Theo cấu trúc truyền lực giữa các bánh răng: - Hộp số thường: các bánh răng ăn khớp ngoài với các trục cố định - Hộp số hành tinh: kết hợp ăn khớp trong và ăn khớp ngoài có trục di động.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN HỘP SỐ 5
1.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại 5
1.1.1 Công dụng 5
1.1.2 Yêu cầu 5
1.1.3 Phân loại 6
1.2 Hộp số cơ khí thông thường 7
1.2.1 Cấu trúc truyền mô men 7
1.2.2 Bộ phận điều khiển chuyển số 9
CHƯƠNG II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỘP SỐ 16
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế 16
2.2 Thiết kế tính toán hộp số 17
2.1.1 Tính toán tỷ số truyền 17
2.1.2 Xác định tỷ số truyền tay số 1 18
2.1.3 Tính toán các thông số cơ bản của bánh răng 19
2.2 Tính bền bánh hộp số 24
2.2.1 Chế độ tải trọng 24
2.2.2 Tính bền bánh răng 25
2.3 Tính toán trục hộp số 27
2.3.1 Chọn vật liệu trục 28
2.3.2 Tính sơ bộ kích thước trục hộp số 28
Trang 32.4 Tính toán ổ lăn 34
CHƯƠNG III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP SỐ 37
3.1 Kiểm tra sửa chữa 37
3.1.1 Kiểm tra vỏ hộp số 37
3.1.2 Kiểm tra mặt răng các bánh răng 37
3.1.3 Kiểm tra các vòng bi 37
3.1.4 Kiểm tra cơ cấu đồng tốc 37
3.1.5 Kiểm tra cần số 37
3.1.6 Kiểm tra càng gạt 37
3.1.7 Kiểm tra cơ cấu định vị và cơ cấu chống gài hai số 37
3.2 Chú ý khi tháo lắp 37
3.2.1 Chú ý khi tháo 37
3.2.2 Chú ý khi lắp 38
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4- Thay đổi chiều chuyển động (tiến hoặc lùi),
- Ngắt động cơ lâu dài khỏi hệ thống truyền lực
Trong hộp số cơ khí, việc biến đổi mô men và vận tốc góc được thực hiện nhờ các
bộ truyền bánh răng Cùng giá trị mô men xoắn và vận tốc góc động cơ, mô men vàvận tốc góc của bánh xe chủ động có thể thay đổi được bằng cách thay đổi tỷ số truyềncủa hộp số Cụ thể hơn, nếu sử dụng tay sô thấp (tỷ số truyền lớn) của hộp số thì sẽ cóđược mô men kéo tại bánh xe chủ động lớn, nhưng vận tốc bánh xe sẽ nhỏ và ngượclại
Trên một số ô tô, chức năng thay đổi mô men truyền có thể đảm nhận nhờ một sốcụm khác (hộp phân phối, cụm cầu xe) nhằm tăng khả năng biến đổi mô men đáp ứng
mở rộng điều kiện làm việc của ô tô
1.1.2 Yêu cầu
Hộp số ô tô đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Có dải tỷ số truyền thích hợp lý, phân bố các khoảng thay đổi tỷ số truyền tối ưu,phù hợp với tính năng động lực học yêu cầu và tính kinh tế vận tải
- Phải có hiệu suất truyền lực cao
- Khi làm việc không gây tiếng ồn, chuyển số nhẹ nhàng, không phát sinh các tảitrọng động khi làm việc,
- Có cơ cấu định vị chống nhảy số và cơ cấu chống gài đồng thời hai số
- Có vị trí trung gian để có thể ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong thờigian dài
- Có cơ cấu báo hiệu khi gài số lùi
- Kết cấu nhỏ, gọn, dễ điều khiển, bảo dưỡng và sửa chữa
- Có khả năng bố trí cụm trích công suất để dẫn động các thiết bị phụ khác
Trang 5a Theo đặc điểm thay đổi tỷ số truyền: hộp số vô cấp và hộp số có cấp:
- Hộp số vô cấp được dùng để tạo thành HTTL vô cấp, trong đó hộp số có tỷ sốtruyền biến đổi liên tục, trong khoảng tỷ số truyền (R) định sẵn, từ thấp đến cao vàngược lại Trên ô tô bộ truyền vô cấp thường gặp: biến mô men thủy lực, bộ truyền đaiđặt biệt, Nếu mô men động cơ làm việc ở giá trị nhất định, sự biến đổi mô men sauhộp số vô cấp là đường liên tục, do vậy các bộ truyền này còn được gọi là bộ truyền
liên tục trong khoảng tỷ số truyền R cho trước Ví dụ: trên biến mô men thủy lực,
khoảng R có thể đạt tới 2,7, trên bộ truyền đai đặc biệt có thể R = 4,5
- Hộp số có cấp, tạo thành HTTL có cấp, được dùng phổ biến trên ô tô Tỷ số truyềntrong hộp số thay đổi với các giá trị cố định khác nhau, do vậy còn được gọi là bộtruyền gián đoạn Mức độ gián đoạn phụ thuộc vào số lượng tỷ số truyền bên trong hộpsố
Ở đây bộ truyền vô cấp có dạng bao các điểm ngoài của hộp số có cấp, do vậy chophép thay đổi mô men và tốc độ đều đặn hơn, tận dụng tốt công suất của độngcơ.Trong HTTL có thể tập hợp bởi các bộ truyển vô cấp với hộp số có cấp
b Theo cấu trúc truyền lực giữa các bánh răng:
- Hộp số thường: các bánh răng ăn khớp ngoài với các trục cố định
- Hộp số hành tinh: kết hợp ăn khớp trong và ăn khớp ngoài có trục di động
c Theo phương pháp điều khiển chuyển số của hộp số
Điều khiển bằng tay, điều khiển tự động, và điều khiển bán tự động Trong thời giangần đây đã xuất hiện các hộp số cho phép làm việc theo phương pháp điều khiển bằngtay và điều khiển tự động tùy chọn bằng các nút chọn trên bảng điều khiển (hộp số cóhai li hợp trên một số ô tô con)
d Theo số trục của hộp số (không kể trục số lùi)
Trên ô tô con thường sử dụng hộp số chính ba trục hoặc hai trục.
- Hộp số ba trục có trục chủ động (trục sơ cấp) và trục bị động (trục thứ cấp) được
thiết kế đồng trục Phần lớn các số truyền đều thông qua hai cặp bánh răng ăn khớp,
nếu nối trực tiếp trục chủ động và trục bị động có thể tạo ra số truyền thẳng Cấu trúcnày thường gặp trên ô tô có cầu sau chủ động
Trang 6- Hộp số hai trục: tất cả các số truyền truyền qua một cặp bánh răng ăn khớp Trongmột số trường hợp số truyền cao nhất có thể truyền qua nhiều cặp bánh răng Cấu trúcnày thường gặp trên ô tô có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động.
e Theo số tỷ số truyền chung của hộp số chính
Theo số lượng số tiến là 3,4,5…
2 Hộp số cơ khí thông thường
Cấu tạo hộp số cơ khí thông thường có cấp bao gồm các bộ phận cơ bản:
- Bộ phận nhận chức năng truyền và biến đổi mô men bào gồm: các cặp bánh răng
ăn khớp, các trục và ổ đỡ trục vỏ hộp số
- Bộ phận điều khiển chuyển số theo sự điều khiển của người lái và khả năng giữnguyên trạng thái trong quá trình xe hoạt động, bao gồm: cần số, các đòn kéo, thanhtrượt, nạng gài, khớp gài, cơ cấu định vị, khóa hãm, cớ cấu bảo hiểm số lùi
2.1.1 Cấu trúc truyền mô men
Hình 1.1 Sơ đồ kết cấu và bố trí trục hộp số 3 trục
Trang 7- Ở số truyền thẳng, dòng lực truyền trực tiếp từ trục sơ cấp qua khớp gài tới trục thứcấp Các bánh răng làm việc không tải, hiệu suất truyền lực của hộp số là cực đại, thờigian làm việc chiếm 50% - 70% tổng thời gian chuyển động, do vậy hạn chế hao mònbánh răng.
- Bánh răng của hộp số được sử dụng với hai loại bánh răng nghiêng và bánh răngthẳng Các bánh răng có răng nghiêng giúp tăng khả năng chịu tải và giảm độ ồn, tuynhiên trong thiết kế cần chịn chiều nghiêng hợp lý để hạn chế tối đa lực dọc trục tácdụng lên ổ đỡ trục
- Với cấu trúc tỷ số truyền qua 2 cặp bánh răng ăn khớp nên chiều quay của trục chủđộng và bị động không thay đổi, cho phép thực hiện một số giả trị tỷ số truyền lớn
Nhược điểm:
- Ổ bi phía trước của trục thứ cấp được đặt vào lỗ đằng sau của trục sơ cấp Do điềukiện kết cấu của hộp số (kích thước trục sơ cấp), ổ bi này không thể làm to được, chonên khi làm việc có lực tác dụng thì ổ bi này sẽ ở tình trạng căng thẳng
Hiệu suất truyền lực sẽ thấp do truyền qua nhiều cặp bánh răng ăn khớp
b Hộp số 2 trục
I: trục chủ động
II: trục bị động
G1, G2, G3: các khớp số gài0.,1.,2.,3.,4.,.L.: Các vị trí gàiC1,C2: bánh răng chủ động và
bị động truyền lực chính
Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu và mặt cắt hộp số 2 trục
Ưu điểm:
Trang 8- Các số truyền đều truyền qua 1 cặp bánh răng ăn khớp, cho phép nâng cao hiểusuất truyền lực, giảm nhỏ kích thước hộp số và phù hợp với ô tô con có động cơ và cầutrước chủ động.
- Với việc bố trí hộp số và cầu chủ động trong một không gian bao kín, cho phép sửdụng chung 1 loại dầu, nhưng có khối lượng dầu đủ lớn và tạo khoang chứa dầu hợp lý,thuận lợi bôi trơn vung té
- Ngày nay, hộp số hai trục được dùng rất phổ biến trên ôtô du lịch (giá trị tỷ sốtruyền không cần lớn) Do đảm bảo tính gọn nhẹ của hệ thống truyền lực, không sửdụng các đăng trong điều kiện không gian gầm xe chặt hẹp
Nhược điểm:
- Do chỉ truyền qua 1 cặp bánh răng ăn khớp nên giá trị tỷ số truyền không cao Đểđảm bảo tỷ số truyền phù hợp điều kiện chuyển động thì kích thước hộp số sẽ lớn
2.1.2 Bộ phận điều khiển chuyển số
Bộ phận điều khiển chuyển số trong hộp số có cấp yêu cầu:
- Điều khiển chuyển số nhanh chóng,
- Thiết lập một vị trí gài cà giữ ổn định các vị trí gài,
- Đảm bảo: gài hết chiều dài cần thiết trong khớp gài, có vị trí trung gian để động cơ làm việc không tải lâu dài (ngắt dòng truyền mô men),
- Hạn chế (hoặc oại trừ) khả năng va đập, gây ồn trong chi tiết truyền mô men của hộp số,
- Có khả năng toa cảm giác khi thực hiện gài số lùi
Đáp ứng nhu cầu trên, kết cấu bộ phận chuyển số rất đa dạng, nhưng cso các phần cơ
bản sau: điều khiển chuyển số, định vị, khóa hãm, bảo hiểm gài số.
a Cơ cấu điều khiển chuyển số trực tiếp trên nắp của hộp số
Phần lớn các chi tiết của cơ cấu chuyển số nằm trên nắp hộp số, cần số được bố trí dưới sàn xe ngay cạnh vị trí ngồi người lái Các chi tiết bao gồm: cần số, trục trượt
nạng gài, vành gài và cách bánh răng được gài số
Trang 97 Cơ cấu định vị
8 Vành đồng tốc
9 Bánh răng được gài
A- Hành trình chọn trục B- Hành trình gài số
Hình 1.3 Các chi tiết, mặt trích ngang cơ cấu điều khiển chuyển số trên nắp hộp số
Mỗi trục trượt đảm nhận 2 số gài Các trục được bố trí sao cho khi tất cả các vị trínạng gạt ở vị trí trung gian, các rãnh trên trục trượt thẳng hàng với nhau, đảm bảo đầutrong cần số 2 có thể di chuyển giữa các rãnh (A- hành trình chọn trục trượt)
Các trục trượt 3, được di chuyển theo hướng dịch chuyển B (hành trình gài số) Trênmỗi trục trượt có 3 rãnh định vị, tương ứng với 3 vị trí không gài số (vị trí trung gian),các vị trí biên tương ứng với vị trí gài số Ở nắp trượt có bố trí bi, lò xo 7 và kết hợp
với rãnh định vị của trục trượt hình thành cơ cấu định vị cho trục trượt.
b Cơ cấu chuyển số từ xa
Trong điều kiên truyền lực, khoảng cách tờ vị trí người lái tới nơi đặt hộp số xa cầnthiết bố trí điều khiển từ xa như cơ cấu điều khiển dùng trục nối dài
Một số ô tô con sử dụng hai dây cáp truyền 2 chuyển vị điều khiển chuyển số từ chỗngồi của người lái tới hộp số Mỗi sợi cáp có chức năng truyền 1 chuyển vị cần số tớihộp số: A- Chọn trục trượt, B- Gài số
Trang 101 Cần số
2 Bệ điều khiển
3 Cáp nối dài
4 Hộp số
Hình 1.5 Cơ cấu điều khiển dùng cáp nối dài
Một số ô tô còn sử dụng các cơ cấu điều khiển
chuyển số bằng cơ khí – khí nén, thủy lực, hay tổ
hợp cơ khí – khí nén thủy lực điện từ, dựa trên cơ sở của các kết cấu cơ khí đã trìnhbày ở trên
c Các bộ phận đảm bảo an toàn chuyển số
Cơ cấu định vị, khóa hãm trục trượt
Cơ cấu định vị trục trượt dùng để gài số đúng vị trí và tránh nhảy số sau khi đã được
gài Hiện nay trên ô tô thường dùng cơ cấu định vị loại bi lò xo Khi gài số dưới tácđộng lực từ người lái, trục trượt dịch chuyển dọc trục, viên bi bị đẩy lên và lò xo định
vị bị nén lại Khi đã gài số nào đó, rãnh lõm trên trục trượt sẽ trung với vị trí đặt viên
bi Nhờ có lực căng lò xo, viên bi giữ trục trượt ở nguyên vị trí này cho đến khi chuyển
Hình 1.6 Cơ cấu định vị, khóa hãm, bảo hiểm số lùi
Bộ phận khóa hãm dùng để ngăn ngừa gài đồng
thời hai trục trượt một lúc Như vậy loại trừ khả
năng ở một thời điểm cả hai số truyền được thực hiện, nhằm tránh gãy và vỡ bánh răng
và trục
Trang 11Khi một trong các thanh trượt đã ở vị trí gài số thì
các thanh trượt còn lại bị khóa cứng Bộ phận khóa
hãm được mô tả trên mặt cắt B-B của hình 1.6 Kích
thước của bi và rãnh vát được tính toán sao cho khi một
trục di chuyển khỏi vị trí trung gian, các trục còn lại bị
khóa cứng (xem hình 1.7 a, b)
Hình 1.7 Cơ cấu khóa hãm
Cơ cấu bảo hiểm số lùi dùng để tránh gài số lùi một
cách ngẫu nhiên Khi gài số lùi, người lái cần tác động 1 lực đủ lớn mới đưa được đầucần số vào vị trí dịch chuyển trục trượt sô lùi Kết cấu được thể hiện trên mặt cắt A-A
của hình 1.6 bằng các chi tiết, lò xo tỳ, chốt tỳ, chốt khóa Lực người lái cần thắng lực
cản lò xo 7 để đẩy trục trượt số lùi 14 vào vị trí gài số
Ngoài các cơ cấu an toàn kể trên một số ô tô còn bố trí thêm các công tắc báo vị trígài số bằng điện và hiện thị đèn báo vị trí gài số trên bảng tablô theo dõi
d Khớp gài và bộ đồng tốc
Một số kết cấu gài số:
- Gài trực tiếp bánh răng, gài qua ống dễ gài số được dùng cho số 1 và số lùi,
- Gài qua các bộ gài đồng tốc được dùng cho các số truyền cao
Gài trực tiếp và gài qua ống dễ gài số
Loại ống gài có ưu điểm là kết cấu đơn giản, kích thước gọn Nhưng khi bố trí các
số truyền cao sẽ gây nên va đập đầu răng khi gài số Do vậy ở số truyền cao thường sửdụng các bộ gài đồng tốc thay cho ống dễ gài số
Bộ đồng tốc
Sự giảm nhỏ hoặc triệt tiêu va đập ở các răng gài số được thực hiện chỉ khi hai phầnđược gài với nhau có cùng tốc độ quay Để đáp ứng nhiệm vụ này, trong hộp số của ô
tô dùng bộ đồng tốc ở tất cả các số truyền hoặc một phần các số truyền
Bộ đồng tốc được phân theo các đặc điểm sau:
+ Theo mức độ san đều tốc độ:
- Bộ đồng tốc hoàn toàn: chỉ cho phép gài số khi tốc độ góc của hai phần được gàivới nhau hoàn toàn giống nhau
Trang 12- Bộ đồng tốc không hoàn toàn: cho phép gài số, khi tốc độ góc của hai phần đượcgài cới nhau vẫn chưa hoàn toàn bằng nhau, nhưng cần lực đủ lớn của người lái tácdụng lên cần số Dạng này sử dụng ở trên một số xe và ở các số truyền thấp
+ Theo đặc điểm kết cấu của phần tử khóa: đồng tốc có chốt hướng tâm, đồng tốc cóchốt hướng trục
Sau đây giới thiệu về Bộ đồng tốc có khóa chuyển số:
Trang 13o Các moay ơ đồng tốc ăn khớp với các trục bằng các then bên trong moay ơ đồng tốc Hơn nữa, ống trượt ăn khớp với then ở vòng ngoài của moayơ đồng tốc và có thể
o Người ta đặt vòng đồng tốc giữa moay ơ đồng tốc và mặt côn của các bánh răng số,
và được đẩy ép vào một trong các mặt côn này
Trên toàn bộ khu vực côn bên trong vòng đồng tốc có các rãnh nhỏ để tăng ma sát Ngoài ra, vòng này còn có 3 rãnh để các khoá chuyển số luồn vào đó
quá trình đồng tốc
Giữa quá trình đồng tốc
Khi dịch chuyển tiếp cần chuyển số,
lực đặt lên ống trượt sẽ thắng lực lò xo
của khoá chuyển số và ống trượt trùm lên
phần nhô ra của khoá này
Kết thúc quá trình đồng tốc
Lực đang tác dụng lên vòng đồng tốc trở nên mạnh hơn và đẩy phần côn của bánhrăng số
Hình 1.9 Giữa quá trình đồng tốc
Trang 14Điều này làm đồng bộ tốc độ của bánh răng số với tốc độ của ống trượt gài số.Khi tốc độ của ống trượt gài số và bánh răng số trở nên bằng nhau, vòng đồng tốc bắtđầu quay nhẹ theo chiều quay này.
Do đó, các then của ống trượt gài số ăn khớp với các rãnh then của vòng đồng tốc.Kết thúc việc chuyển số
Sau khi then của ống trượt gài số
ăn khớp với rãnh then của vòng đồng
tốc, ống trượt tiếp tục dịch chuyển và
ăn khớp với rãnh then của bánh răng
số Khi đó, việc chuyển số sẽ kết
thúc
Hình 1.10 Kết thúc việc chuyển số
Trang 15CHƯƠNG II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
VÀ THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỘP SỐ
2.1 Lựa chọn phương án thiết kế
Dựa vào phân loại hộp số cơ khí thông thường theo số trục ta có hai phương án lựachọn:
- Hộp số 3 trục
- Hộp số 2 trục
Đề tài môn học em lựa chọn “Thiết kế hộp số cơ khí xe con 5 chỗ”, thông số thamkhảo xe con Vios 2016 lắp ráp tại Việt Nam Xe con Vios 2016 có động cơ đặt trước,cầu trước chủ động Dựa trên việc phân tích ưu nhược điểm của hộp số 2 trục và 3trục, em lựa chọn hộp số 2 trục
Hộp số 2 trục có thể bố trí với 4, 5 hay nhiều cấp số truyền Số lượng cấp số truyềncàng lớn, càng sử dụng tốt hơn công suất động cơ, tính kinh tế nhiên liệu cao hơn Tuynhiên hộp số điều khiển bằng tay, kết cấu hộp số, bộ phận điều khiển chuyển số phứctạp Vậy nên lựa chọn hộp số 5 cấp số truyền cho ô tô con
Xét trên yêu cầu thiết kế của bài toán và theo xe tham khảo ta trọn hộp số 2 trục 5 số tiến:
Bảng 2.1 Các trạng thái làm việc của hộp số
Trang 162.2 Thiết kế tính toán hộp số
Dựa vào một số thông số theo xe tham khảo Vios 1.5E (MT) lắp ráp tại Việt Nam,
em xin đưa ra bảng thông số tính toán của mình:
Bảng 2.2 Bảng thông số tính toán
Kích thước D × R × C mm × mm × mm 4410 × 1700 × 1475
Loại động cơ 4 xy lanh thẳng hàng,16 van DOHC, Dual VVT-iCông suất tối đa, Nemax/nN kW (Mã lực) /
(vòng/phút) 79 (107)/6000
Mô men xoắn tối đa Memax/nM Nm / (vòng/phút) 140/4200
Hệ thống truyền động FWD, Dẫn động cầu trước
Tỷ số truyền của truyền lực chính i0
được xác định từ điều kiện đảm bảo cho ô tôđạt vận tốc lớn nhất, được xác định theo công thức:
0
ax
.0,377
v b m
fc hn
r n i
Trang 17v : Vận tốc lớn nhất của ô tô tính theo km/h, vmax= 180 (km/h)
Theo xe tham khảo: i0 = 4,06
2.1.2 Xác định tỷ số truyền tay số 1
Ta xác định tỷ số truyền tay số 1 theo điều kiện cản và điều kiện bám:
- Theo điều kiện cản:
ax 1
max 0
m b h
e fc t
G r i
b h
: Hệ số cản lớn nhất của mặt đường, max f tg max, f: hệ số cản lăn của
đường, f = 0,02; : góc dốc cực đại của đường, = 150 do đó
= 0,02 + tg150 = 0,28G: Trọng lượng của ô tô (N), G= 15000(N),
G
= 0,6.G = 0,6 15000 = 9000 (N),
: Hệ số bám của bánh xe chủ động với mặt đường Chọn = 0,8,
: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe b
15.25,4+185.60%
r = 0,93
2.1000 =0,29 m
(2.2)(2.3)
Trang 18e
M : Momen xoắn cực đại của động cơ (N.m), Memax= 140 (N.m)
Thay vào ta có tỷ số truyền tay số 1: 2,58 � ih1 � 4,31
Ta chọn i1
= 3.54 (theo xe tham khảo)
b. Tính toán tỷ số truyền của các tay số trung gian
Lựa chọn hộp số có 5 tay số tiến (số lượng số truyền n = 5) và 1 số lùi Từ công
thức (2.1) với số vòng quay lớn nhất của động cơ n = nv emax= λ.nN= nN = 6000
(vòng/phút), ta tính được tỷ số truyền của hộp số chính ở số truyền cao nhất:
v b h5
max 0 fc
Tải trọng tính từ động cơ đến hộp số là: Memax = 140 Nm
Khoảng cách trục sơ bộ được tính theo kinh nghiệm sau:
Trang 19Trong đó ka là hệ số kinh nghiệm đối với xe con, ka = 14,5÷16, ta chọn ka = 14.5.
Ta có aw = 75.3 mm
Theo giá trị tiêu chuẩn chọn aw = 80 mm
b Chọn thông số mô đun và góc nghiêng răng β
Modun pháp của bánh răng của các bánh răng trong hộp số thường chọn theo kinhnghiệm trong khoảng:
Đối với xe con loại nhỏ: 2,25 ÷ 2,75 ; ta chọn =2,5
Các bánh răng nghiêng trong hộp số ô tô được chế tạo với các răng nghiêng để giảm
độ ồn làm việc cũng như tăng độ bền của răng Góc nghiêng của răng được chọn trongkhoảng:
Đối với hộp số hai trục ô tô con β = 20 ÷ 250
ta chọn β=200 Riêng các bánh răng số lùi ta chế tạo là răng thẳng vì khi chuyển số ởcác tay số này chúng ta dùng nạng gạt
c. Xác định số răng
Đối với hộp số 2 trục, tỷ số truyền của hộp số ở tay số i bất kỳ ihi được tạo ra bởimột cặp bánh răng duy nhất, nên sau khi đã chọn được aw , m, β có thể tính số răng củabánh răng chủ động zi trong các cặp bánh răng như sau:
w
.(1 )
2 osm
Trang 20z' 46.9 43.0 38.5 33.5 28.3Vậy số răng của các bánh răng trên trục chủ động:
z1 = 13; z2 = 17; z3 = 22; z4 = 27; z5 = 32;
Số răng của các bánh răng trên trục bị động:
z1’ = 47; z2’ = 43; z3’ = 39; z4’ = 34; z5’ = 28;
- Xác định số răng của bánh răng tay số lùi
Từ sơ đồ thiết kế qua 2 cặp bánh răng L-L1 và L1-L’ tỷ số truyền của bánh răng sốlùi được xác định :
1 1
d. Xác định lại chính xác tỷ số truyền và khoảng cách trục hộp số
Tỷ số truyền của hộp số khi đã chọn số răng của các bánh răng:
Bảng 2.4 Tỷ số truyền chính xác ở các tay số
Tính chính xác khoảng cách giữa các trục theo số răng của các cặp bánh răng đã
chọn được Đối với cặp bánh răng nghiêng tính theo công thức: