Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1Đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trước đây,dođó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào Nội dung của luận văn được thểhiệntheo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận vănđềuđượctríchdẫnnguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệmtheoquyđịnh
Tácgiảluậnvăn
VũThịPhục
Trang 2Tác giả xin trân trọng cám ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng và các thầy côtrongbộ môn đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và đóng góp ý kiến choviệc soạnthảoLuậnvănthạcsĩnày
Tácgiảcũngxincảmơntoànthểthànhviêntronggiađìnhđãủnghộ,giúpđỡtôihoàn
thànhkhóahọcvàluậnvăncủamình
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn nhận đƣợc những ýkiếnđóng góp của các thầy cô giáo và các chuyên gia, các bạn đọc để tôi hoàn thiệnhơnnữa
Mộtlầnnữatôixinchânthànhcảmơn!
HàNội,2 5 tháng1 1 n ă m 2016
Trang 4DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTẮT iii
MỤCLỤC iv
DANHMỤCHÌNHVẼ vi
DANHMỤCBẢNG viii
MỞĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬTVÀ GIỚITHIỆUKHUVỰCNGHIÊNCỨU 5
1.1 HóachấtBVTV 5
1.1.1 Kháiniệmvàphânloại[1] 5
1.1.2.TácdụngcủahóachấtBVTV 9
1.2.CácnghiêncứuvềảnhhưởngcủahóachấtBVTVtớimôitrường 10
1.2.1 TìnhhìnhsửdụnghóachấtBVTVởViệtNam[3] 11
1.2.2 VấnđềônhiễmmôitrườngdosửdụnghóachấtBVTV 13
1.2.3 HiệntrạngxửlýônhiễmmôitrườngdohóachấtBVTV[5] 15
1.3 Giớithiệukhuvựcnghiêncứu 18
1.3.1 Điềukiệntựnhiên 18
1.3.2 Điềukiệnkinhtế-xãhội[6] 23
1.3.3 Tìnhhìnhcanhtácnôngnghiệpcủa04huyệnthuộcvùngphíaĐôngNam tỉnhHòaBình.[6] 27
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆTHỰC VẬT TRONG CANH TÁC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG ĐÔNGNAMTỈNHHÒABÌNH 31
2.1 HiệntrạngsửdụnghóachấtBVTVtrênđịabàn 31
2.2 Hiện trạng phát sinh các chất thải nguy hại từ hóa chất BVTV trong canh tácnôngnghiệp 43
2.2.1.Nguồnphátsinh 43
2.2.2.Khốilượng,thànhphầnphátsinh 45
2.3.Hiệntrạngcôngtácthugom,vậnchuyểnvàxửlýchấtthảivàCTNHtừhoạt độngcanhtácnôngnghiệp 46
Trang 52.3.2.Côngtácxử lýchấtthải 49
2.4. ẢnhhưởngcủaviệcsửdụnghóachấtBVTVtrongcanhtácnôngnghiệpđến môitrường 49
2.4.1.SốliệuchấtlượngmôitrườngđấtvànướcvùngĐôngNamtỉnhHòaBình.51 2.4.2.Ảnhhưởngđếnmôitrườngtừquátrìnhcanhtác,sửdụnghóachấtBVTV68 2.5ĐánhgiáchungvềthựctrạngvànhữngbấtcậptrongsửdụnghóachấtBVTVv àquảnlýchấtthảinguyhạitrênđịabàntỉnh 77
CHƯƠNG 3: ĐỀXUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NHẰM GIẢMTHIỂUÔNHIỄMMÔITRƯỜNGDOSỬDỤNGHÓACHẤTBẢOVỆTHỰC VẬTTRONGCANHTÁCNÔNGNGHIỆPVÙNGĐÔNGNAMTỈNHHÕABÌNH80 3.1 Nhómgiảiphápvềcơchế,chínhsáchquảnlý 80
3.1.1 Cơquanquảnlý 81
3.1.2 Tổchức,cánhânkinhdoanh,buônbánhóachấtBVTV 81
3.1.3 Đốivớingườisửdụng 82
3.2.Nhómgiảiphápvềđầutưkỹthuậtvàcôngnghệ 85
3.2.1 Giảiphápvềthugom,xửlýchấtthảinguyhại 85
3.2.2 BiệnphápxửlýđấttạicáckhochứahóachấtBVTVcũ 89
3.3 Nhómgiảiphápvềnângcaonhậnthứccộngđồng 101
3.4.Nhómgiảiphápvềđầutư 103
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 107
TÀILIỆUTHAMKHẢO 109
PHỤLỤC 111
Trang 6Hình1.1 BảnđồtỉnhHòaBìnhvàkhuvựcnghiêncứu 18
Hình1.2Biểuđồcơcấusửdụngđấttheohiệntrạngđếnngày31/12/2015[6] 21
Hình2.1 Biểuđồ tìnhhìnhsửdụnghóachấtBVTVgiaiđoạn2011-2015[10]3 7 Hình2.2Biểuđồ tìnhhìnhsửdụngphânbón hóahọcquacácnăm 41
Hình2.3KhohóachấtBVTVcũtạiXómMỵThanh-XãMỵHòa–huyệnKimBôi45Hình 2.4 Diễn biến lượng chất thải phát sinh trong sử dụng hóa chất BVTV từ năm2011-2015tạitỉnhHòa Bình[6] 45
Hình2.5Bểgạchđểchứachailọ,baobìhóachấtBVTVsausửdụngtạim ộ t cánh đồngxãYênTrị,YênThủy 47
Hình2.6H ố thugomrác,baobìhóachấtBVTVtrênđịabàntỉnhHòaBình 47
Hình2.7BaobìhóachấtBVTVvứtbừabãitạivùngchètrênđịabànhuyệnYênThủy48Hình2.8Baobì hóachấtBVTVvứtbừabãitạivùngmíatrênđịabànhuyệnYênThủy48Hình2.9Vịtrílấymẫuđấtkhuv ựcnghiêncứu 53
Hình2.10HàmlượngPbtrongmẫuđất 56
Hình2.11HàmlượngCdtrongmẫuđất 57
Hình2:12HàmlượngAstrongmẫuđất 57
Hình2.13V ị trílấymẫunướcmặt 63
Hình2.14ThôngsốNtrongnướcsôngtrênđịabàn4huyệnvùngĐôngNamtỉnhHòaBình 66
Hình 2.15 Thông số P trong nước sông trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh HòaBình 66
Hình2.16ThôngsốCdtrongnướcsôngtrênđịabàn4huyệnvùngĐôngNamtỉnhHòa Bình 67
Hình2.17ThôngsốPbtrongnướcsôngtrênđịabàn4huyệnvùngĐôngNamtỉnhHò aBình 67
Hình2.18ThôngsốAstrongnướcsôngtrênđịabàn4huyệnvùngĐôngNamtỉnhHò aBình 68
Hình2.19ConđườngpháttáncủahóachấtBVTVtrongmôitrường[12] 69
Hình3.1HìnhảnhvềthựchiệnchươngtrìnhIPM 84
Hình3.2Hìnhảnhcác dụngcụbảohộlaođộng 84
Trang 7Hình3.3BểthugombaobìhóachấtBVTVtrênmộtđồngruộngtạihuyệnYên
Thủy86Hình3.4ThùngchứaPTNHcốđịnhvàlưuđộngcónắpđậy 87
Hình3.5Lantanacamara.L 90
Hình3.6Raumuống,bèotây 91
Hình3.7CâydươngxỉPterisvittata,PityrogrammacalomelanosvàcỏVetiver 92
Hình3.8Phátsinhgốcsulfatevàcácphảnứng[20] 96
Trang 9DANHMỤCBẢNG
Bảng1.1PhânloạinhómđộctheoWHO 7
Bảng1.2TìnhhìnhbiếnđộngquỹđấttỉnhHoàBìnhtrong5nămqua 24
Bảng1.3SựphânbốdâncưcủatỉnhHòaBìnhnăm2015 26
Bảng2.1Sốlượngcửahàng,cơsởbuônbánthuốcvàkhohóachấtBVTV 31
Bảng2.2TríchlụcDanhmụcthuốcBVTVđượcphépsửdụngởViệtNamhiệnđanglưuthôngt rênđịabàntỉnhHòaBình 32
Bảng2.3TìnhhìnhsửdụnghóachấtBVTVtừ2011–2015 37
Bảng2.4Ướctính khốilượngmột sốloạithuốcBVTVđượcsửdụngphổbiếnởtỉnh HòaBìnhtrongnăm2015 38
Bảng2.5Sốlượngphânbónhóahọcsửdụngquacácnăm 41
Bảng2.6LượngthuốcBVTV,phânbónhóahọcsửdụngở04huyệnthuộckhuvựcnghiên cứu 42
Bảng2.7Vịtrílẫymẫuđất 52
Bảng 2.8 Số liệu hàm lượng kim loại nặng trong đất nông nghiệp trên địa bàn 4 huyện55Bảng2.9SốliệudưlượnghóachấtBVTVtạikhuvựcnghiêncứu 60
Bảng2.10Vịtrílấymẫunướcmặttrênkhuvựcnghiêncứu 62
Bảng2.11Sốliệuphântíchmộtsốmẫunướcmặttrênđịabàn4huyệnvùngĐông NamtỉnhHòaBình 65
Bảng2.12T h ờ i giantồnlưucủahóachấtBVTVtrongđất 76
Bảng2.13ThờigianbánhủycủacácloạithuốctrừsâuthuộcPOPs 76
Bảng3.1HiệuquảxửlýDDTbằngphươngphápphânhủysinhhọc 94
Trang 11tăngnăngsuấtvàchấtlượngnôngsản.Nhưngmặttráivềsuygiảmchấtlượngmôitrườngmàcácloạiphânbón, hóachấtBVTVnàymanglạilàvôcùnglớn.
ViệtNamlànướccónềnkinhtếnôngnghiệpchủđạo,gópphầnlớnvàoGDPcủaquốcgia.Tuynhiênnhữngtháchthứcvềônhiễmmôitrườngnôngnghiệpnôngthônhiệnnayđangtrởthànhvấnđềlớncủacáccấpquảnlývànhândân.ViệclạmdụnghóachấtBVTVtrongcanhtácnôngnghiệpđãvàđangđedọađếnmôitrườngđấtvànước.Ngoàivẫnđềtồnlưuhóachấtđộchạithìsựtíchtụkimloạinặng(cótrongthànhphầnhóachấtBVTV)vàomôitrườngđấtvànướcđangtrởthànhvấnđềnóngtrongxãhội
Thực trạng lạm dụng hóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp đang diễn ra hếtsứcphổ biến và khó có thể kiểm soát với hàng nghìn loại hóa chất được bán trênthịtrường Người nông dân do thiếu kiến thức và vì lợi ích kính tế mà sử dụng quámứccho phép các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh dẫn đến tình trạng dư lượng hóa chấtBVTVtrong nông sản vượt ngưỡng cho phép và gây hại cho sức khỏe con người vàmôitrường
HiệntạicáckhuvựccanhtácnôngnghiệptrênđịabàntỉnhHoàBìnhcơbảnvẫnlàđồinúi,địaphươngđangchútrọngkhuyếnkhíchcácvùngtrồngcâychuyêncanh,đặcsản: Cam Cao Phong,mía, chè,… do đó hiệu suất sử dụng hóa chất nông nghiệp sẽ rấtcao Một tlệ nhất định các hóa chất này bị rửatrôi theo nước mưa và hệ quả là làmtăng nguy cơ gây ô nhiễm cho môi trường đất và
hiệuquảhoạtđộngcanhtácnôngnghiệpcủaHòaBìnhnóitrênmộtphầnlàdohiệuquả
Trang 12của việc sử dụng hóa chất; nhưng những tác động của các hóa chất này từ việcsửdụng,phươngthứclưugiữvàbảoquảncũngnhưtừcácchấtthảidosửdụngchúngđãvàsẽlàsứcépđốivới môitrường,đặcbiệtlàmôitrườngđấtvànước.
Sử dụnghóa chất BVTV (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừchuột,thuốc điều hòa sinh trưởng côn trùng, thuốc trừ ốc, thuốc bảo quản lâm sản,thuốc bảoquản kho,…) vẫn đang là hoạt động không thể thiếu trong phát triển nông nghiệp ởViệt Nam nói chung vàHoà Bình nói riêng Hiện chưa có một điều tra thống kê cụ thểnào về dư lượng hóa chất và sự tíchlũy kim loại nặng do hóa chất BVTV (hóa chấtbảo vệ nông nghiệp, bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản)
bànHoàBình,dođóchưacócơsởđềxuấtcácchínhsáchpháttriểnnôngnghiệpbềnvữngtrên địa bàn tỉnhdựa trên sự phát triển của nền nông nghiệp hữu cơ, cũng như chưa cócác chính sách hợp lý trong việc quản lý hóa chất sử dụng trong lĩnh vựcnông nghiệpphùhợpvớihoàncảnhvàxuthếpháttriểncủatỉnh
Việcđánhgiápháttáncácchấtônhiễm:dưlượnghóachấtBVTVvàtíchlũykimloạinặng (As, Pb, Cd) từquá trình sử dụng hóa chất BVTV tới môi trường nước và môitrường đất là một nhiệm vụ quan trọng trongphát triển nông nghiệp và bảo vệ môitrườngcủatỉnh
Chính vì vậy, việc“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ônhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Namtỉnh Hòa Bình”được thực hiện trong giai đoạn này là hết sức quan trọng và cần
thiết.Luận văn tập trung vào vấn đề ô nhiễm môi trường đất và nước do dư lượng hóa chấtBVTV và tích lũy kim loại nặng từ việc sửdụng hóa chất BVTV trong hoạt động canhtác nông nghiệp trên địa bàn 04 huyện phía Đông Nam (không bao gồm lâm nghiệpvànuôitrồngthủysản)tỉnhHòaBình
2 Mụcđíchcủađềtài
- ĐánhgiáhiệntrạngônhiễmmôitrườngđấtvànướcdodưlượnghóachấtBVTVvàtích lũy kim loại
nặng từ hóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp vùng Đông NamtỉnhHòaBình
Trang 13-Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa: Điều tra thu thập thông tin
sốliệu tại khu vực nghiên cứu, phỏng vấn ý kiến người dân, tìm hiểu thực tế sử dụnghóachấtBVTVtrongcanhtácnôngnghiệp,xácđịnhnhữngvấnđềbứcxúccầngiảiquyết
- Phương pháp kế thừa:Kế thừa các tài liệu và kết quả nghiên cứu đã công bố từ
cácnguồn tài liệu liên quan tới đề tài, các báo cáo của các cơ quan liên quan tại khuvựcnghiêncứu
-Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích tổng hợp những thông tin số liệu đã
thuthậpđểhìnhthành cơsởchocácnghiêncứuchuyênsâucủaluậnvăn
- Phương pháp so sánh:Dựa vào kết quả phân tích được, đánh giá so sánh với
quychuẩnhiệnnay,nhằmđưarasốliệuđángtincậycholuậnvăn
Trang 14CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NHẰMGIẢMTHIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆTHỰCVẬTTRONGCANHTÁCNÔNGNGHIỆPVÙNGĐÔNGNAMTỈNHHÕABÌNHKẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ
Trang 15CHƯƠNG1:T Ổ N G QUANVỀHÓACHẤTBẢOVỆTHỰCVẬTV Ă
GIỚITHIỆUKHUVỰCNGHIÍNCỨU
1.1 HóachấtBVTV
Nướctalănướcnôngnghiệp,nôngdđnchiếmtrín70%dđnsốcảnước.Dovậy,nôngnghiệpchiếmmộtvịtríquantrọngtrongnềnkinhtếquốcdđn.Khinềnnôngnghiệpcăngphâttriển, đivăothđmcanh,sảnxuấthănghoâthìvaitròcủacôngtâcBVTV,đặcbiệtlăviệcsửdụnghóachấtBVTVngăycăngquantrọngđốivớisảnxuất.HóachấtBVTVđêgópphầnhạnchếsựphâtsinh,phâttriểncủasđubệnh,ngănchặnvădậptắtcâcđợtdịchbệnhtrínphạmvilớn,bảođảmđượcnăngsuấtcđytrồng,giảmthiểuthiệthạichonôngdđn.Tuy nhiín,những nămgầnđđyviệcsửdụngh ó a chấtBVTVtrongthđmcanhsảnxuấtcóxuhướnggiatăngcảvềchấtlượnglẫnchủngloại.Một thực tế hiện nay lă việc sử dụng hóa chất BVTV trăn lan, không thể kiểm soât củanôngdđntríncảnước
TheosốliệuthốngkícủaBộTăinguyín&Môitrường,toănquốchiệncótrín1.153điểmtồnlưuhóachấtBVTV,baogồm289kholưugiữvă864khuvựcônhiễmmôitrườngdohóachấtBVTVtồnlưuở39tỉnh.Tại25tỉnh, qua khảosâtđêtìmthấykhoảng70tấnhóachấtBVTVtồnlưutrínmặtđấtvăướctínhkhoảng150tấntríncảnước.Tuynhiín,điềuđânglongạihơncảlăsốtồndưhóachấtBVTVđêđượctìmthấyởcâcđiểmchônlấplẫnvớiđấttríncảnướccósốlượngướctínhtới1.140tấn.Câc kho lưu trữ đê xuống cấp nghiím trọng, hệ thống thoât nước tại câc kho chứa
hầunhưkhôngcónínkhimưalớntạothănhdòngnướcmặtrửatrôihóachấtBVTVtồnđọnggđyônhiễmnướcngầm,nướcmặtvẵnhiễmđấtdiệnrộng,gđyảnhhưởngtrựctiếptớisứckhỏevăcuộcsốngngườidđn
1.1.1 Khâiniệm văphđnloại[1]
- Khâi niệm: Hóa chất BVTV (BVTV) lă tín gọi chung để chỉ câc hoâ chất dùng
trongnôngnghiệp,lđmnghiệpn h ằ m m ụ c
đ í c h d i ệ t s đ u b ệ n h , c ỏ d ạ i , c ô n t r ù n g v ă độngvậtgặmnhấmđểbảovệsảnxuấtvăbảoquảnnônglđmsản
- PhđnloạihóachấtBVTV
Trang 17+Nhómcáchợpchấtcacbamat:Sevin,Furadan,Mipcin,Bassa
Trang 19Ghichú:LD 50 làkýhiệuchỉđộđộccấptínhcủathuốc quađườngmiệnghoặcqua da.Trịsốcủanólàliềugâychếttrungbìnhđượctínhbằngmiligam(mg)hoạtchấtcóthể
Trang 20gây chết 50% số động vật thí nghiệm (tính bằng kg) khi tổng lượng thể trọng của sốđộngv ậ t t rê nb ịc h o uốnghế t hoặc bịphế tv ào d a G i á tr ịLD 50 càngnh ỏ t h ì hoá c h ấ
- Nhómchấtbềnvữngtrungbình:Cáchợpchấtnhómnàycóđộbềnvữngtừ1-18tháng.Điểnhìnhlàthuốcdiệtcỏ2,4D(thuộcloạihợpchấtcóchưaClo)
- Nhóm chất bền vững: các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 2- 5 năm.Thuộcnhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam là DDT,666(HCH), ĐólàcáchợpchấtClobềnvững
-Nhóm chất rất bền vững: Đó là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này cóchứacác kim loại nặng như Thu ngân (Hg), asen (As) Các kim loại nặng Hg vàAskhông bị phân hu theo thời gian, chúng đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam Tuynhiên,cácloạithuốccóxuấtsứtừTrungQuốcđangtồntạitrôinổitrênthịtrườngvẫnchứa
Trang 21đầuchấtđộccóthểgâyhưngphấnchocôntrùngrồisauđólàmchocơthểbịtêliệtdần.Cácchấtđộctiếpxúccóthểgâyrachấtbỏngtrênda,biểubìhoặclàmbiếnđổimàusáchda.KhiănphảinhữngchấtđộcnhưhợpchấtAsen,côntrùngcóthểnônmửa,tiêuchảy.Cácchấtđộcvịđộccóthểlàmthànhốngtiêuhóabịtổnthương,ốngtiêuhóa bị nhợt màu, ruột bị nhăn nheo, áp suất ruột cũng có thể bị biến đổi Tác động
củachấtđộcđếntácnhângâybệnhnhưnấm,vikhuẩn,chấtđộccóthểgâyranhữngtácđộng: Phá hủy các thành phần cấu trúc tế bào; ngăn cản sự tổng hợp các cầu tử của tếbào; tác động đến hệ sản sinh năng lượng của tế bào hoặc làm cho năng lượng dự
trữbịphóngthíchbừabãi.Chấtđộccóthểgâychếtchotếbàovisinh vật(fungicide–chất diệt nấm, bactericide – chất diệt vi khuẩn) Nhiều loại thuốc trừ cỏ gây ra cho
cỏdạinhữngtriệuchứngrấtđiển hình:lácỏbịtrắngratừngmảnghoặccónhữngđốmbịcháy; lá có thể bị xoắn, héo vàng toàn bộ rồi lụi, rụng đi Những thuốc trừ cỏ
phenoxylàmchongọnbịxoăn,lámọcdịdạng,thâncongvàcónhiềurễtrên thân
Trang 22Để gây được một tác động nào đó đến cơ thể sinh vật, chất độc phải xâm nhập
đượcvàocơthể,lưulạitrongđótrongmộtkhoảngthờigiannhấtđịnhvàđượccơthểđồnghóa,từđótácđộngđếncáccơquan,hủyhoạicácchứcnăngcủacơthểsống.VídụnhưhợpchấtcủaHgcóđộctínhnhờsựcómặtcủanguyêntốHgtrongphântử,mộtsố hợp chất Hg đã được chọn làm thuốc trừ sauu, bệnh (falizan…), Hoạt tính hóa
b HóachấtBVTVtácdụngvịđộc
Thuốccótácdụngvịđộcđượcsửdụngởdạngphun,bộtrắchaymồiđộcvàđượcdùngđểdiệtcácloàicóhạiquađườngmiệngcủachúng.Cácloàicóhạiănphảithuốccùngvớithứcănquamiệng
c HóachấtBVTVtácdụngnộihấp
Một vài loại côn trùng như ve, rệp, hút nhựa bằng miệng Chúng dùng miệngnhỏhình kim cắm vào cây trồng và hút nhựa Loài côn trùng này rất khó diệt bằngloạithuốc có tác dụng tiếp xúc Nhờ cách gây độc vào nguồn thức ăn của chúng lànhựacây,chúngtacóthểđưathuốcvàocơthểcôntrùngđó.Đólàcáchgâytácdụngnộihấp
d HóachấtBVTVtácdụngxônghơi
Đểloạitrừmộtsốsâuhạingũcốc,bộtmì,chúngtaphảiápdụngbiệnphápxônghơi.Thuốcx ô n g
h ơ i đượcđưav à o k h u v ự c c ầ n x ử l ý ởd ạ n g r ắ n , l ỏ n g h oặ c d ạ n g k h í Thuốclantoảkh
ắp khônggiancósâuhạivàdiệtsâuhạiquađườnghôhấp
Trang 231.2 CácnghiêncứuvềảnhhưởngcủahóachấtBVTVtớimôitrường
Trang 241.2.1 TìnhhìnhsửdụnghóachấtBVTVởViệtNam[3]
Tronglĩnhvựctrồngtrọt,hóachấtBVTVcó
vaitròrấtquantrọngtrongviệcgiữvữngnăngsuất,chấtlượngcây
trồng,đảmbảoanninhlươngthực.Tuynhiên,ngườinôngdânthườngcókiếnthứchạnchếvềcácloạihoạtchấttronghóachấtBVTV,dẫntớitình trạng sử dụng hóa chất BVTV thiếu hiệu quả và an toàn, làm tăng chi phí sản
xuấtvàn g u y c ơ m ấ t a n t o à n t h ự c p h ẩ m ( A T T P ) , ảnhh ư ở n g x ấ u đếns ứ c k h ỏ e
v à m ô i trường
Danhmụ c h ó a chấtB V T V đượcphépsửdụng ởnướcta đếnnăm2013 đãl ên tới1.643hoạtchất,trongkhi,cácnướctrongkhuvựcchỉcókhoảngtừ400đến600loạihoạtchất,nhưTrungQuốc630loại,TháiLan,Malaysia400-600loại
Hầu hết hóa chất BVTV tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Nếunhưtrước năm 1985 khối lượng hóa chất BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 -9.000 tấnthì trong 03 năm gần đây, hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 - 100.000tấn, tăng gấp hơn 10 lần.Các loại hóa chất BVTV mà Việt Nam đang sử dụng cóđộđộccòncao,nhiềuloạithuốcđãlạchậu
Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam nhập khẩu bình quân trên 70.000 tấn thànhphẩmhàng năm với trị giá từ 210 - 774 triệu USD Trên 90% hóa chất BVTV đượcnhậpkhẩu từ Trung Quốc Bên cạnh đó, tình trạng thuốc giả, nhái và thuốc nhập lậutràn lantrên thị trường cũng là một vấn đề “nhức nhối” trong vấn đề quản lý và sử dụng hóachấtBVTV
Theokếtquảđiềutra,thốngkêcủaBộTàinguyênvàMôitrườngvàbáocáocủaỦybannhândâncáctỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrungươngvềcácđiểmtồnlưudohóachấtBVTVtừthờikỳbaocấp,chiếntranh,khôngrõnguồngốchoặcnhậplậu(sauđâygọitắtlàđiểmônhiễmmôitrườngdohóachấtBVTVtồnlưu)tínhđếntháng6năm2015trênđịabàntoànquốcthốngkêđược1.562điểmtồnlưudohóachấtBVTVtrên
địabàn46tỉnh,thànhphốtrựcthuộcTrung
ương.CăncứtheoQCVN54:2013/BTNMTcủaBộ TàinguyênvàMôitrường về
ngưỡngxửlý hóa chất
BVTVhữucơtheomụcđíchsửdụngđấtthìhiệncókhoảng200điểmônhiễmtồnlưudohóa
Trang 25chất BVTV có mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặcbiệtnghiêmtrọng,ảnhhưởngđếnmôitrườngvàsứckhỏecộngđồng.
- Tồnlưudướidạngkholưuchứa[3]
Các loại hóa chất BVTV tồn lưu gồm rất nhiều chủng loại và ở nhiều dạng khácnhau,từ dạng thuốc, dạng bột, dạng ống, dạng lẫn trong đất và cả loại không còn nhãn mácđa chủng loại… tập trung chủyếu ở các khu vực kho thuốc của ngành y tế trong chiếntranh; kho cũ của các xã, hợptác xã, các cơ sở và trong vườn các hộ dân; tại kho củaChi cục BVTV (BVTV), Cáctrạm BVTV phục vụ nông nghiệp Theo kết quả điều tra,khảo sát thống kê cho thấy các kho hóa chấtBVTV tồn lưu hiện đang lưu giữ khoảng217tấn;37 nghìnlíthóachấtBVTVvà29tấnbaobì
Các kho chứa hóa chất BVTV tồn lưu hầu hết được xây dựng từ những năm 1980trởvề trước, khi xây dựng chưa quan tâm đến việc xử lý kết cấu, nền móng để ngănngừakhả năng gây ô nhiễm Hơn nữa, từ trước đến nay các kho không được quan tâmtusửa,giacốhàngnăm,nênđềuđãvàđangtrongtìnhtrạngxuốngcấpnghiêmtrọngnềnvà tường khophần lớn bị rạn nứt, mái lợp đã thoái hóa, dột nát, nhiều kho không cócửa sổ, cửa ra vào được buộc gá tạm bợ; hệthống thoát nước hầu như không có nênkhi mưa lớn tạo thành dòng mặt kéo theolượng thuốc tồn đọng gây ô nhiễm nướcngầm, nước mặt và ô nhiễm đất xung quanh
ảnhhưởngtrựctiếptớisứckhỏevàcuộcsốngngườidân,thậmtrínhữngtácđộngnàycònảnhhướngđếnhệthầnkinhvàgiốngnòicủanhữngngườidânbịnhiễmđộclâudàidohóachấtBVTVtồnlưugâyra
- Tồnlưudướidạngkhuvực
Ởnướcta,hóachấtBVTVđãđượcsửdụngtừnhữngnăm40củathếktrướcđểphòngtrừcácloạidịchbệnh.Đếnnhữngnămgầnđây,việcsửdụnghóachấtBVTVđãt ă n g l ê nđángk ể c ả v ề k h ố i l ư ợ n g l ẫ n c h ủ n g l o ạ i , v ớ i h ơ n 1 0 0 0 l o ạ i h ó a c h ấ t BVTVđangđượclưuhànhtrênthịtrường.MặtkháccăncứvàokếtquảbáocáocủaUbannhândâncáctỉnh,thànhphốtrựcthuộctrungươngthìsaukhixóabỏchếđộbaocấphầuhếtcácloạihóachấtđềuđượcđemđichônlấphoặckhotrongquátrìnhsửdụngdokhôngđượcquantâmtusửa,giacốhàngnăm,nênđềuđãvàđangtrong
Trang 26tìnhtrạngxuốngcấpnghiímtrọngnềnvătườngkhophầnlớnbịrạnnứt,mâilợpđêthoâihóa,dộtnât,nhiềukhokhôngcócửasổ,cửaravăođượcbuộcgâtạmbợ;hệthốngthoâtnước hầunh ư khôngcónín khim ưa lớntạothănhdòngmặtkĩo theolượnghóa c h
ấ t t ồ n đọnggđ y ôn h i ễ m n ư ớc ngầm,n ư ớ c m ặ t vă ô n h i ễ m đấtx u n g quanhkhuvựctồnlưuhóachấtBVTV,kếtquảđiềutra,khảosâtchothấycâcloạihóachấtB V T V t ồ n l ư u t r o n g đất
c h ủ y ế u g ồ m : D D T , B a s a l , L i n d a n , t h u ố c d i ệ t c h u ộ t, thuốcdiệtgiân,muỗicủaTrungQuốc,Vinizeb,Echo,Xibuta,Kayazinno,Hinossan,Viben-C,Ridostar…vănhiềuloạithuốckhôngnhênmâc,khôngrõnguồngốcxuấtxứ
1.2.2 VấnđềônhiễmmôitrườngdosửdụnghóachấtBVTV
ThuốcBVTVcũnglămộttrongnhữngnhđntốgđymấtổnđịnhmôitrường.Dobịlạmdụng, thiếu kiểmsoât, dùng sai, nín nhiều mặt tiíu cực của thuốc BVTV đê bộclộnhư:gđyônhiễmnguồnnướcvăđất;đểlạidưlượngtrínnôngsản,gđyđộcchongườivă nhiều loạiđộng vật mâu nóng; gđy mất cđn bằng trong tự nhiín, lăm suy giảm tínhđa dạng của hệ sinh thâi nông nghiệp,xuất hiện câc loăi dịch hại mới, tạo tính chốngthuốc của dịch hại vă lăm đảo lộn câcmối quan hệ phong phú giữa câc loăi sinh vậttrong hệ sinh thâi, gđy bùng phât vă tâiphât dịch hại, dẫn đến hiệu lực phòng trừ củathuốcbịgiảmsút hoặcmấthẳn.[4]
Theo kết quả điều tra, thống kí về câc điểm tồn lưu hóa chất BVTV từ năm 2007đếnnăm 2009 của bộ TN&MT đê phât hiện 1.153 khu vực gđy ô nhiễm môi trườngtrínđịa băn 35 tỉnh, thănh phố Trong số năy, có khoảng 864 khu vực môi trường đất
bị ônhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu trín địa băn 17 tỉnh, thănh phố vă 289 kho hóachấtBVTV tồn lưu trín địa băn 35 tỉnh, thănh phố Trong đó, 189 khu vực bị ô nhiễmđặcbiệtnghiímtrọng vẵnhiễmnghiímtrọng,87khuvựcbịô nhiễmvă588khuvựcđấtcóônhiễmhóachấtBVTVtồnlưunhưngvẫnchưađânhgiâchitiếtmứcđộônhiễm.KếtquảđiềutramớiđđynhấtcủacâctỉnhthănhphốtrựcthuộcTrungươngđêphâthiệnthím409khuvựcbịônhiễmmôitrườngdohóachấtBVTVtồnlưu.Hầuhếtnằmởđịa băncâctỉnhmiềnBắcvămiềnTrung
Trang 27Một nghiên cứu của Viện Môi trường nông nghiệp Việt Nam cho thấy lượng hóachấtBVTV còn bám lại trên vỏ bao bì bình quân chiếm 1,85% t trọng bao bì Trong khiđó, người dân hoàn toànkhông có ý thức xử lý lượng hóa chất BVTV còn tồn lại trênvỏ bao bì Có tới hơn65% những người dân được hỏi khẳng định họ vứt vỏ bao bìngaytạinơiphathuốc.Theo đánh giá của các chuyên gia quốc tế, có tới 80% hóa chất BVTV tại VNđangđượcsửdụngkhôngđúngcách,khôngcần thiếtvàrấtlãng phí.[5]
CụcBảovệthực
vật-BộNN&PTNTcho biết, kếtquảthanh, kiểmtratìnhhình sửdụnghóachấtBVTVtrongthờigiangần
đâyđốivới13.912hộnôngdânsửdụnghóachấtBVTV,thìcóđến4.167hộ(chiếm29,9%)sửdụnghóachấtBVTVkhôngđúngquyđịnhnhưkhôngđảmbảolượngnước,khôngcóbảohộlaođộng,sửdụnghóachấtBVTVkhôngđúngnồngđộ,liềulượng, baob ì sauk hi sửdụng vứtbừabãi khôngđúngnơiquyđịnh…
Cácviphạmchủyếulàngườinôngdânkhôngcóphươngtiệnbảohộlaođộng,sửdụnghóachấtBVTVkhôngđúngnồngđộ,liềulượng,baobìvứtbừabãikhôngđúngnơiquyđịnh…Đối với các cơ sở kinh doanh hóa chất BVTV, qua tra kiểm tra tại 12.347 cơ sở,cơquan chức năng cũng phát hiện 1.704 cơ sở vi phạm quy định, chiếm 13,8% Cáchànhvi vi phạm chủ yếu là không có chứng chỉ hành nghề, không có giấy phép kinhdoanh,buônbánhóachấtBVTVngoàidanhmục,kémchấtlượng,hếthạnsửdụng…[5]
Hiện đại đa số nông dân vẫn dựa vào hóa chất BVTV hóa học là chính, tlệ sửdụngthuốc sinh học đạt rất thấp Trong khi đó, các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtantoàn, hiệu quả trong BVTV chậm được nhân rộng nên việc mất an toàn khi sửdụnghóachấtBVTVvẫntồntạitừrấtlâuchođếnnay
Thựct ế, h i ệ n n a y dịchv ụ v ề h o ạ t độngB V T V đãp h á t t r i ể n k h á m ạ n h ởn h i ề u địaphương,songhiệuquảvẫncònhạnchế.Theođiềutranăm2014củaCụcBVTV(BộNN&PTNT),cảnướccókhoảngtrên600tổdịchvụBVTV,nhưngchủyếuchỉthựchiệnviệc phunthuốc(chiếmtrên60%),còndịchvụtrọngóitừđiềutrasâubệnh,cungứng,phunthuốcthuêcònrấtthấp(chỉđạt2,6%).[5]
Trang 281.2.3 HiệntrạngxửlýônhiễmmôitrườngdohóachấtBVTV[5]
ĐểkhắcphụcnhữngmặttồntạicủahóachấtBVTV,cáccơquanquảnlýNhànướccầnk i
ể m s o á t t ố t v i ệ c s ả n x u ấ t , n h ậ p k h ẩ u , s ử d ụ n g h ó a c h ấ t B V T V L o ạ i b ỏ d ầ n nhữnghóachấtBVTVđộchại,lạchậu,khuyếnkhíchsửdụnghóachấtBVTVsinhhọc,h
ó a c h ấ t B V T V t h ế h ệ m ớ i , t h u ố c b ả o q u ả n r a u , q u ả a n t o à n
Đ ồ n g t h ờ i , đẩymạnhviệctuyêntruyền,nângcaonhậnthứccủangườidântrongviệctựbảovệvàsửdụnghóachấtBVTVmộtcáchcóýthức.Khuyếnkhích,mởrộngviệcứngdụngcáctiếnbộkỹthuậtvàcácchươngtrìnhQuảnlýdịchhạitổnghợp(IPM),quảnlýdinhdưỡng(ICM),chươngtrìnhcanhtáclúacảitiến(SRI),3giảm3tăng,1phải5giảm,đẩymạnhchươngtrìnhkhuyếnnông,sảnxuấtcây trồngantoàntheoquy trìnhVietGAP…
Quađó,giúpnôngdânpháttriểnsảnxuấtgắnvớibảovệmôitrườngđểpháttriểnbềnvữngvàxâydựngnôngthônmới
Theo kết quả điều tra năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện cả nướccóhơn1.000điểmônhiễmmôitrườngdohóachấtBVTVtồnlưutrongđótậptrungchủyếu trên địabàn các tỉnh Miền Trung Các kho hóa chất được xây dựng từ những năm1980 trở về trước, đã và đang xuống cấp trầm trọng và phần lớnnằm gần khu vực dâncư Việc phòng ngừa, ngăn chặn tác hại do hóa chất BVTV tồn lưu gây ra đối với sứckhỏe cộng đồng, môi trường vàphát triển kinh tế-xã hội đang trở nên vô cùng cấpthiết
Nhìn chung các loại hóa chất BVTV mà Việt Nam đang sử dụng có độc tố còn cao(nhóm độc I chiếm 11,8 – 22%, nhóm độc II 40-58,8%, nhóm độc III 11-30, nhómđộcIV 10-17%), trong đó nhiều loại thuốc đã lạc hậu Để xử lý hóa chất BVTV tồnlưu,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày21/10/2010 vềviệc phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường dohóa chất BVTVtồn lưu trên phạm vi cả nước và Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày02/9/2012 phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phụ ô nhiễm và cải thiệnmôi trường giaiđoạn2 0 1 0 - 2 0 1 5 BộT à i n g u yê n –Môit r ư ờ n g ba n h à n h T h ô n g t ư số 4 3 / 2 0 1 3 / T T -
Trang 29BTNMT ngày 25/12/2013 về quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xửlýhóachấtBVTVhữucơkhóphân hủy,tồnlưutheomụcđíchsửdụngđất.
Bên cạnh những giải pháp về chính sách, hiện nay có nhiều giải pháp về kỹ thuậtđangđược áp dụng để tiêu hủy hóa chất BVTV Quỹ môi trường toàn cầu (GEF), Hội HCHvà hóa chất trừ sâu (Mr.J.Vigen) đã phânchia các giải pháp công nghệ thành hai nhómchính,đólàgiảiphápđốt(combustion)vàgiảiphápkhôngđốt(non-combustion)
80củathếktrước,đểxửlýcáchóachấtBVTVthànhcácchấtvôcơkhôngđộchạinhưCO2,
PhươngphápđốtlàphươngphápđượcápdụngtạicácnướcÂu,Mỹtừnhữngnăm70-H2O,Cl…
ĐâythườnglàbiệnphápcuốikhikhôngcòncáchtiêuhủynàokháchữuhiệuvàtriệtđểđốivớinhữnghóachấtBVTVcóđộctínhcao,quábềnvững.Đốivớinhómđốt,có02loạicôngnghệđangđượcápdụngchínhlàlòđốtchấtthảichuyêndụngvàđồngxửlýchấtthảitronglònungximăng.Hiệnnay,ởnướctacó02đơnvịđượccấpphápápdụngcôngnghệđồngxửlýchấtthảitronglònungximăngđểxửlýhóachấtBVTVPOPlàCôngtyximăngHolcimvàcôngtyximăngThànhC ô n g Đốiv ớ i c á c l ò đốtch ấ t t h ả i n g u y hạiđượcáp d ụ n g v à c ấ p p h
ép , t u y nhiênchưacócơsởnàođượccấpphépđểđốthóachấtBVTVPOP
NhómgiảiphápkhôngđốthiệncónhiềuphươngphápđangđượcápdụngtạiViệtNam,baogồm:phươngphápcôlậptriệtđể,côngnghệchônlấp,côngnghệkhửbằngnatri,phânhủybằngtiacựctímhaycôngnghệFenton,côngnghệvisinh…Sosánhgiữa hai nhóm công nghệ đốt và không đốt cho thấy, nhóm công nghệ không đốt có
rấtnhiềucôngnghệcụthể,đadạngvàphongphúhơnnhiềusovớinhómđốt.Cáccôngnghệthuộcnhómđốtđượcquảnlývàkiểmsoátmộtcáchchặtchẽhơnquacácquátrìnhgiámsát,quantrắc,cấpphép.Các côngnghệthuộc nhómkhôngđốtđã cónhữngdu nhập khá rõ ràng trong thời gian vừa qua, tuy nhiên cần nhiều thời gian để lựa
chọncôngnghệphùhợpnhấtvàcầnthiếtcócácyêucầukỹthuậtchuẩnđểápdụngmộtcáchđúngquytrình
TheoTrầnNgọcĐìnhđãđiềutra,đánhgiávềcácđiểmônhiễmhóachấtBVTVtồnlưuchobiết
v i ệ c xửlýcácloạihóachấtBVTVtồnlưucònlưutrữởtrongkhotươngđốiđơngiản.Songviệccảitạovàphụchồicáckhuvựcbịônhiễmlạirấtphứctạpvà
Trang 30tốnkém.Chẳnghạnnếunhưxửlý1kghóachấttồnlưuchỉcần2USD,songcần20USDđểxửlý1kgbịròrỉvàovùng
đấtbềmặt;200USDxửlý1kgbịthấmxuốngtầngđấtdưới.Nhưngkhi1kghóachấtđãng
ấm
xuốngnguồnnướcngầmthìphảisửdụngtới2.000USDđểxửlý.Cùngvớikinhphí,thờigianđểxửlýcũngtănglênrấtnhiềulầnkhihóachấtđãphântánramôitrường.VấnđềnangiảinhấttạicácđiểmtồnlưuhóachấtBVTVởViệtNam,đólàcáchóachấtnàyđãbịchônlấp,ròrỉ,rơivãitrongq uát rì nh lưut r ữ kh ôn gp hù h ợ p ti êuc huẩ n D o đó,côn gv i ệ c q uả n l ýmôitrườngtạinhữngđiểmnàysẽphảitậptrungvàonộidungcảitạo,xửlýtriệtđểphụchồicáckhuvựcbịônhiễmđểđưahiệntrạngcủađấtvànguồnnướcngầmtrởvềtrạngtháibanđầu,nhưnghiệuquảđếnđâulạilệthuộcvàomứcđộđầutưkinhphíchocôngtácnày.[5]
Trong nhiều năm qua, nhờ huy động được từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau,TổngcụcMôitrườngvàcácđịaphươngđãphốihợptổchứctiêuhủy,xâyhầmbêtôngkiêncốchônlấphàngtrămtấnhóachấtBVTVtồn lưutạinhữngđiểm“nóng‟gâyônhiễmmôi trường Đặc biệt, diện tíchnền kho thuốc trước đây giờ được trồng cỏ Vetiver, làloại thực vật có thân cứng và lá sắc nhọn trâu bò không dám ăn, có khả năng hấpthụvàbiếnđổiđượchóachấtđộchạitrongđất,loàicỏnàytựlụitànvàtáisinhkhôngcầnchămsóc.[5]Dođó,biệnphápcầntiếnhànhngaylàtăngcường truyềnthôngvà nângcaonhậnthứccủacộngđồng,nhấtlàcộngđồngdễbịtổnthươngđangsốnggầnkhuvựcbịônhiễm.Họphảiđượctrang bịcáckiếnthức đểchủđộngphòngtránhtáchạicủaônhiễm,d o t
ồ n l ư u h ó a c h ấ t BVTVđốiv ớ i s ứ c k h ỏ e v à s i n h k ế c ủ a m ì n h Quađóthayđổihànhvinhưkhôngđivàokhuvựcbịnhiễm;thiếtlậphàngràongăntrẻemvàcảgiasúc,giacầm;tránhdùngnướcgiếngđào,giếngkhoannôngchomụcđíchsinhhoạt nhằmgiảmnguycơphơinhiễmcácchấtônhiễmđếnconngười
Trong đó yêu cầu tiến hành điều tra, đánh giá, xác định mức độ và phạm vi ônhiễmcủa 100 khu vực tồn lưu hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường đặc biệtnghiêmtrọng; xây dựng dự án đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Theo đó,với kinhphí thực hiện 1.010 tđồng từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương,
do Bộ TàinguyênvàMôi trườngchủtrì,cơquanchức năngvàđịaphươngphảithựchiệndidời
Trang 31cáccôngtrìnhvàngườidânsinhsốngtrênkhuvựcônhiễm.Cácđịaphươngtiếnhànhcôlập,cáchly,baovâyngănchặnônhiễmdohóachấtBVTVtồnlưuramôitrườngxungquanh;xâydựngcáchệthốngantoànngănngừangườidânvàgiasúctiếpxúcvớikhuvựcbịônhiễm.Đồngthờixửlý,khắcphụcônhiễmvàcảithiệnmôitrườngđất,nước,khôngkhíđảmbảotiêuchuẩn,quychuẩnhiệnhànhvềmôitrường;cũngnhưquan trắc, giám sát chất lượng môi trường trong và sau quá trình xửlý, sau đó lậpbáocáogửiBộTàinguyênvàMôitrườngđểkiểmtra,xácnhậnhoànthành.
1.3 Giớithiệukhuvựcnghiêncứu
1.3.1 Điềukiệntựnhiên
HòaBìnhlàmộttỉnhmiềnnúithuộcvùngtâybắcViệtNam,cóvịtríởphíanamBắcBộ,giớihạnởtọađộ20°19'-21°08'vĩđộBắc,104°48'-
105°40'kinhđộĐông,tỉnhlỵlàthànhphốHòaBìnhnằmcáchtrungtâmthủđôHàNội73km.Trongquyhoạchxâydựng,tỉnhnàythuộcvùngHàNội.[6]
Hình1.1BảnđồtỉnhHòaBìnhvàkhuvựcnghiêncứu
Trang 3219
Trang 331.3.1.1 Địahình
ĐôngNam,chiathành2vùngrõrệt:
ĐặcđiểmnổibậtcủađịahìnhtỉnhHoàBìnhlàđồi,núidốctheohướngTâyBắc PhíaTâ yBắc (v ùn g c a o ) : Bao gồ m các d ả i đồinúilớ n, b ị ch ia c ắ t nh iề u, độc a o trungb ìn h s o v ớ i m ự c n ư ớ c b iể nt ừ 5 0 0 -
6 0 0 m , n ơ i ca on h ấ t l à đỉnhn ú i P h u C a n h (huyệnĐàBắc)cao1.373m Độdốctrungbìnhtừ30-350,cónơidốc trên400,địahìnhhiểmtrở,đilạikhókhăn
- Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thusông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sôngBùi,gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thu, L ạ c T h u ,
L ạ c Sơn, thành phố Hoà Bình Địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốctrungbìnhtừ20-250,độcaotrungbìnhsovới mựcnướcbiểntừ100-200m,đilạithuậnlợi
1.3.1.2 Khíhậu[6]
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình 60%, cao nhất tới90%vào tháng 8 và tháng 9, thấp nhất là 75% vào tháng 11 và tháng 12 Do khí hậunhiệtđớigió mùanênkhíhậuđượcchialàm2 mùarõrệttrong năm:
- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời tiết nóng ẩm, mưanhiều,nhiệt độ trung bình 24oC, cao nhất 38-39oC vào tháng 6 và tháng 7, lượng mưatrungbìnhtừ1.700-1.800mm(trên90%tổnglượngmưacảnăm)
- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, ítmưa,nhiệt độ trung bình 15-16oC, thấp nhất 5oC vào tháng 1 và tháng 12, ở vùng núi caocónơin h i ệ t độx u ố n g t ớ i 2oC,l ư ợ n g m ư a t ừ 1 0 0 -
2 0 0 m m ( c h i ế m 1 0 % l ư ợ n g m ư a c ả năm)
Khí hậu Hoà Bình nhìn chung tương đối phức tạp, mưa nắng thất thường tạo racácvùng tiểu khí hậu khác nhau trên địa bàn tỉnh, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sảnxuấtnôngnghiệp
1.3.1.3 Tàinguyênđất[6]
- Tàin g u y ê n đất:D i ệ n t í c h đấtt ự n h i ê n c ủ a t ỉ n h HoàB ì n h t í n h đến1 / 1 / 2 0 0 9 l à4.595,2km2;gồm3nhómchính:NhómFeralitpháttriển trênđátrầmtíchvà biếnchất
Trang 34kết cấu hạt thô trên các loại đá chủ yếu là sa thạch Pocfirit Spilit; nhóm đất pháttriểntrên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn trên các loại đá phiến thạch sét,diệpthạch;nhómFeralitpháttriểntrênđávôivàbiếnchấtcủađávôi.
Đất đai có độ màu mỡ cao thích hợp với nhiều loại cây trồng Với hàng trăm ngànhađất gồm các lô đất liền khoảnh có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau nhấtlàtrồng rừng, trồng cây công nghiệp để phát triển công nghiệp chế biến nông - lâmsảnvà phát triển công nghiệp Phần đất trống, đồi núi trọc khó phát triển nông nghiệpvàtrồng rừng có diện tích khá lớn thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng các khucôngnghiệp
-Tìnhhình sửdụngđất:
Đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp là 352,9 nghìn ha, chiếm 84% diện tíchtựnhiên, trong đó đất rừng có diện tích khá lớn (đất rừng phòng hộ 112,3 nghìn ha,đấtrừng sản xuất 144,1 nghìn ha), trong diện tích đất trồng lúa không nhiều, chỉ có29,9nghìnha
Hình1.2Biểuđồcơcấusửdụngđấttheohiệntrạngđếnngày31/12/2015[6]
Diệntíchđấtchưasửdụngcònkhálớnlà48,8nghìnha,chiếm10,58%diệntíchtựnhiêntoàntỉnh
1.3.1.4 Tàinguyênnước[6]
Cómạnglướisông,suốiphânbổkhắptrêntấtcảcáchuyện,thànhphố.NguồncungcấpnướclớnnhấtcủaHoàBìnhlàsôngĐàchảyquacáchuyện:MaiChâu,ĐàBắc,
Trang 35TânLạc,KỳSơnvàthànhphốHoàBình vớitổngchiều
dài151km.HồHoàBìnhvớidiệntíchmặtnướckhoảng8.000ha,dungtích9,5tm3ngoàinhiệmvụcungcấpđiệnchoN h à m á y Thuđ i ệ n H o à B ì n h c ò n c ó n h i ệ m v ục h í n h l à điềut i ế t v à
c u n g c ấ p nướcchovùngĐồngbằngsông Hồng
Ngoàira,HoàBìnhcòncó02consônglớnnữalàsôngBôivàsôngBưởicùngkhoảng1.800 ha ao hồ, đầmnằm rải rác trên địa bàn tỉnh Đây cũng là nơi trữ nước, điều tiếtnướcvànuôitrồngthus ả n tốt
Bên cạnh đó nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn, chủ yếuđượckhai thác để sử dụng trong sinh hoạt Chất lượng nước ngầm ở Hoà Bình đượcđánhgiá là rất tốt, không bị ô nhiễm Đây là một tài nguyên quan trọng cần được bảo
vệ vàkhaitháchợplý
1.3.1.5 Tàinguyênrừng[6]
Năm 2009 diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình là 251.315 ha,chiếm54,7% diện tích tự nhiên; trong đó đất rừng tự nhiên 151.949 ha, đất rừng trồng98.250ha.RừngHòaBìnhcónhiềuloạigỗ,tre,bương,luồng;câydượcliệuquýnhưdứadại,xạ đen, củbình vôi Ngoài các khu rừng phòng hộ, phần lớn diện tích rừng trồngthuộc các dự án trồng rừng kinh tế hiện nay
trồngmớimởrộngdiệntích,hứahẹnkhảnăngxâydựngcácnhà máychế biếnquymôlớn
TrênđịabàntỉnhHoàBìnhcócáckhubảotồnthiênnhiên,vườnquốcgia,baogồm:KhubảotồnthiênnhiênHangKia -
PàCò,KhubảotồnthiênnhiênThượngTiến, KhubảotồnthiênnhiênPùLuông(chungvớiThanhHoá),KhubảotồnthiênnhiênPhuCanh,KhubảotồnthiênnhiênNgọcSơn,VườnquốcgiaCúcPhương(chungvớiNinhBìnhvàThanhHoá),VườnQuốcgiaBaVì(chungvớiHàNội)vàkhubảotồnđấtngậpnướclònghồHoàBình.Đâylàcáckhuvựccóđadạngsinhhọccao,cógiátrịđốivớipháttriểndulịch
1.3.1.6 Tàinguyênkhoángsản[6]
HoàBìnhcónhiềuloạikhoángsản,mộtsốkhoángsảnđãđượctổchứckhaithácnhư:Amiăng, than,nước khoáng, đá vôi Đáng lưu ý nhất là đá, nước khoáng, đất sét cótrữlượnglớn
Trang 361.3.2 Điềukiệnkinhtế-xãhội[6]
TỉnhHòaBìnhbaogồmthànhphốHòaBìnhvà10huyện,độ caotrungbìnhsovớimặtnước biển là trên200m, trong đó cao nhất là huyện Đà Bắc nằm ở độ cao 560m,thànhphốHòaBình,huyệnLạcThủy,huyệnYênThủychỉởđộcao20–
50m.ToàntỉnhHòaBìnhcótổngcộng11dãynúicaotrên1.000m(sovớimặtnướcbiển).ĐộdốclớntheohướngTâyBắc–ĐôngNam,địahìnhbịchiacắtphứctạp,hiểmtrở
TheoBáocáo6thángđầunăm2015,tốcđộtăngtrưởngkinhtếướcsovớicùngkỳđạt6,96% (cùng kỳ tăng7,5%); nếu tính giá trị sản xuất có tính Công ty Thủy điện HòaBình,tốcđộtăngtrưởngkinhtếướcđạt11,1%(cùngkỳtăng6,66%)
Nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp có nhiều thuận lợi, giá trị sản xuất ước đạt 3.110tđồng.Tổngdiệntíchgieotrồngvụđông xuânướcđạt 80,1 nghìnha;sản lượngướcđạt
Trang 37ha,sảnlượng92,8nghìntấn[6].Trênđịabàntỉnhhìnhthànhnhiềuvùngsảnxuấthànghóachuyêncanhtậptrungđượcpháttriểnvànhânrộngnhư:vùngcamhuyệnCaoPhong;vùng mía tím huyện Tân Lạc, Cao Phong; vùng gỗ, luồng nguyên liệu ở huyện Đà
Bắc,MaiChâu;vùnglạc,đậuởhuyệnLạcSơn,YênThủy;vùngcâydưahấuởhuyệnLạcThủy, Kim Bôi; vùng cây dược liệuởTân Lạc, Lạc Sơn; vùng chèởhuyện Lương
Sơn,MaiChâu,ĐàBắc.Tínhđếncuốitháng10/2015diệntíchlúamùatoàntỉnhđãgặtđược
21.000hađạtgần90%tổngdiệntích.Thuhoạchcâymàuhèthuđược588halạc;3.590ha ngô; 855 ha khoai lang; 147 ha đậu tương và 2.213 ha rau đậu các loại Cây màu vụđôngđãtrồngđược730 hangô;343 hakhoailang; 56hađậutương và690harauđậu.Bảng1.2Tìnhhìnhbiến
độngquỹđấttỉnhHoàBìnhtrong5nămqua
Nguồn: [7]Lâmnghiệp:Diệntíchđấtlâmnghiệpcósựbiếnđộngtheoxuhướngtănglên:năm
2011:213.906ha;năm2012:227.507ha;năm2013:224.963ha;năm2014:222.645ha; năm 2015: 285.865 ha nguyên nhân chính là do có sự điều chỉnh và đo đạc lạidiệntích rừng và đưa diện tích đất chưa sử dụng vào trồng rừng sản xuất Sử dụng tốt cácnguồn vốn chương trình, dự
án để trồng rừng, bảo vệ, chăm sóc rừng trồng Diện
6.344 12
6.375 12
5.982
Diệntíchgieotrồnglúa ha 40.259 41.227 41.908 41.259 41.469-Diệntíchlúanước ha 39.641 39.200 38.976 39.441 39.451
Diệntíchtrồngngô ha 36.793 36.198 35.554 36.863 36.548Diệntíchcâysắn ha 12.648 12.335 11.294 12.741 13.102
Diện tích cây hàng
nămkhác(rauđậuthựcphẩ
mcácloại)
ha 12.033 12.687 11.916 12.029 12.682
Trang 38tíchtrồngmớibiếnđộngquacácnăm:năm2011đạt10.936ha;năm2012đạt9.506ha;
Trang 39năm 2013 đạt 9.729 ha; năm 2014 đạt 8.670 ha; năm 2015 đạt 8.765 ha Bảo vệrừngtrồnglà13.000ha.
Về giống cây nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu kếhoạchtrồng rừng với số lượng sản xuất được trên 15 triệu cây giống Trung tâmgiống câytrồng, các cơ sở ươm giống cây lâm nghiệp Công ty lâm nghiệp Hòa Bình
đã áp dụngtiến bộ khoa học trong công tác gieo ươm theo phương pháp nuôi cấy mô, giâm hom,chiết, ghép bảo đảmchất lượng phục vụ cho việc trồng rừng, trồng cây ăn quả củatỉnh
Kết thúc thời vụ trồng rừng năm 2015, toàn tỉnh đã trồng được: 8.751 ha, đạt 125%kếhoạchnăm.Độchephủcủarừngtrênđịabàntỉnhđạtmức46%
Công nghiệp: Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh thì ngành công nghiệp và xây dựng
ngàycàng đóng vai trò chủ đạo chiếm 56% tổng sản phẩm[6] Hiện nay có 08 khucôngnghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, bổ sung vào quy hoạch cáckhucông nghiệp Việt Nam đến năm 2015 Đến nay đã có 2 khu công nghiệp đã đi vàohoạtđộng là Khu công nghiệp Bờ trái Sông Đà và Khu công nghiệp Lương Sơn, trong đóđã có 30 dự án đi vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh với doanh thu 20 triệu USD và450 tđồng, nộp ngân sáchnhà nước 14,5 tđ ồ n g , g i ả i q u y ế t v i ệ c l à m c h o t r ê n 5 0 0 0 laođộng Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông –lâmsản,côngnghiệpcơkhí,điệntử,maymặclàchủđạo
TheoBáocáo6thángđầunăm2015,sản xuấtcôngnghiệptiếptụctăngtrưởngởmứckhá,giátrịtăngthêmtăng12,52%sovớicùngkỳ
Dulịch-dịchvụ:HòaBìnhlàtỉnhcórấtnhiềutiềmnăngđểpháttriểnngànhDulịch,vớinhiềudanhlamth
ắngcảnhlạvàsựđadạngvănhóa,phongtụctậpquánsinhhoạtcủacộngđồngcácdântộcMường,Dao,Thái,Tày, làlợithếlớnđểtỉnhHòaBìnhpháttriểnngànhDuLịchnângcaonguồnthungânsáchchotỉnh,cảithiệnđờisốngnhândân.NgànhDuLịchpháttriểnsẽkéotheongànhdịchvụpháttriển.Trongnhữngnămgầnđây,s ố lượtk h á c h dul ị c h đếntỉnhH ò a bìnhđangtăngn h a n h, d oan h thucũngtheođótăngrấtnhanh.Tuynhiên,đầutưchopháttriểnngànhdulịchcủatỉnhchưađúngvớitiềmnăngsẵncó, côngtácquảng báhìnhảnhchưathựcsựthuhút
Trang 40HòaBìnhlàmộttrongsốítcáctỉnhởnướctamàngườiKinhchiếmthiểusốchỉchiếm27,73%; ngườiMường chiếm đến 63,3%; người Thái 3,9%; Dao 1,7%; Tày2,7%;Mông0,52%.HòaBìnhcó10huyệnvà01thànhphố,sốdânvàmậtđộ dânsốcủacáchuyện,thànhphốtrênđịabàntỉnhtheosốliệuthốngkênăm2015nhưsau:
Bảng1.3SựphânbốdâncưcủatỉnhHòaBìnhnăm2015
Thànhphố/huyệnSố xã
Số Phường, thịtrấn