng, chiếm 67,50% tổng số vốn, với mức tăng 17.912 triệu đồng, tương ứng 8,54% so với năm 2018 Sự biến động của tài sản ngắn hạn trong ba năm này chủ yếu do tác động của các khoản mục khác nhau.

Trong giai đoạn 2017-2019, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty có xu hướng giảm dần, từ 80.654 triệu đồng (40,88% tổng tài sản ngắn hạn) vào năm 2017 xuống còn 50.877 triệu đồng (22,36% tổng tài sản ngắn hạn) vào năm 2019 Nguyên nhân chính là do công ty đã chuyển đổi từ các khoản đầu tư ngắn hạn sang ký hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 1 năm với ngân hàng, dẫn đến sự giảm mạnh trong mục tiền và các khoản tương đương tiền Mặc dù việc duy trì lượng tiền mặt lớn giúp đảm bảo khả năng thanh toán và tài sản có tính thanh khoản cao, nhưng cũng khiến công ty mất đi những cơ hội kinh doanh tiềm năng khi giữ quá nhiều tiền mặt trong quỹ.

Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tài sản ngắn hạn, luôn chiếm hơn 80% tổng tài sản ngắn hạn Xu hướng tăng trưởng của các khoản phải thu ngắn hạn đã được ghi nhận trong ba năm qua.

Từ năm 2017 đến 2019, trị giá các khoản phải thu của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể Năm 2017, trị giá các khoản phải thu đạt 28.484 triệu đồng, chiếm 14,44% tổng tài sản ngắn hạn, và đến năm 2018, con số này tăng lên 35.175 triệu đồng, tương ứng với 16,78% tổng tài sản ngắn hạn So với năm 2017, trị giá các khoản phải thu năm 2018 đã tăng 6.691 triệu đồng, tương đương 23,49% Đặc biệt, năm 2019, trị giá các khoản phải thu đạt 52.811 triệu đồng, chiếm 23,21% tổng tài sản ngắn hạn, tăng 17.636 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng với mức tăng 50,14% Sự gia tăng này phản ánh chính sách kinh doanh của công ty, cho phép khách hàng nợ tiền, tuy nhiên cũng cho thấy công tác thu hồi nợ chưa thực sự hiệu quả.

Hàng tồn kho của công ty vào năm 2017 đạt 86.312 triệu đồng, chiếm 43,75% tổng tài sản Đến năm 2018, hàng tồn kho giảm 2.441 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 2,83% so với năm trước Năm 2019, hàng tồn kho tiếp tục giảm 1.813 triệu đồng, tương ứng 2,16% so với năm 2018 Sự giảm sút này cho thấy công ty chưa hiệu quả trong việc giải phóng hàng tồn kho qua các năm, điều này là một tín hiệu không tích cực và cần có giải pháp khắc phục Giá trị hàng tồn kho chủ yếu là xăng, dầu và khí gas, nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dự trữ tiêu thụ theo kế hoạch của công ty.

Tài sản ngắn hạn khác của công ty luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn Năm 2018, tài sản này giảm 236 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 12,93% so với năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2019, tài sản ngắn hạn khác đã tăng từ 1.589 triệu đồng lên 1.800 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 13,28% so với năm 2018.

Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty trong 3 năm cho thấy hàng tồn kho, tiền và các khoản tương đương tiền, cùng với phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn Đặc biệt, phải thu khách hàng có xu hướng tăng, năm 2019 chiếm tỷ trọng lớn chỉ sau hàng tồn kho Mặc dù công ty có lượng tài sản thanh khoản cao để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, nhưng nếu không có chính sách giảm bớt phải thu khách hàng trong tương lai, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

Tài sản dài hạn của công ty hiện chiếm tỷ trọng thấp hơn tài sản ngắn hạn, điều này không hợp lý trong lĩnh vực vận tải, nơi cần đầu tư dài hạn cao Tuy nhiên, tài sản dài hạn của doanh nghiệp đang có xu hướng tăng dần qua các năm, dẫn đến tỷ trọng này cũng dần cao hơn.

- Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng tăng dần trong ba năm Năm

2018 đã tăng lên từ 104.108 triệu đồng (năm 2017) lên 107.465 triệu đồng (năm

Trong giai đoạn 2018-2019, tổng tài sản của công ty tăng từ 107.465 triệu đồng năm 2018 lên 109.556 triệu đồng năm 2019, tương ứng với tỷ lệ tăng 1,95% Sự gia tăng này chủ yếu đến từ tài sản cố định, với mức tăng 6.177 triệu đồng (14,64%) năm 2018 so với 2017 và 3.789 triệu đồng (7,83%) năm 2019 so với 2018, cho thấy công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất kỹ thuật Mặc dù tài sản dài hạn khác giảm trong cả hai năm, việc tập trung vào mua sắm và bảo trì máy móc thiết bị cho thấy cam kết của công ty đối với đầu tư tài sản cố định Sự mở rộng quy mô sản xuất không chỉ giúp tăng năng suất mà còn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm bớt tài sản không cần thiết để sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn.

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua sự biến động về nguồn vốn

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn qua ba năm 2017-2019 ĐVT: trđ

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %

1 Vay và nợ ngắn hạn 10.696 9,20 11.319 9,41 12.422 9,76 623 5,82 1.103 9,74

2 Phải trả cho người bán 63.183 54,35 71.229 59,26 73.320 57,60 8.046 12,73 2.091 2,93

3 Người mua trả tiền trước 1.076 0,93 2.700 2,24 720 0,57 1.624 150,93 -1.980 73,33

4 Thuế và các khoản phải nộp NN 9.121 7,85 7.757 6,45 7.316 5,75 -1.364 -14,95 -441 -5,69

5 Phải trả người lao động 20.336 17,49 19.769 16,43 25.778 20,25 -567 -2,79 6.009 30,40

6 Các khoản phải trả khác 11.833 10,18 7.517 6,25 7.726 6,07 -4.316 -36,47 209 2,78

1 Vay và nợ dài hạn 293 0,25 293 0,24 416 0,33 0 0 123 41,98

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 184.845 61,33 196.514 61,97 209.384 62,11 11.669 6,31 12.870 6,55

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Qua phân tích bảng số liệu, ta nhận thấy tổng nguồn của công ty có sự biến động trong 3 năm qua, điều này cho thấy quy mô hoạt động của công ty không ổn định.

Tổng nguồn vốn của công ty vào năm 2018 đạt 317.099 triệu đồng, tăng 15.716 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng với tốc độ tăng 5,21% Đến năm 2019, tổng nguồn vốn tăng lên hơn 337.102 triệu đồng, với mức tăng 20.003 triệu đồng và tốc độ tăng đạt 6,31% Sự gia tăng tổng nguồn vốn chủ yếu do biến động của các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, cho thấy nguồn vốn chủ yếu là từ các khoản chiếm dụng Trong ba năm qua, nợ phải trả có xu hướng tăng dần, cụ thể từ 116.537 triệu đồng năm 2017 lên 120.584 triệu đồng năm 2018.

2019 lại tăng đột biến lên 127.718 triệu đồng So sánh giữa năm 2018 và năm

2017 nợ phải trả tăng 4.047 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 3,47% Năm

2019 thì tăng 7.134 triệu đồng tương ứng tăng 5,92% so với năm 2018 Nợ phải trả biến động qua các năm là do chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

Nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ nhanh chóng cho doanh nghiệp khi vốn không xoay vòng kịp thời, nhưng việc sử dụng nợ ngắn hạn quá nhiều có thể gây mất an toàn cho hoạt động của đơn vị khi đến hạn mà không thể thanh toán Trong ba năm qua, nợ ngắn hạn đã có xu hướng tăng, từ 116.245 triệu đồng năm 2017 lên 120.291 triệu đồng năm 2018, và đạt 127.302 triệu đồng vào năm 2019 So với năm 2017, nợ ngắn hạn năm 2018 tăng 4.046 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,47%.

Năm 2019, tổng nợ ngắn hạn tăng 7.011 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 5,83% so với năm 2018 Các khoản vay này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, tăng cường mức đảm bảo cho nợ ngắn hạn, từ đó giảm rủi ro thanh toán và thu hút nhà đầu tư cũng như nhà cung cấp Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ phân tích từng khoản mục trong nợ ngắn hạn.

+ Phải trả cho người bán tăng đều qua các năm từ 63.183 triệu đồng năm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO

Ngày đăng: 14/05/2021, 12:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS. Phạm Văn Dược, năm 2006, “Kế toán quản trị”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, năm 2004, “Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần
1. PGS.TS. Vũ Công Ty – TS. Bùi Văn Vần, năm 2008, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Khác
2. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, năm 2011, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
4. TS. Trương Đông Lộc, ThS. Nguyễn Văn Ngân. Nguyễn Thị Lương, Trương Thị Bích Liên, năm 2007, Bài giảng Quản trị tài chính I, khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học Cần Thơ Khác
6. Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm