1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tâm lý học - Chương 5 Tư duy và sự tưởng tượng - GV. Nguyễn Xuân Long

35 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tư duy: Tư duy là một quá trình tâm lý. Phản ánh những thuộc tính bên trong, thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết.

Trang 1

CHƯƠNG V

Trang 2

I Tư duy

1 Khái niệm tư duy

– Tư duy là một quá trình tâm lý

– Phản ánh những thuộc tính bên trong, thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó

ta chưa biết.

Trang 3

Tư duy phải dựa vào kinh nghiệm của

thế hệ trước đã tích luỹ được

Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trước đã sáng tạo ra

Bản chất của quá trình tư duy được thúc đẩy do nhu cầu của xã hội

Tư duy mang tính chất tập thể

Tư duy có tính chất chung của loài người

Bản chất xã hội của tư duy

2

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM CỦA

TƯ DUY

Tính

có vấn đề

Đặc điểm của tư duy

3

Tính gián tiếp

Tính trừu tượng

và khái quát

Liên hệ chặt chẽ với ngôn

Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

Trang 5

Tính có vấn đề của tư duy

3.1

Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện

Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề

Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ

Trang 6

Tính gián tiếp của tư duy

3.2

• Nhờ sử dụng kết quả nhận thức của loài người và kinh nghiệm của bản thân, tư duy phát hiện ra bản chất, quy luật của sự vật.

• Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ.

VD: Các phát minh do con người tạo ra như nhiệt kế, ti vi… giúp chúng ta hiểu biết

về những hiện tượng thiên nhiên, thực tế nhưng không tri giác chúng ta trực tiếp

Trang 7

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

Trang 8

Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

3.4

• Tư duy không thể tồn tại ngoài ngôn ngữ

• Tư duy gắn liền với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện thể hiện

Trang 9

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

3.5

• Tư duy được tiến hành dựa trên những tài liệu do nhận thức cảm tính cung cấp.

• Tư duy ảnh hưởng đến những kết quả nhận thức cảm tính.

Trang 10

Ý nghĩa những đặc điểm của tư duy với công tác giáo dục

Phải coi trọng việc phát triển tư duy cho học sinh

Muốn thúc đẩy học sinh tư duy thì phải đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề

Phát triển tư duy phải tiến hành song song và thông qua truyền thụ tri thức

Phát triển tư duy phải gắn với trau dồi ngôn ngữ cho học sinh

Phát triển tư duy phải gắn với rèn luyện cảm giác, tri giác, tính nhạy cảm, năng lực quan sát, trí nhớ của học sinh

Trang 11

VAI TRÒ CỦA

TƯ DUY

VAI TRÒ CỦA

TƯ DUY

Mở rộng giới hạn của nhận thức

Mở rộng giới hạn của nhận thức

Cải tạo thông tin của nhận thức

cảm tính, làm chúng có ý nghĩa hơn

trong cuộc sống của con người

Cải tạo thông tin của nhận thức

cảm tính, làm chúng có ý nghĩa hơn

trong cuộc sống của con người

Tư duy giải quyết được cả những

nhiệm vụ ở hiện tại và cả

tương lai

Tư duy giải quyết được cả những

nhiệm vụ ở hiện tại và cả

tương lai

4 Vai trò của tư duy

Trang 12

5 Các giai đo n c a t duy ạn của tư duy ủa tư duy ư duy

Nhận thức vấn đề

Nhận thức vấn đề

Xuất hiện các liên tưởng

Xuất hiện các liên tưởng

Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết

Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết

Kiểm tra giả thuyết

Kiểm tra giả thuyết

Giải quyết vấn đề Hành động tư duy mới

Trang 13

6 Các thao tác tư duy

• Tư duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ nhất định để giải quyết vấn đề hay nhiệm vụ được đặt ra.

• Những thao tác đó còn được gọi là quy luật nội tại của tư duy

Trang 14

• Là một quá trình nhận thức

• Phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của

cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ

sở những biểu tượng đã có

II Tưởng tượng

1 Khái niệm tưởng tượng

Trang 15

• Về nội dung phản ánh: phản ánh cái mới, chưa có

trong kinh nghiệm của cá nhân hoặc xã hội.

• Về phương thức phản ánh: tạo ra những hình ảnh

mới (biểu tượng mới) trên cơ sở những biểu tượng đã biết nhờ các phương thức hành động (chắp ghép liên hợp, nhấn mạnh, điển hình hoá, loại suy).

• Về phương diện kết quả phản ánh: sản phẩm là các

biểu tượng của tượng tượng  hình ảnh mới do con người tạo ra trên cơ sở những biểu tượng của trí nhớ.

2

Bản chất của tưởng tượng

Trang 16

Nảy sinh trước hoàn cảnh

có vấn đề

3

Đặc điểm của tưởng tượng

Mang tính gián tiếp và khái quát so với trí nhớ

Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

Trang 17

Cho phép con người hình dung được kết quả trung gian

và cuối cùng của lao động

4

Vai trò của tưởng tượng

Hướng con người về

tương lai, kích thích con người hoạt động

Ảnh hưởng đến việc học tập, giáo dục đạo đức, phát triển nhân cách

Trang 18

5.3 Ước mơ 5.2 Tưởng tượng tiêu cực 5.1 Tưởng tượng tích cực

5.4 Lý tưởng

5

Các loại tưởng tượng

Căn cứ vào tính tích cực và tính hiệu quả, người ta phân chia tưởng tượng thành:

Trang 19

5.1 Tưởng tượng tích cực

• Tưởng tượng tạo ra những hình ảnh nhằm đáp ứng nhu cầu.

• Kích thích tính tích cực thực tế của con người

• Gồm 2 loại

Tưởng tượng sáng tạo:

Tưởng tượng xây dựng nên hình ảnh mới độc lập

Tưởng tượng tái tạo:

Tạo ra những hình ảnh chỉ mới đối với cá nhân người tưởng tượng và dựa trên sự mô tả của người khác

Trang 20

5.2 Tưởng tượng tiêu cực

• Là loại tưởng tượng

Trang 21

5.2 Tưởng tượng tiêu cực (tiếp)

• Có thể xảy ra một cách có chủ định nhưng không gắn liền với ý chí thể hiện những hình ảnh tưởng tượng trong cuộc

sống Đó là sự mơ mộng.

Ví dụ: Một người có vóc dáng không cân đối nhưng luôn

mơ trở thành một người mẫu nổi tiếng.

• Có thể xảy ra một cách không chủ

định (thường khi con người trong trạng

thái không hoạt động).

Ví dụ: Khi ngủ ta nằm mơ trở thành

trẻ con.

Trang 22

5.3 Ước mơ

• Là quá trình độc lập và không hướng vào hoạt động hiện tại

• Có 2 loại ước mơ:

• Ước mơ có lợi: Thúc đẩy cá nhân vươn lên, biến ước

mơ thành hiện thực.

Ví dụ: Một sinh viên mơ ước được điểm cao.

• Ước mơ có hại: Làm cá nhân thất vọng, chán nản.

Ví dụ: Mơ ước trở thành người giàu có bằng mọi cách

Trang 23

– Có tính tích cực và hiện thực cao hơn ước mơ.

– Là hình ảnh mẫu mực, chói lọi, cụ thể, hấp dẫn của tương lai mong muốn động cơ thúc đẩy con người vươn tới tương lai.

5.4 Lý tưởng

Trang 24

Các cách sáng tạo mới trong tưởng tượng

6.1 Thay đổi kích thước, số lượng của sự vật

hay thành phần của sự vật

Ví dụ: Hình tượng Phật trăm mắt,

trăm tay, quả địa cầu, bản đồ…

Trang 25

6.2 Nhấn mạnh các chi tiết, thành phần,

thuộc tính của sự vật

• Tạo hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh đặc biệt hoặc đưa lên hàng đầu một phẩm chất của sự vận hiện tượng.

• VD: Trong tranh biếm hoạ, muốn châm biếm thói tham

ăn, người ta vẽ miệng to hơn các bộ phận khác

I’m hungry!!!

Trang 26

6.3 Chắp ghép (kết dính)

• Là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật,

hiện tượng khác nhau tạo ra hình ảnh mới.

• Ví dụ: Hình ảnh con rồng, tượng nhân sư, nàng tiên cá…

Trang 27

ảnh mới đều bị cải biến và sắp

xếp trong những tương quan

Trang 28

6.4 Liên hợp (tiếp)

Trang 29

6.5 Điển hình hoá

• Tạo hình ảnh mới bằng cách xây

dựng thuộc tính, đặc điểm điển

hình của nhân cách đại diện cho 1

giai cấp, 1 lớp người…

• Ví dụ: Trong tác phẩm “Vợ chồng

A Phủ”, nhà văn Tô Hoài đã xây

dựng nhân vật Mỵ là điển hình cho

người phụ nữ miền núi bị áp bức,

bóc lột.

Hay nhân vật Chí Phèo, Thị

Nở, Chị Dậu…

Trang 30

6.6 Loại suy

• Là cách tạo ra hình ảnh mới

trên cơ sở mô phỏng, bắt chước

những chi tiết, bộ phận của

những sự vật có thực.

• Ví dụ: Nhờ có loại suy mà con

người chế tạo ra công cụ lao

động từ những thao tác lao động

của đôi bàn tay.

Ngày đăng: 14/05/2021, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm