1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

35 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thụy Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm 1995, trong ngân hàng này mỗi đơn v tài sản, quản lý bất động sản và đất đai được kết hợp với việc xây dựng một hệ thố[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Thế Cường

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ

DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN TAM ĐẢO, HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Thế Cường

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ

DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN TAM ĐẢO, HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN HIỆU

Hà Nội – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo cùng

sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan và đồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Hiệu đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa

Đ a lý, Trường Đ i học Khoa học Tự nhiên, Đ i học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ trong Ủy ban Nhân dân th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc đã t o điều kiện cho em thu thập tài liệu, thực hiện luận văn được tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp và b n bè đã t o điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Cường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

5 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1 4

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính 4

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu đ a chính 4

1.1.2 Nội dung của CSDL đ a chính 5

1.1.3 Tổng quan về chuẩn dữ liệu đ a chính ở nước ta 6

1.1.4 Các văn bản pháp luật quy đ nh về xây dựng CSDL đ a chính 11

1.2 Tổng quan về công nghệ GIS 12

1.3 Ứng dụng GIS trong quản lý đất đai của một số nước trên thế giới 16

1.3.1 T i Australia 16

1.3.2 T i Thụy Điển 17

1.4 Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng CSDL Địa chính dạng số ở Việt Nam 19

1.5 Phương pháp nghiên cứu 22

1.5.1 Ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng CSDL đ a chính 22

1.5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu khác 22

Chương 2 24

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH CỦA THỊ TRẤN TAM ĐẢO, HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 24

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Tam Đảo 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội 25

Trang 6

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Tam Đảo 26

2.2.1 Thực tr ng công tác quản lý đất đai t i th trấn Tam Đảo 26

2.2.1.2 Các vấn đề tồn t i trong công tác QLĐĐ của th trấn Tam Đảo 27

2.2.2 Hiện tr ng sử dụng đất 28

2.2.3 Đánh giá công tác quản lý cơ sở dữ liệu đ a chính 29

2.3 Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn 30

Chương 3 32

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QLĐĐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TAM ĐẢO, HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 32

3.1 Quy trình công nghệ GIS trong xây dựng CSDL địa chính phục vụ công tác QLĐĐ 32

3.1.1 Thu thập tài liệu, số liệu 32

3.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đ a chính 32

3.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính đ a chính 35

3.1.4 Xây dựng siêu dữ liệu đ a chính 36

3.1.5 Tích hợp và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đ a chính 37

3.2 Thử nghiệm Quy trình ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng CSDL địa chính phục vụ công tác QLĐĐ trên địa bàn thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 38

3.2.1 Thu thập tài liệu, số liệu th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 38

3.2.2 Xây dựng dữ liệu không gian đ a chính th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 39

3.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 46

3.2.4 Tích hợp và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đ a chính cho th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 50

3.3 Một số bài toán ứng dụng CSDL địa chính phục vụ công tác QLĐĐ trên địa bàn thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 53

Trang 7

3.3.1 Ứng dụng CSDL đ a chính xây dựng bản đồ hiện tr ng sử dụng đất th trấn

Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 53

3.3.2 Ứng dụng CSDL đ a chính xây dựng bản đồ vùng giá tr đất đai theo giá nhà nước t i th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 67

Tài liệu tham khảo 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Quan hệ giữa các nhóm thông tin của CSDL đ a chính 6

Hình 1.2: Nội dung, cấu trúc của dữ liệu đ a chính 9

Hình 1.3: Các hợp phần của GIS 12

Hình 1.4: D ng dữ liệu Vector và Raster 13

Hình 1.5: Cơ sở dữ liệu đ a chính đa mục tiêu (mô hình của Úc) 17

Hình 1.6: Tự động quá quy trình làm việc t i Thụy Điển 18

Hình 1.7: Trang Web cung cấp thông tin đ a chính xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 20

Hình 1.8: Chức năng tra cứu thông tin thửa đất theo chủ sử dụng của tỉnh Vĩnh Long 21

Hình 3.1: Quy trình công nghệ ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu đ a chính 33

Hình 3.2: Các nhóm thông tin cấu thành siêu dữ liệu Đ a chính 37

Hình 3.3: Quy trình liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 37

Hình 3.4: Tìm và sửa lỗi bằng Famis 39

Hình 3.5: Chọn đối tượng và thay đổi thuộc tính trong Microstation 40

Hình 3.6 Phân rã đối tượng nhãn thửa 40

Hình 3.7: Bản đồ đ a chính sau khi được xử lý và ghép mảnh 41

Hình 3.8: Chuyển đổi sang các Feature Class 42

Hình 3.9: Xác đ nh level của đối tượng Thửa đất 42

Hình 3.10: Các Feature Class trong Geodatabase 43

Hình 3.11: T o vùng bằng công cụ Feature to Polygon 44

Hình 3.12: Thửa đất đ nh d ng Polygon 45

Hình 3.13: Hai quy tắc sửa lỗi trong Topology 45

Hình 3.14: Chức năng sửa lỗi Topology 46

Hình 3.15: Join dữ liệu thuộc tính vào lớp thửa đất 47

Hình 3.16: Bảng thuộc tính của lớp thửa đất sau khi liên kết 47

Hình 3.17: Chức năng Filter lọc theo số tờ bản đồ 49

Hình 3.18 Liên kết đ a chỉ thửa đất 50

Trang 9

Hình 3.19: Cơ sở dữ liệu thuộc tính trong Microsoft Excel 50

Hình 3.20: Chuyển đổi bảng dữ liệu Excel 51

Hình 3.21: Công cụ Table to Table 51

Hình 3.22: Liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 52

Hình 3.23: Cơ sở dữ liệu đ a chính th trấn Tam Đảo 52

Hình 3.24: Cơ sở dữ liệu đ a chính hoàn chỉnh 53

Hình 3.26: Cửa sổ Dissolve 56

Hình 3.27: Cửa sổ symbology trong thư mục properties 57

Hình 3.28: Cửa sổ Labels trong hộp tho i Properties 58

Hình 3.29: Trình bày bản đồ trong ArcMap 59

Hình 3.30: Thống kê dữ liệu và biểu đồ cơ cấu 59

Hình 3.31: Bản đồ hiện tr ng sử dụng đất th trấn Tam Đảo năm 2015 60

Hình 3.33: Liên kết cơ sở dữ liệu thửa đất với bảng khung giá nhà nước 62

Hình 3.34: Bảng mã v trí các thửa đất 63

Hình 3.35: Bản đồ vùng giá tr đất đai theo khung giá nhà nước năm 2015 th trấn Tam Đảo 65

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý đất đai là sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế và công bằng xã hội, tài nguyên đất được bảo vệ tốt vì vậy xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đ i là một nhiệm vụ cần thiết nhằm mang l i lợi ích thiết yếu cho phát triển kinh tế, t o công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Một hệ thống quản lý đất đai hiện đ i sẽ đảm bảo quyền lợi hợp lý của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất cũng như mọi thành phần có liên quan

Cơ sở dữ liệu (CSDL) đ a chính bao gồm dữ liệu Bản đồ đ a chính và các dữ liệu thuộc tính hồ sơ đ a chính Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đ a chính (CSDLĐC) cần đảm bảo những mục tiêu và yêu cầu như: Thiết lập được hệ thống

hồ sơ đ a chính theo hướng tiên tiến nhằm xây dựng hiện đ i hoá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo công nghệ số, đảm bảo kết nối chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất giữa các lo i hồ sơ đ a chính với nhau, t o cơ sở cho việc quản lý, khai thác cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai được thuận tiện và có hiệu quả Tuân thủ đúng theo các yêu cầu về mô hình cấu trúc và nội dung thông tin theo từng thửa đất theo đúng quy đ nh t i Phụ lục số I ban hành kèm Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 [1]

Trong giai đo n thực hiện công nghiệp hóa, hiện đ i hóa hiện nay ở nước ta, việc thiết lập, quản lý hệ thống hồ sơ đ a chính số là một yêu cầu tất yếu Hệ thống

hồ sơ đ a chính được thiết lập, cập nhật trong giai đo n công nghiệp hóa hiện đ i hóa phải là một hệ thống hồ sơ đ a chính hiện đ i áp dụng được những công nghệ tin học hiện đ i, đây là một yêu câu đòi hỏi bức thiết, nhưng cũng thật sự khó khăn bởi cùng lúc phải đầu tư một cách đồng bộ từ trình độ nghiệp vụ của những người tác nghiệp, quản lý, hệ thống thiết b phần cứng, phần mềm, hệ thống dữ liệu,…

Tam Đảo là huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, gần ngã ba ranh giới của Vĩnh Phúc với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên Công tác quản lý đất đai đã được đầu tư đo vẽ bản đồ đ a chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 12

2

Để sử dụng có hiệu quả nguồn tư liệu đã được đầu tư thì cần thiết phải xây dựng một cơ sở dữ liệu đ a chính số hiện đ i, đảm bảo không chỉ cung cấp thông tin đ a chính mà còn bảo đảm các d ng thông tin chiết xuất phục vụ công tác quản lý đất đai như hiện tr ng sử dụng đất, các bảng thống kê, kiểm kê theo các tiêu chí nhất

đ nh, theo đ nh kỳ hàng năm hay đột xuất; các lo i thông tin bản đồ giá đất trên nền

hệ thống bản đồ đ a chính phục vụ tính thuế đất chi tiết, phục vụ xây dựng các dự án, Các d ng thông tin này đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chí và phương pháp chiết xuất và lưu trữ,… Các yêu cầu trên đòi hỏi cả về lý thuyết và thực tiễn, vì vậy với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề đã nêu, học viên đã đi đến quyết đ nh

lựa chọn đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” để làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Ứng dụng được công nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu đ a chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và thử nghiệm thành lập bản đồ hiện tr ng sử dụng đất và bản đồ giá đất dựa trên cơ sở dữ liệu đ a chính đã xây dựng cho th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về CSDL đ a chính và công nghệ GIS trong xây dựng CSDL đ a chính;

- Đánh giá thực tr ng dữ liệu đ a chính của th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc;

- Nghiên cứu xây dựng quy trình ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL đ a chính phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai;

- Thử nghiệm thành lập bản đồ hiện tr ng sử dụng đất và bản đồ giá đất t i

th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Ý nghĩa của luận văn

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá thực tiễn, giải quyết nhu cầu quản lý đất đai t i đ a phương, xây dựng và vận hành hệ thống bản đồ và các

Trang 13

3

thuộc tính hồ sơ đ a chính số trên đ a bàn th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá thực tr ng dữ liệu đ a chính của th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 Xây dựng CSDL đ a chính phục vụ công tác QLĐĐ trên đ a bàn

th trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính

1.1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính

CSDL địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu đ a chính mà

đối tượng quản lý là thửa đất với các thông tin đ a chính ở các d ng khác nhau (gồm

dữ liệu không gian đ a chính, dữ liệu thuộc tính đ a chính và các dữ liệu khác có liên quan) CSDL đ a chính có đối tượng quản lý là thửa đất, chủ sử dụng và các thông tin liên quan khác, được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [1];

Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về v trí, hình thể của thửa đất, nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi;

hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, đ a giới; dữ liệu về đ a danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy

ho ch sử dụng đất, quy ho ch xây dựng, quy ho ch giao thông và các lo i quy

ho ch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [1];

Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng

đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao d ch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình tr ng

sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao d ch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [1];

Về thực chất, CSDL đ a chính là một thành phần cơ bản của CSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác như CSDL quy ho ch sử dụng đất, CSDL giá đất, CSDL hiện tr ng sử dụng đất, CSDL thống kê kiểm kê đất đai, các CSDL liên quan khác

Trang 15

5

1.1.2 Nội dung của CSDL địa chính

Dữ liệu đ a chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây [1]:

- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao d ch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất;

-Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của

thửa đất;

- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu

thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình tr ng sử dụng của

thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; h n chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao d ch về đất đai, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về

hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về hệ thống đường giao thông;

- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu

thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường đ a giới hành chính

các cấp;

- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu

thuộc tính về v trí, tên của các đối tượng đ a danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển

đảo và các ghi chú khác;

- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian

và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực đ a phục vụ đo

vẽ lập bản đồ đ a chính;

- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về đường chỉ giới và mốc giới quy ho ch sử dụng đất, quy ho ch xây dựng, quy

Trang 16

Nhóm dữ liệu

về quy hoạch

Nhóm dữ liệu về điểm khống chế toạ độ và độ cao

Hình 1.1: Quan hệ giữa các nhóm thông tin của CSDL đ a chính [1]

Mỗi nhóm thông tin l i được thể hiện thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu Cấu trúc của dữ liệu đ a chính theo sự phân cấp dữ liệu dựa theo Thông

tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ TN&MT quy đ nh kỹ thuật về chuẩn dữ liệu đ a chính

1.1.3 Tổng quan về chuẩn dữ liệu địa chính ở nước ta

Trong nhiều năm qua, công tác quản lý đất đai của các tỉnh đã được đầu tư rất nhiều cả về thiết b và công nghệ Tuy nhiên, trước đây do chưa xây dựng được một chuẩn thống nhất về dữ liệu đ a chính để áp dụng trên toàn quốc nên các đ a phương đã thiết lập và duy trì dữ liệu đ a chính không đồng nhất, gây khó khăn trong việc quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu

Trang 17

7

Một hệ thống quản lý đất đai hiện đ i thì trước hết phải đáp ứng được sự phát triển của công nghệ thông tin, thuận tiện trong quản lý, cập nhật và trao đổi dữ liệu Muốn vậy các thông tin muốn trao đổi phải được chuẩn hóa Đây là công việc cần thiết khi người dùng muốn tích hợp hệ thống của mình với các nguồn dữ liệu khác nhau, t o khả năng truy nhập, nhằm phổ biến rộng rãi, chia sẻ thông tin dữ liệu

1.1.3.1 Khái niệm về chuẩn thông tin địa lý

Chuẩn thông tin đ a lý cơ sở là những khái niệm mang tính chất tiên đề, là nền tảng đ nh hướng cho quá trình đ nh nghĩa, t o ra dữ liệu đ a lý, quản lý dữ liệu

đ a lý, cung cấp các d ch vụ thông tin đ a lý Trong thực tế sử dụng dữ liệu đ a lý đặt ra rất nhiều nhu cầu khác nhau, các nhu cầu này cũng có các đòi hỏi khác nhau Cho nên cần thiết phải chuẩn hóa các khái niệm nền tảng cho việc t o ra dữ liệu đ a

lý để thảo mãn các yêu cầu trên Các chuẩn này sẽ chỉ rõ về thông tin đ a lý, các phương pháp, các công cụ và các d ch vụ cho việc quản lý, thu thập, xử lý, phân tích, trình bày và trao đổi dữ liệu đ a lý giữa các đối tượng sử dụng, các hệ thống và các đ a điểm khác nhau [1];

Theo chuẩn thông tin đ a lý quốc tế bao gồm các chuẩn sau:

1- Chuẩn về các kiểu dữ liệu nguyên thủy;

2- Chuẩn về mô hình dữ liệu không gian;

3- Chuẩn về mô hình dữ liệu thời gian;

4- Chuẩn về phương pháp xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu;

5- Chuẩn về phương pháp phân lo i đối tượng đ a lý;

6- Chuẩn về chất lượng dữ liệu đ a lý;

7- Chuẩn dữ liệu Metadata;

8- Chuẩn về phương pháp mã hóa dữ liệu đ a lý;

9- Chuẩn về nội dung dữ liệu đ a lý

1.1.3.2 Quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam

Quy đ nh kỹ thuật chuẩn dữ liệu đ a chính Việt Nam được nghiên cứu xây dựng dựa trên cơ sở các chuẩn về thông tin đ a lý của quốc tế, chuẩn thông tin đ a lý

cơ sở quốc gia và chuẩn dữ liệu đ a chính của một số nước tiên tiến trên thế giới Nội dung chuẩn dữ liệu đ a chính được xây dựng ứng dụng cho toàn quốc Theo

Ngày đăng: 14/05/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w