CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: “Hướng dẫn học sinh xây dựng và sử dụng đề cương ôn thi tốt nghiệp trung h
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: “Hướng dẫn học sinh xây dựng và sử dụng đề cương ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn toán”
Họ và tên tác giả: Nguyễn Cử
Mã số:
1 Tình trạng giải pháp đã biết:
Từ năm 2019 trở về trước, giáo viên ôn thi trung học phổ thông quốc gia chỉ cung cấp đề cương mà giáo viên xây dựng sẵn cho học sinh
- Ưu điểm: Tài liệu học tập của học sinh được đồng bộ theo một bản chuẩn
- Khuyết điểm:
+ Học sinh bị động trong việc tiếp thu kiến thức, không phát huy được hết năng lực tự học của học sinh
+ Hệ thống bài tập trắc nghiệm trong đề cương không phát huy được hết sự
đa dạng, phong phú
+ Mức độ lý thuyết và bài tập chưa phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau, mục đích thi tốt nghiệp THPT khác nhau
2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1 Mục đích:
Hướng dẫn học sinh xây dựng đề cương ôn thi sát với cấu trúc đề thi Tốt nghiệp trung học phổ thông các năm của Bộ giáo dục và đào tạo, phù hợp với đối tượng, mục tiêu ôn tập của học sinh trường THPT Số 3 Mường Khương Hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng đề cương hiệu quả nhất, phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Trang 2Từ đó từng bước nâng cao chất lượng thi trung học phổ thông quốc gia về điểm trung bình, tỉ lệ học học sinh có điểm trên trung bình của bộ môn toán góp phần nâng cao tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng của trường THPT Số 3 Mường Khương
2.2 Nội dung chi tiết.
Cấu trúc của giải pháp gồm hai phần chính:
I HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG
II HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG ĐỀ CƯƠNG
Nội dung chi tiết:
I HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG
1 Giáo viên định hướng học sinh xây dựng đề cương theo các chuyên đề như sau:
- Phần giải tích:
Chuyên đề 1: Ứng dụng đạo hàm
Chuyên đề 2: Mũ – logarit
Chuyên đề 3: Nguyên hàm – Tích phân - Ứng dụng
Chuyên đề 4: Số phưc
Chuyên đề 5: Tổ hợp – Xác suất, Cấp số cộng, cấp số nhân
- Phần hình học:
Chuyên đề 1: Thể tích khối đa diên
Chuyên đề 2: Phương pháp tọa độ trong không gian
Chuyên đề 3: Hình học không gian tổng hợp
2 Các nguyên tắc cơ bản xây dựng đề cương:
2.1 Nguần câu hỏi chính thống, được kiểm định:
+ Nguần câu hỏi sử dụng để xây dựng đề cương lấy từ đề thi tham khảo các năm và đề thi chính thức của Bộ giáo dục
+ Nguần câu hỏi sử dụng đề cương lấy từ đề thi thử của các sở giáo dục
có đối tượng tương đương sở giáo dục Lào Cai để đảm bảo các câu hỏi phù hợp đối tượng và mục tiêu của học sinh
+ Nguần câu hỏi lấy từ đề thi thử của các trường trong tỉnh
Trang 3+ Nguần câu hỏi từ các đề phát triển đề tham khảo của các trang Web có
uy tín như: Hocmai.vn; violympic.vn; tuyensinh247.com; toanhoc247.edu.vn,
…
2.2 Cấu trúc đề cương.
Đề cương mỗi chuyên đề đảm bảo đầy đủ các phần sau:
+ Phần 1: Kiến thức cơ bản: Tóm tắt kiến thức cơ bản nhất dành cho đầy
đủ các đối tượng, phần kiến thức mở rộng dành cho đối tượng học sinh khá, giỏi Đảm bảo nguyên tắc kiến thức nằm trong chương trình cấu trúc đề của Bộ giáo dục và Đào tạo theo năm
+ Phần 2: Ví dụ minh họa: Phần ví dụ minh họa đề trắc nghiệm, có lời giải chi tiết, đầy đủ cho mỗi đơn vị kiến thức trong chuyên đề Có lời giải tự luận và giải nhanh trắc nghiệm nếu câu hỏi có thể giải theo nhiều cách Lưu ý những sai lầm hay mắc phải để học sinh chú ý
+ Phần 3: Bài tập tự luyện: Phần này là các bài tập trắc nghiệm chia theo mức độ để các đối tượng học sinh khác nhau Đối với đối tượng học sinh THPT
Số 3 Mường Khương chúng tôi chia như sau:
- Phần nhận biết: Tối thiểu 15 câu / chuyên đề
- Phần thông hiểu: Tối thiểu 10 câu / chuyên đề
- Phần vận dụng: Tối thiểu 5 câu / chuyên đề
- Phần vận dụng cao: Không xây dựng
Cuối phần bài tập tự luyện có bảng đáp án để học sinh có thể tự kiểm tra kết quả tự học của mình
+ Phần 4: Đề tự luyện
- Cuối đề cương mỗi chuyên đề chúng tôi xây dựng tối thiểu 01 đề có 25 câu hỏi sắp xếp theo mức độ nhận thức tăng dần Cuối đề tự luyện có bảng đáp
án để học sinh tự chấm điểm, hoặc chấm điểm chéo với nhau
2.3 Bám sát cấu trúc đề thi
- Để xây dựng đề cương cho một chuyên đề nhất định, giáo viên tổ chức cho học sinh nghiên cứu cấu trúc đề thi các năm của chuyên đề đó, phân tích từng câu ở các mức độ khác nhau Hướng dẫn học sinh tìm các câu tương tự
Trang 42.4 Kiến thức chủ yếu tập trung lớp 12.
- Đề cương xây dựng đảm bảo nguyên tắc 90% kiến thức 12 và 10% kiến thức lớp 11
3 Thực hiện.
- Khi kết thúc một chuyên đề ôn thi, giáo viên ôn thi giao nhiệm vụ xây dựng đề cương cho các em học sinh Giáo viên sẽ phân nhóm theo đối tượng để các em xây dựng đề cương có kiến thức phù hợp
+ Lớp 12A2: Tôi thường phân làm 8 nhóm Mỗi nhóm 4 học sinh
+ Trong 8 nhóm đó có 3 nhóm học sinh yếu; 3 nhóm học sinh trung bình;
02 nhóm học sinh khá, giỏi
+ Nhiệm vụ cụ thể của các nhóm như sau:
- Hệ thống kiến thức cơ bản, lấy ví dụ các câu mức độ nhận biết
- Xây dựng 10 câu nhận biết
đủ các dạng
- Giáo viên hỗ trợ, giúp đỡ nhóm yếu hoàn thành nhiệm vụ
- Hệ thống kiến thức cơ bản, lấy ví dụ các câu mức độ thông hiểu
- Xây dựng 5 câu nhận biết,
5 câu thông hiểu
- Hệ thống kiến thức cơ bản, lấy ví dụ các câu mức độ vận dụng thấp
- Xây dựng 5 câu thông hiểu, 5 câu vận dụng thấp
- Tổ chức duyệt đề cương vào buổi tối trên lớp tự học
- Trên cơ sở những tư vấn, góp ý của giáo viên, sự thống nhất của các nhóm cùng đối tượng học sinh chỉnh sửa, tổng hợp thành một bản thống nhất
Trang 5- Giáo viên đánh máy hoặc phô tô và phát cho các em học sinh sử dụng.
II HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG ĐỀ CƯƠNG.
1 Sử dụng làm tài liệu tự học:
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách sử dụng đề cương theo đối tượng, có thể giao bài tự học theo cặp đôi ( 1 học sinh khá với 1 học sinh yếu) Học sinh tự làm rồi chấm chéo nhau, thảo luận những câu chưa hiểu hoặc hỏi giáo viên những câu chưa chắc chắn đáp án Ngoài ra học sinh tự làm đề kiểm tra trong đề cương bằng cách tự bấm thời gian và làm rồi tự chấm Ghi lại những câu sai hoặc chưa biết làm để hỏi bạn hoặc giáo viên
2 Sử dụng thay phiếu học tập:
Trong các giờ ôn thi giáo viên giao bài trực tiếp trong đề cương để học sinh luyện tập ở nhà, chữa bài trên lớp
Học sinh yếu:
- Nắm chắc lý thuyết có trong đề cương cố gắng ghi nhớ một cách có hệ thống
- Làm được thành thạo các ví dụ trong đề cương
- Giáo viên định hướng học sinh làm được các câu hỏi nhận biết, cố gắng làm các câu hỏi ở mức độ thông hiểu
Học sinh trung bình:
- Nắm chắc lý thuyết có trong đề cương cố gắng ghi nhớ một cách có hệ thống
- Làm được thành thạo các ví dụ trong đề cương
- Giáo viên định hướng học sinh ngoài việc thành thạo các câu hỏi nhận biết, làm được các câu hỏi mức độ thông hiểu, cố gắng làm thêm các câu hỏi vận dụng
Học sinh khá, giỏi:
- Ngoài việc thực hiện được các nhiệm vụ của các đối tượng học sinh trên, làm thêm các câu hỏi mức độ vận dụng
Trang 62.3 Tính khác biệt, tính mới của biện pháp
Xây dựng đề cương ôn tập trước một kì thi không phải là một biện pháp mới trong học tập, tuy nhiên biện pháp lần đầu tiên được áp dụng tại trường THPT Số 3 Mường Khương Đối tượng học sinh chủ yếu là học sinh yếu kém, mất gốc kiến thức toán Khả năng tự học, tự nghiên cứu của các Em là kém và cần phải cải thiện
Hướng dẫn học sinh tự xây dựng và sử dụng đề cương do chính mình xây dựng sẽ góp phần giúp học sinh tự tổng hợp kiến thức, bài tập của các chuyên
đề Học sinh chủ động trong việc nghiên cứu đề thi môn toán các năm, tự mình tập hợp các bài tập từ các nguần chính thống khác nhau thành tài liệu của mình
3 Khả năng áp dụng của giải pháp:
- Biện pháp đang được áp dụng và có khả năng áp dụng tốt cho các thầy
cô giáo giảng dạy và ôn thi tốt nghiệp, THPT quốc gia, áp dụng có hiệu quả đối với các em học sịnh học chính khóa và ôn thi tốt nghiệp, THPT quốc gia trong đơn vị trường THPT Số 3 Mường Khương
- Biện pháp có khả năng áp dụng cho giáo viên và học sinh các trường THPT trong tỉnh hoặc trên cả nước có đối tượng học sinh tương đồng với học sinh trường THPT số 3 Mường Khương
4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng biện pháp
4.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng biện pháp theo ý kiến của nhà trường, giáo viên:
- Trước khi áp dụng giải pháp pháp tôi có bảng số liệu kết quả thi THPT quốc gia năm 2017 như sau:
Tổn
g số
hs
Từ 1
trở
xuống
1,2 ->3,0 3,2->4 4,2->4,8
5,0->6,6
6,8->8,8
9,0->10
9
2 2
42,3 1
9 17,3 1
6
Trang 7- Học sinh bỏ thi: 01
- Tỉ lệ trung bình trở lên: 5,76%
- Danh sách học sinh đạt điểm trung bình trở lên:
Số
TT Họ và Tên
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Dân tộc Điểm Ghi chú
8
9
9
- Điểm trung bình: 2,95
- Năm 2018:
Tổn
g số
hs
Từ 1
trở
xuống
1,2 ->3,0 3,2->4
4,2->4,8
5,0->6,6
6,8->8,8
9,0->10
2
26 42,6
2
- Tỉ lệ trung bình trở lên: 6,6%
- Danh sách học sinh đạt điểm trung bình trở lên:
Số
TT Họ và Tên
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Dân tộc Điểm Ghi chú
0
Trang 80
0
- Điểm trung bình: 3,26
- Sau khi áp dụng phương pháp trên vào đơn vị chúng tôi thu được kết quả như sau
- Năm 2019
Tổng
số hs
<1 1,2
->3,0
3,2->4,8 5,0->6,4 6,6->7,8
8,0->10
Từ TB trở lên
Điểm TB S
l
T
l
S l
Tl Sl Tl S
l
Tl S l
Tl S l
T l
S l Tl
52 0 0 9 17,3 3
4 65,38 7 13,46 2 3,86 0 0 9 17,3 4,01
- Tỉ lệ trung bỉnh trở lên: 17,3 %
- Danh sách học sinh đạt điểm trung bình trở lên:
Số
TT Họ và Tên
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Dân tộc Điểm Ghi chú
1
1
1
1
1
Trung
1
Mông
5.2 7
Trang 91
- Điểm trung bình: 4,01
- Như vậy tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình trở lên tăng rõ rệt từ năm 2017
là 5,76 % , năm 2018 là: 6,6%, đến năm 2019 tăng lên: 17,3 % Điểm trung bình tăng từ năm 2017 là: 2,95 điểm, đến năm 2018: 3,26 điểm , năm 2019 tăng lên: 4,01 điểm
- Tỉ lệ học sinh làn điểm từ 1,2 đến 3,0 giảm: Từ năm 2017 là: 32,69 %, năm 2018 là: 42,62 % đến năm 2019 chỉ còn: 17,3%
- Năm 2020
Tổn
g số
hs
<1 1,2 ->3,0 3,2->4,8 5,0->6,4 6,6->7,8
8,0->10
Từ TB trở lên
Điểm TB
S
l
T
l
S l
Tl Sl Tl Sl Tl S
l
Tl S l
T l
Sl Tl
69 0 0 7 10,1
4
2 8
40,5 8
2 5
36,2 3
9 13,0 5
0 0 3
4
49,2 8 4,88
- Điểm trung bình 4,88
- Đối sánh các làn điểm đều cải thiện rõ rệt, góp phần nâng tỉ lệ đỗ tốt nghiệp của nhà trường lên 100%
- Nhờ xây dựng hệ thống đề cương từ đầu nên học sinh chủ động tự ôn luyện trong thời gian nghỉ phòng dịch covid 19
4.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng biện pháp theo ý kiến của tác giả
4.2.1 Về phía giáo viên:
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phát huy vai trò là người hướng dẫn, chỉ đạo học sinh
4.2.2 Về phía học sinh:
Trang 10- Việc sử dụng biện pháp đã giúp học sinh tự xây dựng được một tài liệu chuẩn, chính thống và được biên soạn kĩ, thường xuyên cập nhật, bổ sung các dạng bài mới bám sát cấu trúc đề thi Giúp học sinh tự tin ôn tập theo đề cương
- Khi học sinh có bản đề cương đầy đủ có thể tự học, tự luyện tập Từ đó làm chủ toàn bộ kiến thức theo năng lực, mục tiêu ôn thi Tự tin bước vào kì thi quan trọng
- Phát huy tính tích cực, chủ động trong tiếp thu, làm chủ kiến thức
- Phát triển kĩ năng hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp toán học của học sinh
5 Tài liệu kèm theo:
1) Bản đề cương chuyên đề ứng dụng đạo hàm học sinh lớp 12A2 (2020-2021) xây dựng;
2) Bảng điểm thi THPT quốc gia trường THPT số 3 Mường Khương các năm
2017, 2018, 2019, 2020;
Nhận xét của tổ chức, cá nhân đã áp dụng
sáng kiến lần đầu và ký tên, đóng dấu:
………
………
………
………
Mường Khương, Ngày 5 tháng 10 năm 2020
Người báo cáo
(Ký ghi rõ họ tên)