Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng và đề xuất giải pháp sửa chữa, nâng cấp các cống ngầm dẫn nước trong thân đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 3Mẫugáy bìaluậnvăn:
Trang 44
Trang 5Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đãnhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trườngĐạihọcThủyLợiHàNội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến qúy thầy cô trường ĐạihọcThủy Lợi, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thờigianhọctậptạitrường
Tôix i n g ử i l ờ i b i ế t
ơ n sâus ắ c đếnG S T S V ũ T h a n h T e đãdànhr ấ t nhiềuthờigianvàtâmhuyếthướngdẫn, nghiêncứuvàgiúptôihoànthànhluậnvăntốtnghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ĐạihọcThủyLợicùngquýthầycôtrongKhoaCôngtrình,Lãnh
đạoChicụcThủylợiđãtạorấtnhiều điềukiện đểtôihọctậpvàhoànthànhtốtkhóahọc
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những ngườithântrong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quátrìnhhọctậpvàhoàn thành luậnvănnày
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sựnhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận đượcnhữngđónggópquýbáucủaquýthầycô vàcácbạn
Xinchânthànhcảmơn./
HàNội,tháng11năm2015
Tácgiảluận văn
ĐỗĐìnhChinh
Trang 6Tôixincamđoanrằngsốliệuvàkếtquảnghiêncứutrongluậnvănlàhoàntoàntrung thựcvàchưahềđượcsửdụngđểbảovệmộthọcvịnào
Trang 7MỞĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNHCỦACÁCCỐNGDẪNNƯỚCNẰMTRONGTHÂNĐẬP 3
1.1 Tổngquanvềtìnhhìnhxâydựngcủacáchồđậpvừavànhỏtrên địabàntỉnhThanhHóa 3
1.2 Thựctrạngxuống cấpcủacáccống nằmtrong thân đập 12
1.3 Phântíchnguyênnhâncácsựcốdothiếtkế,thicông,quảnlývậnhànhcáccố ngtrongthân đập 14
1.4 Kếtluận Chương1 15
CHƯƠNGII:NGHIÊNCỨUCƠSỞLÝLUẬNTRONGVIỆCSỬACHỮA,NÂNGCẤ PCÁCCỐNGTRONGTHÂNĐẬP 17
2.1 Cácgiảiphápthường dùng đểsửa chữa,nângcấpcáccốngtrongthân đập 17
2.2 Yêucầuvềvậtliệukhisửachữa,nângcấpcáccốngtrong thânđập 20
2.3 Lựachọncông nghệthi côngsửachữa,nâng cấpcáccống 32
2.4 Kếtluận chương2 56
CHƯƠNG III: VẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ XÂY DỰNGGIẢIPHÁPNÂNGCẤPCỐNGNGẦMCỦAHỒYÊNMỸ,HUYỆNNÔN GCỐNG,TỈNHTHANHHÓA 58
3.1 Giớithiệu chungvềhồYênMỹ,huyện NôngCống 58
3.2 Diễnbiến củacáchưhỏng,nguyên nhân 61
3.3 Giải pháp công nghệ dùng để sửa chữa, nâng cấp cống trong thân đậpchính hồYênMỹ 63
3.4 Lựachọnvật liệuđểsửachữa,nângcấp 69
Trang 83.5 Xâydựngquytrìnhcôngnghệđểsửachữa,nângcaotuổithọcáccốngngầ
mtrongthânđập trênđịabàntỉnh ThanhHóa 75
3.6 Kếtluận Chương3 83
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 85
TÀILIỆUTHAMKHẢO 87
Trang 9Hình1.1:HồCửaĐạthuyệnThườngXuân,tỉnhThanhHóa 6
Hình1.2:HồSôngMực,huyệnNhưThanh,tỉnhThanhHóa 8
Hình1.3:HồYênMỹhuyện NôngCống,tỉnh ThanhHóa 9
Hình1.4:HồCốngKhêhuyệnNgọcLặc,tỉnh ThanhHóa 9
Hình2.1:Bêtông tườngcánhvàtườngtiêunăngcốngbịbongtróc 18
Hình2.2: Dànđóngmởkẹtvàtường đầu,tường cánh bịnứtto 19
Hình2.3: CốnghồPen Chim,huyện CẩmThủy-thâncốngbịhưhỏng 20
Hình2.4:Do hiệntượngcongótcủavậtliệusửachữaphátsinhứnglựctrượttạibềmặt tiếp xúcvàxuấthiện cáckhenứt trênbềmặt 22
Hình2.5: QuanhệN/X; C/Xvới mứcđộvới mứcđộcongót củabêtông 23
Hình2.6: Ứnglựctrongkếtcấudướitácdụng độngcủa nhiệt độkhihệsốnởnhiệtcủahai vậtliệukhácnhau 23
Hình2.7:Sơđồchịutảicủatrụ pincống đượcsửachữabằng vậtliệuEbmbé hơnEbccủavậtliệutrụpin cống 24
Hình 2.8: Cấpphối cỡhạtcho bêtôngvàvữachốngthấm 27
Hình2.9: Sơđồcácvết nứt congót dẻotrên bềmặt bêtông 34
Hình2.10: Vếtnứt“sụtdẻo”phíatrên cốtthép(a)vàtạicácgóctrụpin(b) 35
Hình2.11: Cáctưthếđổbêtôngvàován khuôn 38
Hình2.12: Cáctưthếđổbêtôngbằngphươngpháp đắpkhô 39
Hình2.13:Sơđồcông nghệphunkhô 39
Hình2.14:Sơđồcôngnghệphun ướt 40
Hình2.15: Cácvịtrí đổbêtôngbằngphươngphápbơmáplực 41
Hình2.16: Đổbêtông bằng bơmvữavàocốtliệu đãsắpxếp sẵn 42
Hình2 1 7 : S ự x u ấ t h i ệ n t r ở l ạ i n h ữ n g k h e n ứ t n ế u k h ô n g t r i ệ t t i ê u n g u y ê n nhângâynứt 42
Hình2.18: Sựlan toảcủachấtkết dínhtrongkhenứt dưới áplựcphụt 46
Trang 10Hình 2.19:Cácthiếtbịphụtchấtkếtdínhvào khenứt 47
Hình 2.20:Gắnrốntiếpnhận 47
Hình 2.21:Quátrìnhphụtchấtkếtdính vàokhenứt 48
Hình 2.22:Cáchìnhthứctrámkhenứtđộng 49
Hình 2.23:Biểuđồ tốcđộròrỉtrongkhenứt 50
Hình 2.24:Trìnhtựtrámlỗ ròrỉbằng vữađông cứngnhanh 51
Hình2.25:Nướcròrỉquakhecogiãn 52
Hình 2.26:Mộtsốbiện phápchốngròrỉkhecogiãn 52
Hình 2.27:Xửlýtuyến ròrỉbằngphươngphápphụt trựctiếp 54
Hình 2.28:Sơđồphụtgiántiếp 55
Hình 3.1 Đậpchính – Hồ YênMỹ-huyệnNông Cống 59
Hình3.2 Đậpphụ –Hồ YênMỹ -huyện NôngCống 60
Hình 3.3.Cốnglấynướcđậpchính–HồYênMỹ-huyện NôngCống 60
Hình 3.4.Cốnglấynướcđậpphụ– Hồ Yên Mỹ -huyệnNôngCống 61
Hình 3.5.Cắtngangcốnglấynướcđập chính–Hồ YênMỹ 63
Hình 3.6: Sựlantoảcủachấtkết dính trongkhenứtdưới áp lựcphụt 65
Trang 11Bảng2.1: Tỷlệcácthànhphầnchínhtrong cácloạixi măng 26
Bảng2.2:Đặctínhcơlý củamộtsốloạivậtliệu sửachữa 31
Bảng3.1:Cáccấpphốivữadùngchonghiêncứu 72
Bảng3.2:Cường độnén vữasau7 ngày 72
Bảng3.3: Cườngđộnénvữasau28ngày 72
Bảng3.4: Cường độbámdính củavữa 73
Bảng 3.5: Kết quảđođộconởcủavữa 74
Bảng3.6: Phânloại mứcđộhưhỏngcủacôngtrình 76
Trang 12chưacóhồsơthiếtkếvàđềucótìnhtrạngchunglà: Đậpđất,thấp,mặtcắt
đậpnhỏ,chiềurộngmặt
đậpbécónguycơmấtantoàn.Trànxảlũ:Cơbảnlàtrànđất,phầndốcnước,bểvàsânsautiêunăngbịxóilở,cónhữnghồtạothànhhốxóisâugâymấtantoàncôngtrìnhvàvùnghạdu.Đặcbiệtlàcốnglấynước:Cáccốngxâydựngtừlâu,đasốbịlùngmangvàđáycống,cửacốnglàcửavanphẳngđóngkhôngkín,dàn
đóngmở,cầucôngtácđãbịhưhỏng.lượngnướcròrỉquacống lớn
gâymấtnướclàmcho đậphoạt độngthiếu hiệu quả[4]
Cầnxemxét đánhgiácácnguyênnhândẫn đếnhưhỏngcủacốngtừđó
đềrahướngxửlýphùhợp
đểcốngdướiđậpcóthểvậnhànhantoàn,hiệuquả.Dovậyviệcnghiêncứunguyênnhânhưhỏngvàđềxuấtgiảiphápsửachữa,nângc ấ p c á c c ố n g n g ầ m d ẫ n
n ư ớ c t r o n g t h â n đ ậ p t r ê n đ ị a b à n t ỉ n h Thanh Hóa
2 Mụcđíchcủa đềtài:
Xuấtpháttừcáccơsởkhoahọcđểđánhgiácáchưhỏngtừđó đềxuất
giảiphápsửachữa,nângcấp đểnângcaotuổithọcáccốngngầmtrongthânđậptrênđịabàntỉnhThanhHóa
Tên đềtàiluậnvăn:Nghiêncứunguyênn h â n h ư h ỏ n g v à
đ ề x u ấ t g i ả i phápsửachữa,nângcấpcáccốngngầmdẫnnướctrongthânđậptrênđịabàntỉnh ThanhHóa
3 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu:
Trang 14CHƯƠNG1 : T Ổ N G Q U A N V Ề T Ì N H H Ì N H X Â Y D Ự N G V À V Ậ N HÀNHCỦACÁCCỐNGDẪNNƯỚCNẰMTRONGTHÂNĐẬP.
1.1 Tổngquanvềtìnhhìnhxây dựngcủa
cáchồđậpvừavànhỏtrênđịabàntỉnhThanhHóa.
ThanhHoánằmởcựcBắcMiềnTrung,cáchThủđôHàNội150kmvềphíaNam,cáchThànhphốHồChíMinh1560km.Vịtrí
địalínằmtrongkhoảng19°18 - 20°40 vĩ độBắc; 104°25 -106°25 kinh độ
Đông Phía
BắcgiápvớibatỉnhSơnLa,HoàBìnhvàNinhBình,phíaNamgiáptỉnhNghệAn,p hí aT â y giápt ỉ n h H ủ a Phăn( n ư ớ c Cộngh o à dânc h ủ n h â n d â n L à o) , phía Đông là Vịnh BắcBộ Năm 2015 ThanhHoácó 3,67 triệu người;có
7dânt ộ c a n h e m s i n h s ố n g ,
đ ó l à : K i n h , M ư ờ n g , T h á i , H ' m ô n g , D a o , T h ổ , Hoa.Các dântộcítngườisốngchủyế u ở c á c huyệnv ùn g núi c a o vàbiêngiới
Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từvùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinhtếTrung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thốnggiaothông thuận lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, cácquốc lộ1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sôngngòithuậnt i ệ n c h o l ư u t h ô n g B ắ c N a m , v ớ i c á c v ù n g t r o n g t ỉ n h v à điq u
ố c t ế Hiệntại,ThanhHóacó sânbaySao Vàngvàđang dựkiến mởthêm
Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm3vùng rõ rệt
Vùngn ú i v à t r u n g d u c ó d i ệ n t í c h
đ ấ t t ự n h i ê n 8 3 9 0 3 7 h a , c h i ế m 75,44%diệntíchtoàntỉnh,độcaotrungbìnhvùngnúitừ600 -
700m,độdốctrên25%;vùngtrungducó độcaotrungbình150
-200m,độdốct ừ 15-20%.Mạnglướisôngsuốidàyđặc
Trang 15Vùng đồngbằngcódiệntích
đấttựnhiênlà162.341ha,chiếm14,61%diệnt í c h t o à n t ỉ n h , đượcb ồ i t ụ b ở
i c á c h ệ t h ố n g S ô n g M ã , S ô n g Bạng,SôngYênvàSôngHoạt.Độcaotrungbìnhtừ5-15m,xenkẽcócácđồithấpvànúi đávôiđộclập
ĐồngbằngSôngMãcódiệntíchlớnthứbasau đồngbằng Sông
CửuLongvàđồngbằng SôngHồng
Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tíchtoàntỉnh, với bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng Chạy dọctheobờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3-6
m, cóbãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (HoằngHoá) và Hải Hòa (TĩnhGia) ; có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi choviệc nuôi trồng thuỷsản và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tếbiển,dulịch
ThanhH o á n ằ m trongv ù n g k h í h ậ u n h i ệ t đớig i ó m ù a v ớ i 4 m ù a r õ rệt.Lượngm ư a t r u n g b ì n h h à n g n ă m k h o ả n g 1 6 0 0 -
2 3 0 0 m m , m ỗ i n ă m c ó khoảng9 0 - 1 3 0 ngàymư a Độ
ẩmtươngđốit ừ 85% đến87%,số giờnắ ng
bìnhquânkhoảng1600-1800giờ.Nhiệt
độtrungbình23ºC-24ºC,nhiệtđộgiảmdầnkhilênvùngnúicao.HướnggióphổbiếnmùaĐônglàTâybắcvàĐôngbắc,mùahèlà Đông và Đôngnam
Thanh Hóa có một mạng lưới sông ngòi tự nhiên khá dày, bìnhquânmật độ lưới sông toàn tỉnh đạt từ 0,5-0,6 kh/km2 Bốn hệ thống sônggồmsông Hoạt,sông Mã,Sông Yên,SôngBạng.SôngMãlàsông lớn nhất
Dọctrên102km bờbiểncó 6cửa lạchcủa4 hệthốngsông, tínhtừ
Trang 16bình hàng năm khoảng 20 tỷ m3, tuy nhiên phân bố không đều trongnăm.Chế độ dòng chảy phân thành hai mùa rõ rệt: mùa kiệt từ tháng XI-IV,trongđó các tháng II-IV là các tháng có lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất trongnăm.Lượng dòng chảy trong mùa kiệt chỉ chiếm khoảng 25% lượng dòngchảytrongnăm.Lượngphùsachủyếucótrongmùalũ,mùakhôhầunhưkhôngcó phùsa
1.1.1 Hồchứa.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 610 hồ chứa, 1023 đậpdâng,891 trạm bơm (788 bơm tưới, 64 trạm bơm tiêu và 39 trạm bơm tướitiêu kếthợp)và14cốngtiêulớn [1]
1.1.1.1 Cáchồchứalớnvà vừa:
TỉnhT h a n h H ó a c ó 1 2 hồc h ứ a lớn vàv ừ a , t r o n g
đ ó c ó 0 2 h ồ q u a n trọngq u ố c gi alàhồC ử a Đạtv à hồS ô n g Mự c H ồquantrọngcấp t ỉn hc ó dungtíchtrên3triệum3có10hồgồm:hồHaoHao,HồYênMỹ,hồThungBằng, hồĐồngNgư,BỉnhCông,
đ ó c ó 4 9 0 5 k m 2 t h u ộ c địaphậnLào,chiếm82,6%diệntíchlưuvực.HồCửaĐạtsẽđảmbảonướcchosảnxuấtnôngnghiệp,côngnghiệp,sinhhoạtcủatoànbộvùng đôngbằngphíanamSôngMã, cắtlũsôngChu, phát
điện,đẩymặnchoduhạ sôngMã, tạoracảnh quan,môi trườngvàđiềukiệnkinhtế-xã hội củavùng
Trang 17Nhiệm vụ công trình là: Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảođảm mựcnướctại Xuân Khánh không vượt quá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962) Cấpnước chocông nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m3/s Tạo nguồn nước tưới ổnđịnh cho 86.862 hađất canh tác (trong đó nam Sông Chu là 54.043ha và bắcSông Chu-NamSông Mã là: 32.831 ha), kết hợp phát điện công suất lắp máyN=97MW.
Hình1.1:HồCửaĐạthuyệnThườngXuân,tỉnhThanhHóa
Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu để đẩy mặn, cải tạo môi trườngsinhthái với lưu lượng Q= 30,42 m3/s Khởi công xây dựng ngày02/02/2004, tíchnước từ ngày 26/11/2009 và hoàn thành công trình đầu mối vào năm 2010.Hiện nay hệthống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã bao gồm kênh Chínhdài 16,4 km,kênh chính Bắc dài 58,5 km, kênh chính Nam dài 43,3 km, 55kênh cấp I, 150kênh cấp II, 72 kênh cấp III đang được triển khai thi công đểđảm bảo cungcấp nước cho 32.831 ha của 6 huyện Ngọc Lặc, ThườngXuân,ThọXuân,CẩmThủy,Yên
ĐịnhvàThiệuHóa.SaukhihệthốngkênhBắc
Trang 18sông Chu – Nam sông Mã hoàn thành sẽ đảm nhận toàn bộ diện tích màhiệnnaytrạmbơmKiểu vàcáctrạmbơmvùngtảThọ Xuân đangphụcvụ.
Như vậy hệ thống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã sẽ thay thếkhutưới của 188 công trình gồm 21 công trình của huyện Ngọc Lặc, 24 trạmbơmcủa huyện Thường Xuân, 80 trạm bơm huyện Yên Định và 33 trạm bơm vùngtảsôngChuthuộchuyệnThiệuHóa
b) HồSôngMực[4]:
HồS ô n g M ự c đượcb ắ t
đ ầ u x â y d ự n g t ừ n ă m 1 9 7 7 , h o à n t h à n h c á c hạngmụcchínhnăm 1981códiệntíchlưu v ực 236km2,hệsốdòng chảy0,44,d u n g t í c h 2 0 0 1 0 ^ 6
m 3 ; W h i = 1 8 7 1 0 ^ 6 m 3 ; W s c = 3 2 3 1 0 ^ 6 m 3 ; Qtk0,5%=267 m3/s; tưới cho 11344ha; cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%; giảmđỉnhl ũ t ừ 2 4 0 0 m 3 /
s x u ố n g c ò n 2 0 0 m 3 / s H ạ n c h ế n g ậ p l ụ t s ô n g Y ê n 4540ha,phát điện1,8Mw,hệsốlợidụngkênhmươngbằng0,687,
năm1999đượcquyđịnhlà0,7,qtk=1,1l/s/ha
Năm 2007 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế: MN chết:+18,0m;MNDBT=+33,0m tương ứng với Whi=180.10^6 m3; cao trình đỉnhđập đất +39,40m; cao trình tường chắn sóng +40,4m; xây dựng tràn xả sâu cửa vancung đóng mở bằngthủy lực, cao trình ngưỡng tràn +28,0m; 2 cửa van điềutiết gồm cửa bxh=2*(4x5)m, đảm bảo cấp nước cho 11.344 ha, cấp nước chonhà máy đường NôngCống, nhà máy giấy Lam Sơn và khu kinh tế Nghi Sơn,cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%, giảm đỉnh lũ từ 2.400 m3/s xuốngcòn200m3/s.Hạn chếngậplụt sôngYên4540ha
Trang 19c) HồYênMỹ[4]:
Hồ Yên Mỹ được xây dựng năm 1978 có diện tích lưu vực 137km2,dung tích 61.10^6 m3, Whi=58.10^6 m3, tưới cho 5840 ha, qtk= 1,33 l/s/ha,qmin=0,56l/s/ha,hệsốlợidụngkênh mươngbằng0,75
Năm2 0 0 3 đượcn â n g c ấ p , c á c c h ỉ t i ê u t h i ế t k ế n h ư s a u , M N c h ế t =+8,45m;MNDBT=+20,36mtươngứngWhi=83.10^6m3;MNSC=+23,03mứngvớiWsc=124,6.10^6m3;caotrìnhđỉnhđậpđất+24,5m;đỉnhtườngchắnsóng+25,03m;xâydựngtrànxảsâubacửavancung3*(bxh)=3*(6x3,86)m;Qtran=454m3/s,đảmbảocấpnướccho5840havàcấpnước55000 m3/ ngày đêm cho khu kinh tế Nghi Sơn, cắt giảm 50% tổng lượng lũcủasôngThịLongvới tầnsuấtP=1%
Trang 20Hình1.3:HồYênMỹhuyệnNôngCống,tỉnh ThanhHóaNgoài 3 hồ chứa trên thì Thanh Hóa còn một số hồ chứa lớn khácnhưhồ Hao Hao, hồ Thung Bằng, hồ Đồng Ngư, Bỉnh Công, Tây Trác, ĐồngBể,Cống Khê,Đồng Chùa,KimGiaoIIcódungtíchtrên 3triệu m3.
Hình1.4:HồCốngKhêhuyệnNgọcLặc,tỉnhThanhHóa
Trang 211.1.1.2 Cáchồchứanhỏ[4]:
Tỉnh Thanh Hóa có 598 hồ chứa nhỏ Từ năm 2000 đến năm 2014sốhồ được đầu tư sửa chữa, nâng cấp là 196 hồ, còn lại 402 hồ chưa đượcsửachữa, nâng cấp, trong đó có 108 hồ đã bị hư hỏng nặng, không đảm bảoantoàn cần được ưu tiên sữa chữa, nâng cấp Tình trạng chung của các hồnhưsau:
Đập đất thấp, mặt cắt đập nhỏ, chiều rộng mặt đập bé, không có thiếtbịthoát nước hạ lưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưubịthấmkhihồtíchđầynước,máihạlưuthấmxuấthiệncungtrượt;
Cống lấy nước: các cống xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố tríởphía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành; Đa số bị hiện tượnglùngmang và lùng đáy cống, cửa cống là cửa van phẳng đóng không kín, dànđóngmở, cầu công tác đã bị hư hỏng nhiều, thiếu kinh phí tu bổ sửa chữa, địaphương chỉđủkinhphíđểsửacáchưhỏngnhỏ;
Tràn xả lũ: Cơ bản là tràn đất, phần dốc nước, bể và sân sau tiêunăngbịxói lở,cónhữnghồ tạothành hố xóisâuphíahạlưutràn
1.1.2 Đậpdâng.
Đập Bái Thượng được xây dựng từ năm 1920, đưa vào khai thácnăm1926, công trình đầu mối là đập dâng Bái Thượng trên sông Chu cáchthànhphốT h a n h H ó a 6 0 k m , d â n g
đ ầ u n ư ớ c t ừ + 1 1 m , l ê n + 1 6 , 8 m , đểc u n g c ấ p nước cho 50.000ha, của 7huyện và thành phố: Thọ Xuân, Triệu Sơn, ThiệuHóa, Đông Sơn, NôngCống, Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa Hệ số lợidụngkênhmươngbằng0,68,qtk=0,8l/s/ha
Đến năm 1941, do bị xói lở hạ lưu, tiêu năng bị hư hỏng nặng nênđậpđã được gia cố bằng cách chêm bổ sung các mũi tiêu năng trên thân đập.Trênkênh chính có nhà máy thủy điện Bàn Thạch công suất 900 Kw là công trìnhđầutiên đượcxâydựngởThanhHóasaungàymiềnBắcđượcgiảiphóngđể
Trang 22đưa điện phục vụ cho trạm bơm Kiểu, hiện nay đã hòa chung mạng lướiđiệnquốcgia.
Hệ thống kênh Bắc được thiết kế cho vận tải thủy từ Bái Thượngvềthành phố Thanh Hóa nhằm khai thác lâm sản, hiện nay nhu cầu vận tảitheođường kênh này hầu như không có Trong kháng chiến chống thực dânPhápđập Bái Thượng đã bị bom phá hỏng 22m đập và cống lấy nước vàonăm1952,phảisữachữađếncuốinăm1954 mớicấp nướctrởlại
Côngtrình đầumối
đãđượcsửachữanhiềulầndohậuquảcủachiếntranhvà
thiêntai,lầngầnnhấtlà năm1994-2000toànbộ hệ thống được
nângcấpcảđầumốivàhệthốngkênhmương,tuyvậydothiếunguồnnướcnênhàng nămvẫnthiếunướckhoảng3 tháng,khoảng8000havẫnphảidùngmáybơm đểcấpnước.Năm 2010, hồCửa Đạttíchnước, từ đóhệthốngBáithượnghoàntoàn được đảmbảonguồnnước đểcấpchosảnxuấtnôngnghiệp,côngnghiệpvà
sinhhoạt [4]
Đối với các đập dâng nhỏ miền núi: Chủ yếu là đập đất, mái lát đá,mộtsố đập có kết cấu đá xây Qua kiểm tra hiện có 105 đập dâng bị hư hỏng Cáchư hỏng chủ yếu: Đậpxuống cấp, giữ nước kém, xói lở hai bên vai đập,mặtđập,chânđậpvàbểtiêunăng hưhỏngnặng…
Theo số liệubáocáomùamưalũnăm2014có4
đậpdângbịhưhỏng:sântiêunăngvàchânmái đập bị xóisâu,m ặt
đ ập hưhỏng,
đólàđậpTé nTần,đậpPoomBuôi(huyệnMườngLát)vàđậpđáđổPhúcTĩnh,đậpYênGiang (huyện Yên Định) Hiện tại Công ty sông Chu đã có kế hoạchsửa
chữacho2đậpdâng(đậpTénTầnvàđậpPoomBuôi)cònđậpPhúcTĩnhvàđậpYênGiangdothiếukinhphínên CôngtyNamsôngMãchưasửachữađược
1.1.3 TổngquanvềcáccốngtướitiêutrênđịabàntỉnhThanhHóa.
Trênđịab à n t ỉ n h T h a n h H ó a c ó 1 4 c ố n g t i ê u l ớ n g ồ m : C ố n g QuảngChâu(thuộchệthốngtiêuúngĐôngSơntiêurasôngMã),CốngNgọcGiáp
Trang 23(thuộc hệ thống tiêu sông Lý tiêu ra sông Yên), Cống Trường Lệ(QuảngXương)… Trong 14 cống tiêu, chỉ có 4 cống: Bộ Đầu xây dựng năm2002,cống Mộng Giường xây dựng 2007 còn tốt, các cống còn lại có tuổi thọtrên20 năm nên các công trình thủy công, hệ thống cánh cửa, tời đều xuốngcấpảnh hưởng đến công tác vận hành tiêu thoát lũ, hệ thống kênh dẫn quanhiềunăm khai thác sử dụng đã bị bồi lắng, ách tắc Đặc biệt là 2 cống tiêuNgọcGiáp và Quảng Châu, do xây dựng cách đây gần 40 năm, lại là côngtrình làmviệc trong môi trường nước mặn nên toàn bộ các kết cấu thép xuống cấpnghiêmtrọng.
1.2 Thựctrạngxuốngcấpcủacáccốngnằmtrongthânđập.
Cống lấy nước là hạngmụcquant r ọ n g c ủ a c ô n g t r ì n h đ ầ u
m ố i h ồ chứa nước, làm nhiệm vụ điềutiếtlưu lượng lấy nướctừ hồc h ứ a
đ á p ứ n g nhu cầu dùng nước ở các thời điểm khác nhau Theo chế độ thủylực, cống cóthể chia thành cống có áp, bán áp, không áp; Theo hình dạng kết cấu phânthành: cống tròn,cống vòm, cống hộp; Theo biện pháp thi công xây dựng:cống lắp ghép, cống
đổ tại chỗ; Theo vật liệu: Cống xây bằng gạch, đá, cốngbằng bê tông cốtthép, ống thép, cống bê tông ống thép bao gồm ống thépởtrong,phíangoàibọcbằngbêtông cốtthép
Cóhaicáchbốtrícốngngầm:trựctiếpđặtcốngtrênnềnhoặcđặttronghành lang bằng bêtôngcốtthép Cáchbốtrí thứ nhất cầnvốn đầutưít
nhưngkiểmtra,sử a c h ữ a k hó k h ă n N ế u k h ớ p n ối g i ữ a h a i đoạn
ốngc ố n g k h ô n g tốt,để nướcròrỉ
sẽảnhhưởngnguyhiểmđếnantoànđập.Khitháonước
vớilưulượnglớn,tạicácchỗnốitiếphoặckẽnứtsẽhìnhthànhchânkhông,cóthểhútcác hạtđất ởthânđậpvàocống,làmcho đập bịtrụtvàlún.Vìvậychỉcó nền
đámớidùngloạinàyvàthường đặtmộtphầnhoặctoànbộđường
ốngởtrongnền.Cáchbốtríthứhaitươngđốiantoànvàđảmbảokiểmtra,sửachữadễdàng.Nếudùnghànhlang đểdẫndòngthicôngthìhìnhthứcbốtrí
Trang 24này càng hợp lý Trền nền không phải là đá, nền xấu thường dùng hìnhthứcnày.Cáccống đượcxâydựng ởViệt Namđạibộphận khôngcóhành lang.
Hầuh ế t c á c c ố n g d ư ớ i đậpđềub ị t h ấ m q u a t h â n c ố n g , t r ầ n b ị d ộ t ;
Có cốngbịthấm rấtnghiêm trọng Việc sửachữa vừak h ó k h ă n ,
v ừ a k é m hiệu quả Nguyên nhân của hiện tượng này là do các cống ngầmdưới đập cóchênh lệch cột nước ở hai phía của thành cống lớn, dẫn đếngradien thấm lớn.Khi gradien thấm lớn hơn gradien thấm cho phép của lớp
bê tông thân cống,dòng thấm sẽ xuyên qua lớp bê tông, thường gây tiết vôi,gây giảm chất lượngcủa bê tông Các cống lấy nước dưới thân đập thường bị hư hỏng ở nhữngbộphậns a u :
côngtrìnhchỉlàmtiêunăngtheocấutạomàkhôngtínhtoán.Nêntrongquá
Trang 25d ẫ n đến cao su chắn nước ở cửa van không ép sát được vào thành cống gây
nhaudẫn đếnnhữnghưhỏngvàxuốngcấpmà không đượcsữachữakịpthời
1.3 Phân tích nguyên nhân các sự cố do thiết kế, thi công, quản lý
vậnhànhcáccốngtrongthân đập.
Độbền(tuổithọ)củacốnglấynướclàkếtquảtổnghợpcủacáccôngđoạnthiếtkế,thicôngvàquảnlývậnhànhcáccốngtrongthân đập.Vấn
Trang 261.3.1 Nguyênnhândothiếtkế:
Cáccốnglấynướcđượcthiếtkếcũmộtphầndonhàthiếtkếchưatínhtoánđảmbảonhằmgiảmgiáthànhvàmộtsốcốngdotrình
độcủanhàthiếtkếchưacókinhnghiệmdẫnđếnnhữngsựcốxảyrasau khihoàn thành
1.3.2 Nguyênnhândothicông:
Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công không thi công đảmbảotheo đồ án thiết kế, đúng quy trình, quy phạm dẫn đến những sai khác vàlànguyên nhân chínhdẫn đếnnhữnghưhỏngsau khi đưavàosửdụng
1.3.3 Nguyênnhândoquảnlývậnhành:
Cáccôngtrìnhthủylợinóichungvàcáccốngdướiđậpnóiriêngđượcquảnlývậnhànhkhôngtốtdẫn đếnnhữnghưhỏngvàkhông
đượcsữachữakịpthời.Ngườitrựctiếpquảnlývậnhànhcó chuyên m ô n yếuhoặc khôngđượcđàotạodẫn
Cónhiềunguyênnhândẫn đếnviệchưhỏng,xuốngcấpcủacáccốnglấynước trongthân đập Nhiềucốnglấynướcđãđượcxâydựngtừ rấtlâu,
khôngcóthiếtkếmàdo
địaphươngtựlàmhoặcđãbịhưhỏngdothờigian.Mộtsốcốnglấynướcđãđượcsữachữa,nângcấpnhưngdothiếtkế,thicônghoặcquảnl ý v ậ n h à n h k h ô n g t ố t
d ẫ n đếnn h ư n g h ư h ỏ n g , x u ố n g c ấ p m à k h ô n g đượcsữachữa kịpthời.Cácnguyênnhândẫn đến hưhỏng,xuốngcấpc ủa cốngdướiđập:
Trang 27- Những khuyết tật trong quá trình thi công như nứt, rỗ nhưng chưa đượcpháthiệnkịpthờiđểxửlý.
Trang 28CHƯƠNGI I : N G H I Ê N C Ứ U C Ơ S Ở L Ý L U Ậ N T R O N G V I Ệ C S Ử A C HỮA,NÂNGCẤPCÁCCỐNGTRONGTHÂNĐẬP
Cácb ộ p h ậ n b ị h ư h ỏ n g d o c á c s ự c ố n h ư g i ó b ã o , l ụ t l ộ i , h o ả h o ạ n ,
động đất,cháynổ,bomđạn.v.v…
Cácbộphận cónghivấn vềchấtlượng thiết
kếvàthicông.Cácbộphận cóyêu cầu thayđổivềcôngnăngsửdụng
Công tác khảo sát phải đạt được các yêu cầu: Đánh giá đúng tínhchấtmức độ hư hỏng của kết cấu cống và tìm ra nguyên nhân gây hư hỏng từđómới đưara giảipháp đểsữachữa,nâng cấpcống
Sửachữabềmặtkếtcấubêtôngcốtthépnhằmphụchồikhảnăngchịu
tải của công trình bao gồm phương pháp xử lý những hư hỏng gây ratrongquá trình thi công bê tông, nội dung công tác chuẩn bị bề mặt kết cấu cũđểtiếp nhận vật liệu sửa chữa mới, các phương pháp đổ bê tông trong côngtácthi công sửachữa
Cácgi ải ph áp x ử l ý cá c l o ạ i kh en ứ t v ớ i kỹ t h u ậ t x ử l ý b ề m ặt v à kỹthuật
phụt chấtdínhkếtđểtrámkhenứt
Cácgiảiphápchốngthấm,chốngròrỉ,chocáccôngtrìnhngầm,chốngdột
chomáibằng,sânthượng…
Cácgiảiphápbảovệkếtcấutrướctìnhtrạngcacbonathoábêtông,sựthâmnhậpclorit,cáchoáchấtănmòn,bảovệkếtcấubêtôngcốtthépchịutácđộngcủabănggiá,tácđộngvachạm,bào mòn…
Trang 292.1.1 Sửachữanhững hưhỏngnhỏ:
Nhằmkhắcphụctình trạngxuốngcấpcủa kết cấu,hữnghưhỏngnàychủ yếu chỉ xảy ra trong lớp bê tông bảo vệ mà không ăn sâu vào lõi chịulựccủa cống dưới đập như bộ phần thượng lưu và hạ lưu cống Việc sửachữamang tính chấtbảotrì công trình đượcthựchiệntheođịnh kỳ
Hình2.1:Bêtôngtườngcánh vàtườngtiêunăngcốngbịbongtróc
Nhữngh ư h ỏ n g n h ỏ t h ư ờ n g x ả y ra ở t ư ờ n g c á n h , t ư ờ n g đ ầ u , p h ầ n b ểtiêu năng cống Có thể bị nứt, bong tróc bề mặt bê tông nhưng không gâyảnhhưởngnhiềuđếnantoàncũngnhưcôngnăngcủacống.Nguyênnhâncóthểlà
do phần nền móng không chắc hoặc do quá trình thi công không đảm bảomácbêtông hoặccóthểlàdobịănmòn bềmặt
Nhữnghưhỏngnàycóthểđượckhắcphụcđơngiảnbằngcáchđụcbỏlớpbêtông bềmặt sau đóvệsinh sạch rồitrámlại bằngbêtông máccao
2.1.2 Sửachữakhôiphụckhảnăngchịutải:
Hiệunăngsửdụngcủacốngkhimứcđộhưhỏnglớnhơnlàmgiảmsút
khảnăngchịutảihoặc hiệunăngsửdụngcủacống Saukhisửa chữa,khả
Trang 30năngchịu tảivà hiệu năng sửdụngcủa cống được khôi phụclại trạngthái banđầu.
Trang 31quát r ì n h t h i c ô n g k h ô n g
đ ả m b ả o c h ấ t l ư ợ n g , g i á m s á t l ỏ n g l ẻ o d ẫ n đ ế n nhữnghưhỏngtrên
Hình2.3: CốnghồPen Chim,huyện CẩmThủy-thâncốngbịhưhỏngnặng
Cầnthiếtphảitiếnhànhkhảosátthậtkỹnguyênnhânhưhỏng,đánhgiátìnhtrạnghưhỏngvàtừđómớiđềraphươngánsửachữađểcóthểđạthiệuquảcaotrongxửlý
2.2 Yêucầuvềvậtliệukhisửachữa,nângcấpcáccốngtrongthânđập.
Đểthựchiệncóhiệuquảviệcsửachữaphụchồikếtcấubêtôngcốtthépcầng i ả i q u
y ế t t ố t m ộ t s ố v ấ n đềc ó l i ê n q u a n đếnc á c l ĩ n h v ự c k h á c n h a u
thuộcđặctínhcủavậtliệubêtôngvàkếtcấubêtôngcốtthép,tácđộngcủatảitrọng và môi trường xung quanh lên kết cấu, công nghệ thi công xâydựng,phương tiện kỹ thuật kiểm tra khảo sát… nội dung chính cần nghiên cứubaogồm:Sửac h ữ a b ề m ặ t k ế t c ấ u b ê t ô n g c ố t t h é p b ằ n g p h ư ơ n g p h á p
x ử l ý những hư hỏng gây ra trong quá trình thi công bê tông, nội dung côngtácchuẩn bị bề mặt kết cấu cũ để tiếp nhận vật liệu sửa chữa mới, cácphươngpháp đổbêtôngtrongcông tácthicôngsửachữa
Trang 32Cácg iả ip há p x ử l ýc ác l o ạ i khen ứ t v ớ i kỹ th uậ t x ử l ý b ề m ặ t v à kỹthuật phụtchấtdínhkếtđểtrámkhenứt.
Cácgiảiphápbảovệkếtcấutrướctìnhtrạngănmònbêtông,bêtôngcốtthép
Cácgiảiphápxửlýthấmbảo vệcôngtrình
Cóhaivấn đềlớnảnh hưởngđến chấtlượngsửachữa:
- Thứ nhất là sự biến động về kích thước của vật liệu sửa chữa khi đãốpvàok ế t c ấ u
đ ư ợ c sửac hữ a Sự biếnđộngk í c h t h ư ớ c n à y chủy ế u l à do c o ngót nhưngcũng không thể bỏ qua ảnh hưởng của sự khác nhau giữa hệ số nởnhiệt,môđun đànhồigiữahaivậtliệucũvàmớicũngnhưtínhtừbiếncủavật liệu mới ốp vào
Do sự biến động kích thước này dẫn đến những trạngtháiứnglựcphứctạplàmgiảmhoặcpháhỏngkếtcấusửachữa
- Thứ hai là sự tham gia chịu tải của kết cấu sửa chữa với kết cấuđượcsửa chữa Trong khi sửa chữa, bản thân kết cấu vẫn chịu tải, ít nhất là tảitrọngbản thân Phần sửa chữa mới ốp vào chỉ có thể tham gia chịu tác động của cáctải trọng sau này nếu không dùng kỹ thuậtứng lực trước Cho nên trên cùngmột tiết diện, sự chịu tải không đồng đều Đó là chưa kểđến tính biến động vềkíchthướccủavật liệumới gâytrạngtháiứnglựcbất lợichokếtcấu
Nhữngvấn đềnàycầnđượcgiảmthiểuđểảnhhưởngítnhấtđếnhiệu
quảsửachữa.Việcchọndùngvật liệuthíchhợplànhằmđápứngyêucầuđó.Saulànhữngyêucầuvềchấtlượngcủavậtliệusửachữacầnđạtđược:
2.2.1 Ổnđịnhvềkíchthước.
2.2.1.1 Vềtínhco ngót.
Trênnềnkếtcấucũđãổnđịnh, hiệntượngcongótcủa vật liệusửa chữa
mới gây ra ứng suất kéo trong lớp vật liệu đó làm xuất hiện những vết nứtvàtại mặt tiếp xúc giữa hai lớp vật liệu cũ và mới xuất hiện ứng lực cắt làmchohailớptrượt lênnhau,phávỡlựcdính chốngtrượt giữahailớpđó
Trang 33p xúcvàxuấthiện cáckhenứttrênbềmặt[5]
Nhữngkhenứttáchnàytạođiềukiệnchonướcthâmnhậpkéotheocác
tácnhânănmònkếtcấu.Dođóviệcsửdụngvậtliệusửachữacóđộcongóttối
thiểulàđiều cốtyếu đểđảmbảo chấtlượngsửachữa
Đểgiảmđộcongótcủabêtông tacóthểápdụngcácbiệnpháp sau:
- Giảmhàmlượngximăng ởmứcđộtốithiểu đủđểđảmbảocườngđộcầnthiết,nêndùngximăngíttỏanhiệttrongquátrìnhđóngrắn
Trang 34Hình2.5: QuanhệN/X; C/Xvới mứcđộvới mứcđộcongót củabêtông[5].
2.2.1.2 Vềhiệntượngnởnhiệt.
Dướitácđộngcủanhiệt độ,vậtliệumới ốpvàovàvậtliệucủakếtcấu
cũ đều giãn nở thể tích Nếu hệ số nở nhiệt của hai loại vật liệu này khác nhaulàmnảysinhứngsuấtgiữahailớpdẫn
đếnhiệntượngnứtbềmặthoặctrượtlênnhaulàmcholiênkếtgiữahailớpvậtliệubịyếu
đihoặcbịphávỡ.Chonêntốtnhấtlànênchọnvậtliệusửachữacócùnghệsốnởnhiệtvớivậtliệukếtcấuđượcsửachữađểtránhhiện tượngtrên
Hình 2.6: Ứnglựctrongkết cấu dưới tácdụng độngcủanhiệt độkhihệsốnởnhiệt
củahaivậtliệukhácnhau[5]
2.2.1.3 Dohiệntượngtừbiến.
Hiệntượngtừbiếndiễnrat r o n g k h o ả n g 2
-3 n ă m t r o n g p h ầ n v ậ t l i ệ u mớiốpvàotrongkhikếtcấucũđãổnđịnh(khôngcòntừbiến).Dođóxuất
Trang 35hiện ứng lực trượt tại mặt tiếp xúc giữa hai vật liệu mới và cũ, làm giảmyếukhả năng chống trượt giữa chúng và khả năng chịu tải của vật liệu sửachữamới.Vìvậynên chọnvậtliệucógiátrịtừbiếnnhỏnhất.
2.2.1.4 Vềmôđun đànhồiE.
Nếuvậtliệusửachữacómôđun đànhồiEkhácvớimôđun đànhồicủa
vật liệu kết cấu cũ dưới tác động của nội lực sẽ xảy ra tình trạng phânbốkhông đều Do đó có thể xảy ra khả năng trượt lên nhau tại mặt tiếp xúcgiữahai lớp và có nguy cơ ứng suất trong phần kết cấu cũ vượt quá giới hạn.Vìvậy khi chọn vật liệu sửa chữa nên chọn vật liệu có cùng môđun đàn hồivớivậtliệukếtcấucũ
Hình2.7: Sơđồchịutải củatrụpin cốngđượcsửachữabằngvậtliệu Ebmbéhơn
Ebccủavậtliệu trụ pin cống [5]
2.2.2 Cácyêucầuvềkhảnăng chịutải.
Để đảm bảokhả năngchịutảitrướchếtyêuc ầ u v ậ t l i ệ u s ử a
c h ữ a c ó cườngđộkhôngnhỏhơncườngđộcủavậtliệukếtcấuđượcsửachữađồngthờicómô đunđànhồitương đươngđểđảmbảosựlàmviệcđồng
đềutrongcùng mộttiếtdiện
Ngoàira cò n phụthuộcvàoyêuc ầ u cụth ểcủatừngtrường hợpkhác nhau.Mộtyêucầu đặcbiệtquantrọnglàvậtliệusửachữacókhảnăngbámdính trựctiếp vớivậtliệukếtcấu cũhoặcquatácnhân bámdính
Trang 362.2.3 Khảnăngchịutácđộngcủamôitrường.
Phụthuộcvàomôitrườnglàmviệccủakếtcấu.Vậtliệusửachữacần
đápứng đượcđiềukiệnlàmviệctrongmôi trườngtương ứng
Khikếtcấulàmviệctrongmôitrườngcónhiệtđộthayđổi,vậtliệusửachữacầncóhệsốnởnhiệttươngđươngvớihệsốnởnhiệtcủavậtliệukếtcấucũđểtránhgâyra ứnglựcphụtrongkếtcấugâynứttáchtạibềmặttiếpxúcgiữahailớpvậtliệu.Khikếtcấulàm việc trongm ô i t r ư ờ n g ă n m ò n , v ậ t l i ệ u s ử a
đầmkỹ.Ngoàira,tùytheoyêucầucụthể,cóthểcònphải đáp ứngyêu cầu vềthẩmmỹnhưđộmịn, độdẻo,ítcongót và màu sắcphùhợp
Trang 37pooclăngpuzolan,ximăngtrắng…Ximăngpooclăngthườngcócường độchịunéntừ300đến 600kG/cm2,cườngđộchịuuốn45-65kG/cm2.
Bảng2.1:Tỷlệcácthànhphầnchínhtrongximăng[5]
LoạiXimăng
TricalcisilicatC
3S(%)
DicalcisilicatC2S(
%)
TricalcialuminatC3A(%)
TetracalcialuminoferitC
Xi măng pooclăng bền sulfat bền hơn xi măng pooclăng thường dướitácdụng của ion sulfat nhưng đối với tác dụng của axit thì hai loại xi măng này ítkhácnhau
Ximăngcaonhôm thỉnhthoảng được sửdụngkhi đòihỏi đóngrắnnhanh nhưng được sử dụng để chịu tải trọng lâu dài Loại xi măng này thườngdùng đểbịtlỗrò,ítchịulựcvàtuổithọkhôngcao.Hơnnữa,dođộkiềm thấpnên
cốtthépdễbịănmòn
Xi măng pooclăng trắng có thể sử dụng khi có yêu cầu về thẩmmỹ.Trong xi măng trắng lượng C4AF thường bé hơn 1% trong xi măngthường là8%.Cóthểphamàuvô cơtrongxi măng trắngđểtạomàu cho sản phẩm
Trang 382.2.5.2 Cốtliệu.
Cốt liệu nhỏ là cát Hình dáng cát có ảnh hưởng lớn đến chất lượngvậtliệu Với hạt cát tròn (cát khai thác) lượng nước ít hơn so với cát đượcnghiềnra từ đá do đó giàm được co ngót Thành phần cỡ hạt rất quan trọng đểtạo rađộ chắc của bê tông Cấp phối cữ hạt bê tông và vữa chống thấm thamkhảotrênbiểuđồ hình2.5
Hình 2.8: Cấpphối cỡhạt chobêtôngvàvữachốngthấm[5]
a) Cốtliệubêtông(0-30mm);b)Cátchovữa(0-7mm)Cốt liệu lớn là các loại sỏi hay đá dăm Phụ thuộc vào kích thước kếtcấuđược sửa chữa mà chọn cỡ vật liệu Tại những chỗ chật hẹp khó đổ bê tông cóthể dùng loại cốt liệu nhỏ có đường kính trêndưới 10mm Cốt liệu tròn nhưsỏi dễđầmchặthơncácloạicốt liệucógóccạnh nhưđádăm.Nhữngloại đádẹtkhôngnềndùngvìkhó đầmchặt
Trong một số trường hợp có thể dùng các loại cốt liệu đặc biệt nhưcốtliệu siêu mịn nhằm lấp kín các lỗ hổng giữa các vật liệu thông thường.Một sốcốt liệu siêu mịn như tro bay, microsilica còn làm tăng cường độ và độ chốngthấm, cóthểdùngđểthaythếmộtphầnximăng Các cốt liệunhẹ sử dụngkhi
Trang 39có yêu cầu hạn chế trọng lượng cho kết cấu Các loại cốt liệu chống ănmòn,chịu nhiệt, chống bào mòn v.v… được sử dụng cho các trường hợptươngứng.
2.2.5.3 Phụgia.
Phụ gia được áp dụng để cải thiện tính chất của chất kết dính, vữa vàbêtông Phụ gia được đưa vào trong thành phần của chất kết dính hoặc cùnglúcvới các thành phần khác của bê tông vữa Phụ gia có thể có dạng bột khôhoặcdạng lỏng Phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng của vật liệu mà dùng các phụ giathích hợpnhư:
Trang 40Hiệnnaytrênthịtrườngtrongnướccókhá nhiềuloạiphụgiacóthểđáp
ứng
đượcphầnlớncácyêucầucảithiệntínhnăngchovữavàbêtôngnhưphụgiacủacáchãngsika,MBT,FOSROC,shell,Henkel …
• Tăngcường độchịu kéovàuốngchovữavàbêtông
• Mộtphầnnào giúp choviệcbảodưỡng
styrenbutadien(SRR), latexacrylicvàa c r y l i c b i ế n t í n h