Lùa chän ph¬ng ph¸p d¹y häc NghÒ ®iÖn d©n dông theo híng ph¸t huy tÝnh tÝch cùc cña häc sinh.. Tæ : c huyªn m«n.2[r]
Trang 1Së GD&§T Phó thä Trung t©m KTTH _ Híng nghiÖp ThÞ x· phó thä
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Lùa chän ph¬ng ph¸p d¹y häc NghÒ ®iÖn d©n dông theo híng ph¸t huy tÝnh tÝch cùc cña häc sinh
0
Tæ : chuyªn m«n.
GV: NguyÔn Hïng Cêng D¹y nghÒ : §iÖn d©n dông
N¨m häc : 2009 -2010
Trang 2Sáng kiến kinh nghiệm Lựa chọn phơng pháp dạy học
Nghề điện dân dụng theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh
I đặt vấn đề.
Theo nghị quyết TW IV khoá VIII đã nêu ra nhiệm vụ “Đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học’’ Nghị quyết nhận định “Ph ơng pháp GDĐT chậm đợc đổi mới, cha phát huy tính chủ động sáng tạo của ngời học’’
Tuy rằng trong các trờng học đã xuất hiện ngày càng nhiều tiết dạy tốt, có nhiều GV dạy giỏi theo hớng tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực tự lực chiếm lĩnh tri thức mới nhng tình trạng phổ biến đặc biệt là những trờng ở vùng nông thôn, miền núi vẫn là thầy đọc trò chép, thậm chí thầy đọc, chép lên bảng, trò chép theo hoặc khá hơn là giảng xen kẽ với vấn đáp, giải thích minh hoạ bằng tranh
Vì thế học sinh thụ động tiếp thu kiến thức máy móc, lý thuyết xuông, không vận dụng đợc và triệt tiêu tính sáng tạo của học sinh
Ví dụ 1: Khi học về đặc điểm của mạng điện sinh hoạt lớp 9 học sinh không phân biệt đợc đâu là mạch chính, đâu là mạch nhánh
Ví dụ 2: Khi học sinh học về động cơ không đồng bộ 1 pha học sinh không phân biệt đợc các bộ phận ngoài thực tế
Đặc biệt là việc học nghề nói chung, nghề điện dân dụng nói riêng việc trang bị cho học sinh tri thức là cần song việc học sinh biết gì và làm điều gì, làm
nh thế nào thì lại rất quan trọng, qua môn học, hình thành đ ợc kỹ năng và rèn luyện đợc kỹ xảo gắn với thực tiễn, thực hành Vì vậy việc cải tiến, thay đổi ph
-ơng pháp dạy học nói chung và đặc biệt là việc dạy nghề nói riêng hiện đang rất bức xúc Vì vậy, không thể không đổi mới theo hớng phát huy tính tích cực của riêng mình
Trang 3II Giải quyết vấn đề
1 Cơ sở :
a.Cơ sở lý luận
- NQTW IV khoá VII dã xác định phải ‘Khuyến khích tự học’ phải ‘áp dụng những phơng pháp GD hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề’
- NQ TW II khoá VIII tiếp tục khẳng định ‘’Đổi mới phơng pháp GD-ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo của ngời học từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng pháp hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học …’’
- Trong luật GD Điều 24.2 “phơng pháp GDPT, phát huy tính tích cực tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với dặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh
b c ơ sở thực tiễn.
phần trên đã đề cập đến tính cấp thiết phải thay đổi phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh và thực tế hiện nay ở các trờng THCS vẫn lối mòn
đi theo phơng pháp truyền thụ thụ động một chiều tại sao vậy? Ta thấy các trờng chậm đổi mới phơng pháp dạy học do các nguyên nhân sau:
+ đời sống GV vẫn còn khó khăn, cha thể tập trung thờng xuyên đổi mới phơng pháp dạy học
+ Nhiều GV còn lúng túng vì thiếu những mẫu cụ thể về phơng pháp dạy học mớ.i + Việc kiểm tra đánh giá học sinh vẫn theo lối cũ cha khuyến khích học sinh theo cách học thông minh
+ Điều kiện CSVC trờng lớp – phơng tiện dạy học còn thiếu thực ra lớn nhất là nguyên nhân GV thực sự có một số GV lạc hậu, tuổi cao hệ đào tạo chắp nối năng lực
về trí thức thiếu – phơng pháp lạc hậu – thêm vào đó tuổi cao bảo thủ không cải tiến + về học sinh: Chất lợng học sinh đại trà thấp, vẫn chỉ tiêu kế hoạch hóa chất lợng thực và chất lợng đánh giá còn chênh lệch từ đó động cơ học sinh cha đúng, cha lao vào học và tiến tới sáng tạo Lời nghĩ không động não tự mình thủ tiêu sáng tạo
với những cơ sở trên việc cải tiến phong pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh phải bắt đầu từ đâu? đây là vấn đề phải lựa chọn rồi bắt đầu nh thế nào để đạt đợc hiệu quả Tôi đã tiến hành nh sau:
2 Nội dung.
2
Trang 4Thứ nhất: Là nhận thức của bản thân vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học hớng nghiệp theo hớng phát huy tính tích cực độc lập của học sinh là sống còn cuả nghề dạy học để
có hiệu quả, để học sinh có trình độ – học sinh vận dụng đợc và xã hội chấp nhận đợc buộc ngời dạy phải đổi mới
Thứ hai: đổi mới từ đầu
a Bắt đầu từ bài soạn.
Trớc đây bài soạn theo phơng pháp thụ thụ động, thuyết trình học sinh nắm bài ở dạng học vẹt học gì biết vậy không biết vận dụng đợc, cha nói đến sáng tạo Cụ thể:
chuơng I : an toàn điện.
bài số 1: an toàn điện.
t hời l ợng: 3 tiết (từ tiết 4 đến tiết 6).
(phơng pháp cũ).
I Mục đích - yêu cầu:
1 Mục đích:
- Hiểu rõ các nguyên nhân gây tại nạn điện, tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời
- Nắm vững các qui tắc an toàn
2 Yêu cầu:
- Sử dụng đợc một số dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện, biết cách sơ cứu ngời bị tai nạn điện
- Thực hiện công việc cẩn thận, chính xác
II Trọng tâm bài dạy - chuẩn bị dạy học.
1 Trọng tâm
- Nguyên nhân gây tai nạn điện – quy tắc an toàn
- Sơ cứu ngời bị tai nạn
3 Chuẩn bị dạy học:
- Tranh vẽ hình 1:1
- Một số dụng cụ đảm bảo an toàn: Kìm, tuavít
III Tiến trình bài dạy :
Kế hoạch lên lớp:
Stt Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú 1
2
1 Tổ chức lớp: 2’
Trang 5Kiểm tra sĩ số của học sinh.
2 k iểm tra bài cũ : 6’
Câu 1: Hãy cho biết vai trò của điện năng đối với đời sống sinh hoạt – sản xuất?
Câu 2: Kể tên các nghề trong nghành điện - yêu cầu của các nghề đó?
3 Nghiên cứu bài mới.
gian Phơng pháp dạy học
I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ng -
ời - điện áp an toàn.
1 Điện giật tác động tới con ng ời nh thế nào?.
- điện giật tác động đến hệ thần kinh, cơ bắp của
con ngời
- Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ơng
gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn
- Trờng hợp bị điện giật nhẹ tim đập nhanh và
thở gấp, chân tay run rẩy
- Trờng hợp nặng: Trớc tiên phổi sau đó tim
ngừng hoạt động, nạn nhân có thể bị chết trong
tình trạng ngạt thở
2 Tác hại của hồ quang điện.
- Hồ quang điện sinh ra khi có sự cố điện
- Có thể gây bỏng hoặc cháy cho ngời
- Thờng gây thơng tích ngoài da
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
a C ờng độ dòng điện chạy qua cơ thể ng ời:
- Phụ thuộc vào trị số của dòng điện, nguồn điện
- Dòng điện càng cao thì mức độ nguy hiểm càng
lớn
- Dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn dòng
điện một chiều
b Đ ờng đi của dòng điện qua cơ thể
- Phụ thuộc vào điểm chạm của cơ thể vào vật
mang điện, nguy hiểm thất là dòng điện đi qua
các cơ quan chức năng quan trọng của cơ thể
Nghĩa là dòng điện truyền trực tiếp vào đầu từ
22’
3’
12’
- giáo viên nêu những biểu hiện của con ngời khi bị
điện giật
- giải thích
- giáo viên giải thích khái niệm của hồ quang điện, tác hại của nó
- qua thực tế lấy VD về hồ quang điện
- trực quan
- hình vẽ minh hoạ, giải thích
- gọi HS phân tích đờng đi 4
Trang 6tay qua tay hoặc tay qua chân dọc cơ thể.
c.Thời gian dòng điện qua cơ thể.
- Thời gian càng lâu thì mức độ nguy hiểm càng
tăng và bộ phận cơ thể tiếp xúc trực tiếp càng bị
phá huỷ trở nên dẫn điện rất tốt
4 Điện áp an toàn.
- Điện trở ngời luôn thay đổi phụ thuộc vào sức
khoẻ, độ ẩm bề mặt da, môi trờng làm việc đặc
biệt nguy hiểm khi da bị ẩm, bẩn, tổn thơng, diện
tích tiếp xúc lớn
- ở điều kiện bìng thờng
- Bề mặt da khô sạch điện áp <40v đợc coi là
điện áp an toàn
- ở nơi ẩm ớt có nhiều bụi kim loại điện áp an
toàn <=12v
II Nguyên nhân của các tai nạn điện.
1 Chạm vào vật mang điện:
- Chạm trực tiếp vào vật mang điện: Khi sửa chữa
đờng dây và thiết bị điện đang nối mạch mà
không cắt ngồn điện
- Gián tiếp chạm vào vật mang điện: Khi sử dụng
các dụng cụ bằng kim loại bị h hỏng bộ phận
cách điện mà ngời sử dụng không biết
2 Tai nạn do phóng điện:
- Vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện
cao áp do bị phóng điện qua không khí gây đốt
cháy cơ thể hoặc giật ngã, vi phạm hành lang an
toàn lới điện nh xây nhà sát đờng cao áp, lấy sào
ngoắc dây điện vào đờng dây cao thế
3 Do điện áp b ớc :
- Là sự chênh lệch điện áp giữa 2 chân ngời khi
đứng gần điểm có điện cao thế nh: Cọc tiếp đất
làm việc của máy biến áp, cọc chống sét khi bị
sét đánh hoặc dây cao áp bị đứt rơi xuống đất
III An toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt.
25’
5’
15’
của dòng điện
- Giáo viên giải thích tại sao phải quy định điện áp
an toàn
- điện áp an toàn phụ thuộc vào yếu tố nào? tại sao?
- Khi nào xảy ra tai nạn
điện?
- giải thích điện áp bớc
Trang 71 Chống chạm vào các bộ phận mang điện
- Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện và
các phẩn tử không mang điện nh: trần nhà, bộ
phận dẫn điện, vỏ máy
- Che chắn các bộ phận dễ nguy hiểm nh cầu
dao, cầu chì các mối nối dây dẫn
- Chấp hành nghiêm chỉnh qui định về hành lang
an toàn lới điện
2 Sử dụng dụng cụ, thiết bị bảo vệ an toàn
điện :
- Vật lót cách điện, các đồ dùng trong nghề điện
có chuôi cách điện
- Sử dụng các dụng cụ trong nghề điện nh kìm,
tua vít
3 Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ.
a Nối đất bảo vệ.
- Nhằm đảm bảo an toàn cho ngời sử dụng khi
xảy ra hiện tợng rò điện ra vỏ máy
- Cách làm (hình vẽ)
- Tác dụng bảo vệ :
Khi có hiện tợng dò điện ra vỏ dòng điện theo
hai đờng xuống đất
b Nối trung tính bảo vệ
- Dùng một dây dẫn tốt đờng kính > 0,7 đờng
15’
5,
18’
- phơng pháp đàm thoại
- tại sao phải cách điện giữa các phần tử mang điện
và phần tử không mang
điện?
I
nđ
I
ng
2,5 3 m
0,5 1 m
6
Trang 8kính dây pha để nối vỏ máy của thiết bị với dây
trung tính của nguồn
- Tác dụng bảo vệ: Khi điện chạm vỏ dây nối
trung tính tạo thành mạnh R<<, I >> gây cháy nổ
cầu chì, thiết bị và con ngời đợc bảo vệ
4 C ủngcố-luyệntập :(5’)
- Hệ thống lại bài
- Các nguyên nhân gây tai nạn điện
5 H ớng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà : (2’)
- Học bài và liên hệ thực tế sử dụng điện trong sinh hoạt
-Sau khi đổi mới phơng pháp phục vụ cho cách dạy phát huy tính tích cực của học sinh thì học sinh nhận thức bài sâu sắc hơn, vận dụng tốt để nắm phần lý thuyết cũng chắc chắn và bản chất hơn Từ đó học a đến cả b, c Học sinh biết t duy và sáng tạo, gắn đợc lý thuyết với thực tiễn
Ví dụ: bài soạn phát huy tính tích cực của học sinh
Chơng I: an toàn điện
Bài số 2: an toàn điện
Thời lợng: 3 tiết (từ tiết 4 đến tiết 6)
Ngày soạn 20-09-2010 Ngày dạy: ………… Lớp :
Ngày dạy: ………… Lớp :
A Mục tiêu
- Hiểu rõ các nguyên nhân gây tại nạn điện, tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời
- Biết cách sử dụng các thết bị, dụng cụ bảo vẹ an toàn điện
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập
B Trọng tâm bài dạy.
- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ngời
- Nguyên nhân của các tai nạn điện và biện pháp phòng tránh
C C huẩn bị
2 T hầy : Các tranh vẽ nguyên nhân của các tai nạn điện
1 T rò : Vở ghi chép bài.
D C ác hoạt động dạy học
Stt Nội dung và kỹ năng cơ bản Tgian Hoạt động Hoạt động của
Trang 9của thầy trò I
II
III
I
1
2
3
a
ổ n định tổ chức.
k iểm tra bài cũ:
Nêu vai trò của điện năng đối với sản
xuất và đời sống?
b ài mới : an toàn điện
Tác hại của dòng điện đối với cơ thể
ng ời - điện áp an toàn:
đ iện giật tác động tời con ng ời nh
thế nào?.
- Điện giật tác động đến hệ thần kinh,
cơ bắp của con ngời
- Dòng điện tác động vào hệ thần kinh
trung ơng gây rối loạn hoạt động của hệ
hô hấp, tuần hoàn
- Trờng hợp nhẹ tim đập mạnh và thở
gấp
- Trờng hợp nặng: Trớc tiên phổi sau đó
tim ngừng hoạt động, nạn nhân tử vong
trong tình trạng ngạt thở
Tác hại của hồ quang điện:
- Hồ quang điện sinh ra khi có sự cố
điện
- Có thể gây bỏng hoặc cháy cho ngời
- Thờng gây thơng tích ngoài da
Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện:
C
ờng độ dòng điện chạy qua cơ thể
ng
ời:
- Phụ thuộc vào trị số của dồng điện ,
nguồn điện
- Dòng điện càng cao thì mức độ nguy
hiểm càng lớn
- Dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn
2’
5’
15’
3’
15’
Kiểm tra sĩ số
Thuyết trình
- Điện giật tác
động tới những cơ quan nào trong cơ
thể?
- giải thích
- Kết luận
- Xảy ra khi nào? tác hại của nó ?
- qua thực tế lấy VD về hồ quang điện
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Báo cáo
- Lắng nghe, ghi chép
- Nhóm thảo luận, nhóm tr-ởng báo cáo
- Cá nhân suy nghĩ và trả lời
- Lấy VD?
- Nhóm thảo luận, nhóm tr-ởng báo cáo
8
Trang 10c
4
II
1
dòng điện một chiều
Đ ờng đi của dòng điện qua cơ thể :
- Phụ thuộc vào điểm chạm của cơ thể
vào vật mang điện, nguy hiểm thất là
dòng điện đi qua các cơ quan chức năng
quan trọng của cơ thể Nghĩa là dòng
điện truyền trực tiếp vào đầu từ tay qua
tay hoặc tay qua chân dọc cơ thể
Thời gian dòng điện qua cơ thể
- Thời gian càng lớn thì mức độ nguy
hiểm càng tăng và bộ phận cơ thể tiếp
xúc trực tiếp càng bị phá huỷ trở nên
dẫn điện rất tốt
Điện áp an toàn:
- Điện trở ngời luôn thay đổi phụ thuộc
vào sức khoẻ, độ ẩm bề mặt da, môi
tr-ờng làm việc đặc biệt nguy hiểm khi da
bị ẩm, bẩn, tổn thơng, diện tích tiếp xúc
lớn
- ở điều kiện bìng thờng
- bề mặt da khô sạch điện áp <40v đợc
coi là điện áp an toàn
- ở nơi ẩm ớt có nhiều bụi kim loại, dễ
cháy, nổ điện áp an toàn <=12v
Nguyên nhân của các tai nạn điện:
Chạm vào vật mang điện:
- Chạm trực tiếp vào vật mang điện: Khi
sửa chữa đờng dây và thiết bị điện đang
nối mạch mà không cắt nguồn điện
- Gián tiếp chạm vào vật mang điện: Khi
sử dụng các dụng cụ bằng kim loại bị h
hỏng bộ phận cách điện không biết
Tai nạn do phóng điện.
- Vi phạm khoảng cách an toàn khi ở
gần điện cao áp do bị phóng điện qua
5’
20’
- trực quan
- hình vẽ minh hoạ, giải thích
- Giải thích tại sao phải quy định điện
áp an toàn
-điện áp an toàn phụ thuộc vào yếu tố nào? tại sao?
- Khi nào xảy
ra tai nạn
điện?
Giải thích về hiện tợng phóng điện
- Quan sát và chỉ ra các đờng
đi nguy hiểm nhất
- Cá nhân suy nghĩ và trả lời
Nhóm thảo luận, nhóm tr-ởng báo cáo
- Chú ý lắng nghe và tham
Trang 113
III
1
2
không khí gây đốt cháy cơ thể nh xây
nhà sát đờng cao áp, lấy sào ngoắc dây
điện vào đờng dây coa thế
Do điện áp b ớc
- Là sự chênh lệch điện áp giữa 2 chân
ngời khi đứng gần điểm có điện cao thế
nh: Cọc tiếp đất làm việc của máy biến
áp, cọc chống sét khi bị sét đánh hoặc
dây cao áp bị đứt rơi xuống đất
An toàn điện trong sản xuất và sinh
hoạt.
Chống chạm vào các bộ phận mang
điện.
- Cách điện tốt giữa các phần tử mang
điện và các phần tử không mang điện
nh: Trần nhà, bộ phận dẫn điện, vỏ máy
- Che chắn các bộ phận dễ nguy hiểm
nh cầu dao, cầu chì các mối nối dây dẫn
- Chấp hành nghiêm chỉnh qui định về
hành lang an toàn lới điện
Sử dụng dụng cụ, thiết bị bảo vệ an
toàn điện.
- Vật lót cách điện, các đồ dùng trong
nghề điện có chuôi cách điện
- Sử dụng các dụng cụ trong nghề điện
nh kìm, tua vít
Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo
vệ.
Nối đất bảo vệ.
- Nhằm đảm bảo an toàn cho ngời sử
dụng khi xảy ra hiện tợng rò điện ra vỏ
máy Cách làm nh hình vẽ
5’
15’
15’
3’
15’
- giải thích
điện áp bớc
- phơng pháp
đàm thoại
tại sao phải cách điện giữa các phần tử mang điện và phần tử không mang điện?
-Khi sử dụng cần phải chú
ý những gì?
-Thuyết trình, phân tích, giải thích
gia ý kiến
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
và tham gia
đóng góp ý kiến
- Đàm thoại
- Cá nhân suy nghĩ và trả lời
- Quan sát vật thật, tranh vẽ
để trả lời
- Chú ý lắng nghe, ghi chép
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Hùng Cờng
I
nđ
I
ng
0,5
10