Báo chí với tư cách là công cụ tuyên truyền đắc lực các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tuy đã có những đóng góp đáng kể trong việc tuyên truyền vấn đề dinh d[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
CẤN THỊ QUỲNH TRANG
VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM
TRÊN BÁO CHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Báo chí
HÀ NỘI - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
CẤN THỊ QUỲNH TRANG
VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM
TRÊN BÁO CHÍ VIỆT NAM
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Báo chí
Mã số: 60.32.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Quý Phương
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Tác giả
Cấn Thị Quỳnh Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Quý
Phương, là người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn các Thầy cô và các cán bộ trong khoa Báo chí đã cung cấp
cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi về cơ sở vật chất trong suốt thời gian tôi học tập và thực hành ở Khoa
Tôi cũng xin cảm ơn Phòng sau đại học, Trường Đại học Khoa Xã hội và
Nhân văn đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân và bạn
bè, những người đã luôn ở bên cạnh cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Cấn Thị Quỳnh Trang
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DINH DƯỠNG TRẺ EM VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG TRẺ EM 9
1.1 Các khái niệm 9
1.2 Khái quát về dinh dưỡng trẻ em và thực tiễn tại Việt Nam 12
1.3 Vai trò của báo chí đối với công tác chăm sóc dinh dưỡng của trẻ em 22
1.4 Thực trạng thông tin trên báo chí về dinh dưỡng trẻ em 31
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM TRÊN BÁO CHÍ VIỆT NAM HIỆN NAY 39
2.1 Các tờ báo khảo sát 39
2.2 Nội dung vấn đề dinh dưỡng của trẻ em trên các báo khảo sát 43
2.3 Hình thức thể hiện 62
2.4 Phản hồi của công chúng về hiệu quả tuyên truyền của các tờ báo khảo sát 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN DINH DƯỠNG TRẺ EM
84 3.1 Những đóng góp tích cực của báo chí đối với công tác tuyên truyền dinh dưỡng cho trẻ em 84
3.2 Một số hạn chế trong công tác tuyên truyền dinh dưỡng cho trẻ em trên báo chí 89
3.3 Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền dinh dưỡng cho trẻ em trên báo chí 91
KẾT LUẬN 99
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
FAO Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc VDDQG Viện Dinh dưỡng Quốc gia
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
WHO Tổ chức Y tế thế giới
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
VSANTTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1 Nội dung vấn đề dinh dưỡng trẻ em độc giả quan tâm 71 Bảng 2.2 Mức độ thường xuyên quan tâm về thông tin dinh dưỡng
trẻ em
73
Bảng 2.3 Đánh giá của công chúng về tin, bài có thông tin dinh
dưỡng trẻ em
75
Bảng 2.4 Kết quả độ tin cậy về vấn đề tuyên truyền dinh dưỡng trẻ
em trên báo
75
Bảng 2.5 Đánh giá của công chúng về hiệu quả thông tin dinh
dưỡng trẻ em của 03 tờ báo khảo sát
77 Bảng 2.6 Vấn đề dinh dưỡng trẻ em trong tương lai 78 Bảng 2.7 Giải pháp nâng cao chất lượng tuyên truyền về dinh
dưỡng trẻ em
79
Bảng 2.8 Chất lượng nội dung tuyên truyền trên các báo khảo sát 80 Bảng 2.9 Cách thể hiện tin, bài trên các báo khảo sát 81 Bảng 2.10 Hình thức tuyên truyền trên các báo khảo sát 81 Biểu đồ 2.1 Nội dung tuyên truyền về dinh dưỡng trẻ em trên các báo
khảo sát
72
Biểu đồ 2.2 Đánh giá của công chúng về tần xuất xuất hiện thông tin
dinh dưỡng trẻ em trên các tờ báo khảo sát
72
Biểu đồ 2.3 Mức độ thường xuyên quan tâm về thông tin dinh dưỡng
trẻ em
74
Biểu đồ 2.4 Đánh giá của công chúng về tính cập nhật của thông tin
dinh dưỡng trẻ em trên 03 tờ báo khảo sát
76 Biểu đồ 2.5 Thay đổi hình thức tuyên truyền trên các báo khảo sát 82
Trang 71
MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, kinh tế của Việt Nam tăng trưởng nhanh, hội nhập quốc tế sâu rộng và ứng dụng các thành tựu khoa học thực phẩm dinh dưỡng đã góp phần cải thiện đời sống và tạo sự thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, kiến thức về sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em
Hầu hết các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 đã đạt và vượt chỉ tiêu đề ra Tại kỳ họp thường niên lần thứ 35 của Ủy ban thường trực về Dinh Dưỡng Liên hợp quốc tổ chức tại Hà Nội (3/2008), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đánh giá Việt Nam là một trong số ít các quốc gia đạt mức giảm suy dinh dưỡng trẻ em gần với Mục tiêu Thiên niên kỷ
Có thể khẳng định, để đạt được những kết quả trên có sự vào cuộc mạnh
mẽ của các cơ quan báo chí, tuyên truyền tới đông đảo người dân, các cấp chính quyền, giúp họ hiểu tình hình dinh dưỡng trẻ em và các vấn đề liên quan dến dinh dưỡng, cách làm ra sao, chỉ ra những khó khăn cần tháo gỡ, những bất cập cần giải quyết… Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em đã được triển khai liên tục và rộng rãi trong hơn 10 năm qua trên đài truyền hình Việt Nam Các thông điệp phòng, chống suy dinh dưỡng được phát thường xuyên 3 lần/tuần (thứ 2, thứ 4 và thứ 7) trên sóng truyền hình của đài VTV1, VTV3, HTV9, truyền hình huế, VTV5 (kênh truyền hình bằng tiếng dân tộc) Các chương trình phổ biến kiến thức Phòng chống suy dinh dưỡng Trẻ em trên VTV2 cũng được phát sóng định kỳ hàng tháng.Đài tiếng nói Việt Nam/ (trung ương/ tỉnh-thành phố) với chuyên mục hướng dẫn nuôi trẻ/phòng, chống suy dinh dưỡng bằng tiếng dân tộc vẫn tiếp tục được duy trì triển khai liên tục trong các năm qua Bên cạnh việc duy trì đều đặn thông tin
Trang 82
trên sóng phát thanh, việc tập trung giáo dục truyền thông trong ngày vi chất dinh dưỡng và tuần lễ dinh dưỡng và phát triển cũng được trú trọng Đối với báo in, theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Y tế, chuyên mục dinh dưỡng đã được đăng thường xuyên trên báo Sức khoẻ và Đời sống Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng Trẻ em cùng với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia đã cấp báo miễn phí đến 100% số trạm y tế xã trong cả nước từ năm 2005 Báo in đã ra đời những tờ báo chuyên biệt dành cho các bậc cha
mẹ tìm hiểu về trẻ, trong đó các vấn đề về dinh dưỡng trẻ em chiếm vị trí trung tâm như tạp chí Mẹ và bé, Mẹ yêu bé, Gia đình và trẻ em ……Các bài viết về hoạt động Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và các kiến thức dinh dưỡng đã được chuyển tải rất đa dạng trên các báo, tạp chí từ trung ương đến địa phương Có thể nói, chưa bao giờ những vấn đề dinh dưỡng của trẻ em lại chiếm nhiều diện tích, thời lượng trên báo chí như hiện nay
Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhâ ̣n tro ng thời gian qua nhưng Việt Nam vẫn phải đương đầu với những thách thức lớn về dinh dưỡng Trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn ở mức cao thì tình trạng thừa cân - béo phì và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướng gia tăng, đó là gánh nặng kép về dinh dưỡng
Do vậy, triển khai các hoạt động truyền thông đại chúng với các loại hình, phương thức, nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, khống chế thừa cân - béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng cho mọi tầng lớp nhân dân Đẩy mạnh công tác truyền thông trên báo chí nhằm nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát
Trang 93
triển toàn diện về tầm vóc, thể chất và trí tuệ của trẻ em đang là đòi hỏi bức thiết của xã hội
Báo chí với tư cách là công cụ tuyên truyền đắc lực các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tuy đã có những đóng góp đáng kể trong việc tuyên truyền vấn đề dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam hiện nay, cung cấp những kiến thức phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, vệ sinh an toàn thực phẩm, những thành tựu về y học trong công tác dinh dưỡng cho trẻ em, cảnh báo những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em có liên quan đến dinh dưỡng… Nhưng bên cạnh những vấn đề tích cực, đạt hiệu quả cao còn có những vấn đề về dinh dưỡng trẻ em không mang tính khoa học ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức của người dân về dinh dưỡng cho trẻ hoặc chưa có cách thông tin đạt hiệu quả
Xuất phát từ những điều nêu trên, tác giả lựa chọn: "Vấn đề dinh dưỡng của trẻ em trên báo chí Việt Nam" - Khảo sát Báo Sức khỏe và Đời sống, Thanh niên, Tạp chí Mẹ và bé từ 1/2012 đến 12/2013, làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Báo chí của mình Song để nghiên cứu vấn đề này đòi hỏi phải khảo sát, nghiên cứu hoạt động của nhiều tờ báo trong các giai đoạn khác nhau của thực tiễn Trong những điều kiện và những yêu cầu thực tế của một luận văn, tôi chỉ xin thực hiện việc nghiên cứu đề tài này ở
ba tờ báo (Sức khỏe và Đời sống, Thanh niên, Tạp chí Mẹ và bé) và chỉ xin giới hạn ở một khoảng thời gian nhất định (1/2012 đến 12/2013) Do vậy,
đề tài của luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Báo chí có tên là: " Vấn đề dinh dưỡng của trẻ em trên báo chí Việt Nam " (Khảo sát Báo Sức khỏe và Đời sống, Thanh niên, Tạp chí Mẹ và bé từ 1/2012 đến 12/2013)
Trang 104
II Tình hình nghiên cứu đề tài
Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua đã cho thấy vẫn còn thiếu rất nhiều các công trình nghiên cứu lí luận cho những vấn đề cụ thể như tuyên truyền về dinh dưỡng cho trẻ em, mặc dù những tài liệu mang tính chất nghiên cứu lí luận chung về dinh dưỡng cho trẻ em có rất nhiều Ví dụ như: Dinh dưỡng dành cho trẻ em của tác giả William H Dietz, biên dịch: Lưu Văn Hy; Dinh dưỡng cho trẻ nhỏ của tác giả Nguyễn Thị Hoa; Giáo trình dinh dưỡng trẻ em của bác sĩ Bùi Thuý Ái (ch.b.); Dinh dưỡng cho trẻ của tác giả
Đỗ Thanh Loan … đã đề cập đến những vấn đề thuộc về dinh dưỡng cho trẻ
em theo lứa tuổi, tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ em, những hướng dẫn dinh dưỡng toàn diện cho trẻ em từ sơ sinh, chập chững biết đi cho đến tuổi thiếu niên
Trong những năm gần đây, các vấn đề về sức khỏe con người được truyền thông phản ánh ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của người
dân Một số luận văn nghiên cứu về mối liên hệ này như: “Báo chí với việc
tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên” luận văn của Trần
Thanh Huyền (2005), luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận của sức khỏe sinh sản
và chăm sóc sức khỏe sinh sản, trong đó đặc biệt quan tâm tới những vấn đề
có ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản vị thành niên, phân tích và tìm ra nguyên nhân, giải pháp đóng góp cho việc tuyên truyền giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên trên báo chí hiện nay; “Thông tin sức khỏe trên báo chí Việt Nam
hiện nay - Vấn đề và thảo luận” luận văn của Bùi Thị Thu Thủy (2010), luận
văn khái quát hóa và chuẩn hóa hệ thống lý luận về lí thuyết kênh, chương trình truyền thông chuyên biệt và nhu cầu của công chúng chuyên biệt đối với vấn đề thông tin sức khỏe Cung cấp một bức tranh toàn cảnh về tình hình thông tin sức khoẻ trên báo chí hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông; “Thông tin y tế – sức khoẻ trên
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo Sức và Đời sống từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013
2 Báo Thanh niên từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013
3 B.s.: Bùi Thuý Ái (ch.b.), Trần Thục Thuần (2007), Giáo trình dinh
dưỡng trẻ em, NXB Hà Nội
4 Bộ Y tế (2003), Niên giám thống kê y tế, Bộ Y tế xuất bản
5 Dọc đường tác nghiệp (2006), NXB Thông tấn
6 Đức Dũng (2000), Viết báo như thế nào?, NXB Văn hóa – Thông tin,
Hà Nội
7 Nguyễn Văn Dững (chủ biên) (2006), Tác phẩm báo chí, NXB Lý
luận chính trị, Nà Nội
8 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Chỉ thị số 22 – CT/TƯ ngày
17/10/1997 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý công tác báo chí, xuất bản”, Hà Nội
9 Hà Minh Đức (chủ biên) (1997), Báo chí những vấn đề lý luận và thực
tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
10 Vũ Quang Hào (2001), Ngôn ngữ báo chí, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội
11 Nguyễn Thị Hoa (2004), Dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, NXB Phụ nữ
12 Học viện Báo chí và Tuyền truyền (1999), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb
Văn hóa – Thông tin (tái bản), Hà Nội
13 Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Thư Trung thu gửi các cháu nhi đồng
12/9/1951, Tập 6, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
14 Ngưu Quân Hồng ; Vương Mộng Bưu dịch (2005), Sổ tay dinh dưỡng
- Tri thức dinh dưỡng, NXB Phụ nữ
15 Phạm Mạnh Hùng và CS (2001), Chăm sóc sức khỏe nhân dân theo
định hướng công bằng hiệu quả, NXB Y học, Hà Nội
16 Phạm Thành Hưng (2007), Thuật ngữ báo chí, NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội
17 Đinh Văn Hường (2006), Các thể loại báo chí thông tấn, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội
18 Kỹ năng phỏng vấn (2006), NXB Thông tấn
19 Kỹ năng viết bài (2006), NXB Thông tấn
20 Đỗ Thanh Loan (2003), Dinh dưỡng cho trẻ, NXB Thanh Hoá
21 Nhà báo viết về nghề báo (2009), NXB Trẻ
Trang 1222 Nhiều tác giả (2000), Báo chí những điểm nhìn thực tiễn, Tập I, Nxb
Văn hóa – Thông tin
23 Nhiều tác giả (2001), Báo chí những điểm nhìn thực tiễn, Tập II, Nxb
Văn hóa – Thông tin
24 Nhiều tác giả (2006), Xã hội học báo chí, Nxb Trẻ
25 Mai Quỳnh Nam (2001), Vấn đề nghiên cứu hiệu quả của truyền
thông đại chúng, số 4, Tạp chí Xã hội học
26 Mai Quỳnh Nam (1996), Truyền thông đại chúng và dư luận xã hội,
số 1, Tạp chí Xã hội học
27 Mai Quỳnh Nam (2003), Công khai để thực hiện quyền làm chủ của
nhân dân, số 7, Tạp chí Cộng sản
28 Bản dịch của Vũ Đình Phòng (1996), Bùng nổ truyền thông, sự ra đời
một ý thức hệ mới, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội
29 Trần Quang (2000), Các thể loại chính luận báo chí, NXB Chính trị
Quốc gia
30 Trần Quang (2005), Kỹ thuật viết tin, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
31 Tạ Ngọc Tấn (2001), Truyền thông đại chúng, NXB Chính trị Quốc
gia
32 Tạ Ngọc Tấn, Nguyễn Tiến Hài (1995), Tác phẩm báo chí tập 1, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
33 Nguyễn Thị Thoa, Nguyễn Đức Dũng (2005), Phóng sự báo chí, NXB
Lý luận chính trị, Hà Nội
34 Tạp chí Mẹ và bé từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013
35 Hứu Thọ (1997), Công việc của người viết báo, NXB Giáo dục, Hà
Nội
36 Hứu Thọ (2007), Mắt sáng, lòng trong, bút sắc, NXB Giáo dục, Hà
Nội
37 Hứu Thọ (1997), Nghĩ về nghề báo, NXB Giáo dục, Hà Nội
38 Từ điển Tiếng Việt (1997), NXB Đà Nẵng
39 Từ điển Tiếng Việt (2009), NXB Từ điển Bách Khoa
40 Dương Xuân Sơn (2004), Các thể loại báo chí chính luận nghệ thuật,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
41 Dương Xuân Sơn, Đinh Hường, Trần Quang (2004), Cơ sở lý luận
báo chí truyền thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
42 Văn kiện Đảng toàn tập (1960), tập 21, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội