- Phải tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng Công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.... Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội [r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 2
Trang 2I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NƯỚC TA.
1 Đẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước:
Cố gắng phấn đấu đến năm 2020 đạt được các điều kiện cơ bản sau:
+ Có những điều kiện vật chất – kỹ thuật để nhập công nghệ mới;
+ Có đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đủ năng lực nội sinh để làm chủ công nghệ nhập;
+ Có điều kiện chuyển giao kiến thức về quản lý quá trình sử dụng công nghệ.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam phải phấn đấu để:
- Giữ được nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
- Phải tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng Công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
Trang 32 Phát triển nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa:
- Tuân theo các luật lệ quốc tế.
- Tăng cường năng lực sản xuất hàng hoá theo nhu cầu thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới.
- Tăng cường năng lực cạnh tranh bằng cách tạo ra sự
phong phú về mẫu mã hàng hoá, chất lượng và giá thành sản phẩm.
Trang 4II NHỮNG VIỆC LÀM CẤP THIẾT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
1 Các chủ trương của Đảng, Nhà nước:
- Năng lực giải quyết việc làm cho người lao động Nâng cao ( khoảng 1 triệu người/ năm).
- Đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo trong cả
nước
- Đẩy mạnh chương trình định canh, định cư.
- Xây dựng các chương trình khuyến nông.
Trang 5IV / Lĩnh vực công nghệ trọng điểm
Công nghệ thông tin Công nghệ sinh học Công nghệ vật liệu mới
Công nghệ tự động hoá
4 lĩnh vực công nghệ then chốt có tác dụng làm
nền tảng cho phát triển khoa học và công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h ớng hiện đại hoá hoà nhịp với trào l u chung của thế giới
Trang 61) C«ng nghÖ th«ng tin
§iÖn tö
Tin häc
ViÔn th«ng
C«ng nghÖ
Th«ng tin
Trang 7b) Phát triển phần mềm:
a) Vai trò: Ảnh hưởng to lớn tới việc lựa chọn, thực thi nh h ởng to lớn tới việc lựa chọn, thực thi
con đ ờng công nghiệp hoá rút ngắn của đất n ớc trong
những thập niên tới
2005-2020: Đáp ứng 70% nhu cầu phần mềm trong lĩnh
vực kinh tế, hính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng
2001-2005: Tạo dựng nền móng công nghiệp phần mềm
Việt Nam
Trang 8c) Phát triển phần cứng:
2001-2005:
Phát triển cơ sở sản xuất, lắp ráp thiết
bị tin học,có liên doanh với n ớc ngoài , nhập công nghệ mới
Phát triển cơ sở chế tạo thiết bị truyền
thông tin học đáp ứng việc l u trữ dữ
liệu, tự động hoá , hiện đại hoá các nghành công nghiệp
d) Chủ tr ơng:
Phát triển dich vụ thông tin trên mạng Internet và
Internet
Xây dựng hệ thống th ơng mại điện tử, đẩy mạnh
sản xuất và l u thông hàng hoá
ng dụng Ứng dụng công nghệ thông tin vào các nghành: năng l ợng , b u điện , y tế , văn hoá ,du lịch…
Trang 92) Công nghệ sinh học
a) Mục tiêu:
Nghiên cứu, ứng dụngthành tựu công nghệ sinh học trong – ngoài n ớc , phục vụ cho sự phát triển của nghành sản xuất quan trọng (nông-lâm- ng nghiệp,công nghiệp chế biến thực phẩm, d ợc phẩm)
Bảo vệ môi tr ờng
Xây dựng nghành công nghiệp sinh học có trình độ phát triển ngang tầm thế giới
Tới năm
2020:
Trang 10b) Chủ tr ơng:
Phát
triển
Công nghệ vi sinh , lên men,sản xuất chất kháng
sinh, vắcxin thế hệ mới, axit hữu cơ, axit amin quan trọng
Tách chiết, tinh chế một số chế phẩm enzym
Sử dụng một số vi sinh vật tái tổ hợp gen có
giá trị lớn về khoa học và kinh tế
Nhân giống vô tính một số giống cây trồng,
nuôi cấy tế bào động vật để sản xuất một số chế phẩm phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh tật
Trang 113 ) Công nghệ vật liệu mới
a) Vai trò
b)Mục tiêu
Là một trong những lĩnh vực chủ
chốt tạo thành hệ thống công nghiệp hiện đại
Vật liệu mới cho phép nâng cao khả năng cạnh tranh trong các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao
Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ trong n ớc
Có đủ khả năng lựa chọn và làm chủ các công nghệ sản xuất vất liệu tiên tiến tiếp thu từ n ớc ngoài theo h ớng u tiên
Triển khai sản xuất đạt hiệu quả cao
Trang 12c) Chủ tr ơng:
Phát
triển
Vật liệu kim loại(đất hiếm, vật liệu tổ hợp, kim loại ) và vô cơ phi kim loại Vật liệu cao phân tử(cao su, nhựa, dầu
thực vật… )
Vật liệu điện tử và quang tử(linh kiện
gốm điện tử ,linh kiện từ tính….)
Vật liệu y-sinh học(vật liệu sợi các bon,
tinh dầu , các chất có hoạt tính sinh học)
Chống ăn mòn, bảo vệ vật liệu(thép,
hợp kim, bê tông… )
Trang 134) Công nghệ tự động hoá
a) Mục tiêu:
b) Chủ tr ơng :
Tới năm
2020
Nâng cao trình độ tự động hoá một số
nghành kinh tế
Đa dạng hoá mặt hàng
Đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá quốc
phòng và an ninh
Tự động thiết kế trong các nghành
kinh tế nhờ sự trợ giúp của máy tính
Tự động hoá nghành chế tạo máy và
gia công chính xác
Sản xuất các loại rôbốt phục vụ cho an
toàn lao động và bảo vệ môi tr ờng
Tự động hoá việc xử lý các chất thải :rắn,
lỏng, khí và bức xạ