Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa sông Mực Tỉnh Thanh Hóa phục vụ theo nhiệm vụ mới (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1LỜI CẢMƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đãnhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trườngĐạihọcThủyLợiHàNội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường ĐạihọcThủyLợiđãtậntìnhdạybảo chotôi suốtthời gianhọctậptạitrường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến GS.TS Lê Kim Truyền vàPGS.TS.Lê Xuân Khâm đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫnnghiêncứu vàgiúptôihoànthànhluậnvăntốtnghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học ThủyLợicùng quý thầy cô trong Khoa Công trình, lãnh đạo Chi cục thủy lợiThanhHóađãtạo rấtnhiềuđiềukiệnđểtôihọctậpvàhoànthànhtốtkhóahọc
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những ngườithântrong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quátrìnhhọctậpvàhoàn thànhluậnvănnày
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sựnhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhậnđượcnhữngđónggóp quýbáucủaquýthầycôvàcácbạn
Xinchânthànhcảmơn./
Hà Nội, tháng11 năm2015Tácgiảluậnvăn
LêHoàngHà
Trang 2Tôixincamđoanrằngsốliệuvàkếtquảnghiêncứutrongluậnvănlàhoàntoàntrung thựcvàchưahềđượcsửdụngđểbảovệmột họcvịnào.Mọisựgiúp đỡchoviệchoànthànhluậnvăn đãghitronglờicảmơn.Cácthông tin,tàiliệutrìnhbàytrongluậnvăn đã đượcghi rõnguồngốc
Tácgiảluậnvăn
LêHoàngHà
Trang 3MỤCLỤC LỜI CẢM
ƠNLỜI CAM
ĐOANMỤCLỤC
DANH MỤC HÌNH
ẢNHDANHMỤCBẢNG
MỞĐẦU 1
CHƯƠNG1 T Ổ N G Q U A N H I Ệ N T R Ạ N G H Ồ C H Ứ A N Ư Ớ C T Ỉ N H THANHHÓA 3
1.1 Tómtắt điềukiệntựnhiênvàpháttriểnkinhtếxãhộikhuvựcnghiêncứu 3 1.1.1 Vịtrí địa lý: 3
1.1.2 Điềukiệntựnhiên,vàpháttriểnKinhtếxãhội 3
1.2 HiệntrạnghồchứanướctỉnhThanh Hóa 4
1.2.1 Cáchồchứalớn 4
1.2.2 Cáchồchứanhỏ 8
1.2.3 Hiệntrạngcấpnướccáchồchứa 9
1.2.4 Hiệntrạnghệthốngcôngtrình 10
Kếtluậnchương 1 19
CHƯƠNG2XÁCĐỊNHDUNGTÍCHHIỆUDỤNGHỒCHỨASÔNGMỰCT H E O CHỨCNĂNGNHIỆMVỤMỚI 20
2.1 Giớithiệucôngtrình 20
2.1.1 Vịtríđịalý 20
2.1.2. Địahình,địalýtựnhiênlưu vực 20
2.1.3. Đặcđiểmkhítượngthủyvăn 21
2.1.4. Đặcđiểmdân sinh,kinhtế,xãhội 26
2.1.5. Kháiquátvềhệthốngthủylợi hồSông Mực 28
2.1.6. Hiệntrạngsửdụngnước 32
Trang 42.2 Tínhtoánxácđịnhnhiệmvụhồchứatrong điều kiện mới 33
2.2.1 NhiệmvụcấpnướcchoNôngnghiệp 33
2.2.2.NhiệmvụphụcvụchoCôngnghiệp 39
2.2.3 Nhiệmvụcấp nướcphụcvụchoSinhhoạt 39
2.2.4 Nhiệmvụcấpnướcphụcvụchothủysản 39
2.2.5Nhiệmvụcấpnướcchocácngànhkhác 40
2.2.6.Yêu cầu phònglũcho hạdu 41
2.3.7.Tổngnhu cầu dùngnướccủa cácngành 41
2.3 Tínhtoán điềutiếthồ 42
2.3.1 Xácđịnhhình thứcđiềutiết hồchứa 42
2.3.2 Lựachọndungtíchhồchứa 44
2.4.3.Tínhtoán lũ 47
2.5 Nghiêncứucácgiảiphápđảmbảoantoàn đậpkhinângcaodungtíchhồchứaphụcvụtheonhiệmvụmới 49
2.5.1 Nâng cao trình ngưỡng tràn + Nâng cao đập kết hợp với làm tườngchắnsóng 50 2.5.2 Nângcaotrìnhngưỡngtrànkết hợpmởrộngkhẩuđộtràn 51
2.5.3 Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển tràn tự do sang tràn cócửavan 53 2.5.4 Nângc a o t r ì n h n g ư ỡ n g t r à n k ế t h ợ p c h u y ể n h ì n h t h ứ c t r à n t h ự c dụngsang trànzíchzắc 54
2.5.5 Kếthợpcácgiảiphápvới nhau 58
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO NÂNGCẤPCÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG MỰCT H E O N H I Ệ M VỤMỚI 60
3.1 Các căn cứ và quychuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để bảo đảm an toàn đập 603.2.Tínhtoánkiểmtraantoàncôngtrìnhđầumối 61
Trang 53.2.1 Xácđịnhcaotrình đỉnhđập 61
3.2.2 Lựa chọngiảipháp đảmbảoổnđịnhcôngtrình 65
3.2.3 Kiểmtraổnđịnhcôngtrình 66
Kết luậnChương3 71
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 72
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 74
PHỤLỤCTÍNHTOÁN 75
Trang 6Hình1.1.HồCửaĐạthuyệnThườngXuân,tỉnhThanhHóa 5
Hình1.2.HồSôngMựchuyệnNhưThanhtỉnh ThanhHóa 6
Hình1.3.HồYên MỹhuyệnNông Cống,tỉnh Thanh Hóa 7
Hình1.4.HồCốngKhêhuyện NgọcLặc,tỉnh ThanhHóa 8
Hình2.1.VịtríhồchứanướcSôngMực-tỉnhThanhHóa 20
Hình2.2.Đườngquátrình lũthiếtkếvàlũkiểmtrađến hồsôngMực 47
Hình2.3.Quan hệcộtnướctrên đỉnhtràn vàlưu lượng xảquatràn 48
Hình2.4.Lắp ghép cửavanphụởphíatrên 50
Hình2.5.Á p trúcmáithượnglưuđập 51
Hình2.6.Á p t r ú c mái thượnghạlưu đập 51
Hình2.7.Mặtbằngvàcắtdọcngưỡngtrànkhiđượcnâng cao,mởrộng 52
Hình2.8.Chuyển hìnhthứctràntựdosangtràncócửavan 53
Hình2.9.Cắtngangngưỡng trànthựcdụng 55
Hình2.10.Mặtbằngvàcắtngangngưỡngtrànzíchzắc 55
Hình2.11.QuanhệgiữalưulượngvàmựcnướccủahìnhthứcA,BvàtrànCreager .57
Trang 7Bảng1.1.Bảngcácnhàmáytrồngmía 12
Bảng1.2.Bảngtổnghợpdiệntíchmíacókhảnăngtưới 12
Bảng1.3.Tổnghợptìnhhìnhcấpnướcchosảnxuấtnôngnghiệptheolưuvực 13
Bảng2.1Nhiệtđộtrungbình,lớn nhất,nhỏnhấttrongtháng,năm.T(0C) 23
Bảng 2.2.Độẩmtương đốitrungbình,trungbình thấpnhấtvàthấpnhất tuyệt đối tháng,năm.U(%) 23
Bảng2.3.Lượngbốchơitrungbìnhtháng,năm.X(mm) 24
Bảng2.4.Tốcđộgiótrung bình,lớnnhấttháng,năm.V(m/s) 24
Bảng2.5.Sốgiờnắng trungbình tháng,năm.G(giờ) 24
Bảng2.6.Phânphốimưanămthiết kế.X(mm) 25
Bảng2.7.Cácthôngsốkỹthuậtchínhcông trìnhđầumối 28
Bảng2.8.HệthốngkênhhồSôngMực 32
Bảng2.9 Thờigiansinhtrưởng củacâytrồng 36
Bảng2.10Tổnglượngnướctướicầnchocácloạicâytrồng 37
Bảng2.11.Nhucầunướccho thủysản 40
Bảng2.12.Tổngnhucầudùngnướcchocácngành 41
Bảng 2.13M ô h ì n h phânphối lượngnướcđến 43
Bảng2.14L ư ợ n g mưalớnnhất3ngàytrạmđomưaNhưXuân 44
Bảng2.15L ư ợ n g m ư a thời đoạn 1-3ngàylớnnhất vớitần sốthiếtkế 45
Bảng2 1 6 Lượngm ư a n g à y l ớ n n h ấ t ứ n g v ớ i t ầ n s u ấ t t h i ế t k ế t r ạ m N h ư Xuân 45
Bảng2.17Lưulượngđỉnhlũ ứngvớicáctầnsố thiếtkếđếnhồ SôngMực.46Bảng2.18Tổng lượnglũthiếtkếứng vớicáctầnsuất 46
Trang 8Bảng 2.19Đườngđặctínhlònghồ 47
Bảng 2.20K ế t quảtínhtoán điềutiếtlũứngvới cáctầnsuất 48
Bảng 2.21.Hệsốtăng lưulượngn cuảtràn pianokeyAso vớitràn Creager56 Bảng2.22.Hệsốtănglưulượng(n)củatrànpianokeyBsovớitrànCreager .56
Bảng3.1K ế t q u ả tính sóng 64
Bảng3.2K ế t quảtính toáncaotrìnhđỉnhđập 65
Bảng3.3.T h ô n g s ố hồchứa 66
Bảng 3.4.H ệ sốthấmcủacáclớp đất 67
Bảng3.5.K ế t q u ả tínhtoán ổnđịnh máiđập 69
Trang 9cấp,dẫnđến nguycơmất antoànchohồchứa.
Trongđiềukiệnhiệnnaynhiềuhồchứacónhucầunângcaodungtíchdểđảm
b ả o c á c m ụ c t i ê u : C ấ p n ư ớ c c h o n ô n g n g h i ệ p , c h o t h ủ y s ả n , c h ă n nuôi,côngnghiệp,dânsinh,giảmlũchohạlưu,giảmlũchohạlưuvàbiếnđổikhí hậu Hồ chứa nước Sông Mực là một trong những hồ nằm trong sốđó.Theođơnv ị q u ả n l ý h ồ c h ứ a ( C ô n g t y T N H H m ộ t t h à n h v i ê n S ô n gChu)thìnhucầudùngnướcởhạduhồchứatănglênsovớithiếtkếban
đầuvìvậybàitoán đặtralàcầnnângcaodungtíchhiệudụngcủahồchứanàyđểđảm bảonhiệm vụmới được đặtra.Trướcnhữngyêucầu đãnêu
đềtài:“NghiêncứunângcaodungtíchhồchứahồSôngMựctỉnhThanhHó aphụcvụtheonhiệmvụmới”làcầnthiết.
II Mụcđíchcủa Đềtài
- ĐánhgiáhiệntrạngcáchồchứatrênđịabàntỉnhThanhHóavàxácđịnhnhiệmvụcủahồchứanướcSông Mực;
- ĐánhgiákiểmtrasựantoàncủahồchứanướcSôngMựckhinângcaodungtíchtheonhiệmvụmới
Trang 10III Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu
Cáchtiếp cận:
TừkếtquảnghiêncứunhucầudùngnướcvàsửdụngnướchồchứaSôngMựcxácđịnhdungtíchhồchứacầnthiếttừđótínhtoánkiểmtrađưaragiảipháphợplýcôngtrìnhlàmviệcantoànkhinângcaodungtíchhồchứatheonhiệmvụmới
- Phươngphápchuyêngia.Tranhthủýkiếncủacácnhàkhoahọc,cácnhàquảnlýcókinhnghiệm
Trang 11CHƯƠNG1 TỔNGQUANHIỆNTRẠNGHỒCHỨANƯỚCTỈNHTHANHHÓA 1.1 Tómt ắ t điềuk i ệ n t ự n h i ê n v à p h á t t r i ể n k i n h t ế x ã h ộ i k h u
v ự c nghiêncứu
1.1.1 Vịtríđịalý:
ThanhHóalàtỉnhcựcbắccủatrungbộnướcViệtNam.Vịtríđịalýnằmtrongkhoảng20040–đến19018vĩđộbắc;104025-
106025kinhĐôngcáchThủđôHàNội150kmvềphíaNam.Nằmtrênbờbiển
Đông,phíanamgiápNghệAnphíatâygiáptỉnhHủaphănLào,phíabắcgiáp3tỉnhNinhBình, HòaBình,Sơn La
1.1.2 ĐiềukiệntựnhiênvàpháttriểnKinhtếxãhội
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha, trong đó đất sản xuấtnôngnghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi trồngthuỷsản10.157ha;đấtchưasửdụng153.520ha
Nằmtrongvùngkhíhậunhiệt đớigiómùavới4mùarõrệt.Lượngmưatrung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngàymưa.Độẩmtương đối
từ85%đến87%,sốgiờnắngbình quânkhoảng1600-1800giờ.Nhiệt
độtrungbình230
C-240C,nhiệtđộgiảmdầnkhilênvùngnúicao.HướnggióphổbiếnmùaĐônglàTâybắcvàĐôngbắc,mùahèlàĐôngvàĐôngnam.Đặcđiểmkhíhậuthờitiếtvớilượngmưalớn,nhiệt độcao, ánhsángdồi dàolàđiềukiệnthuậnlợicho pháttriển sảnxuất nông,lâm,ngưnghiệp
Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sôngBạng,sông Yên với tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là39.756km2;tổng lượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3 Sông suối
địahìnhphứctạp,làtiềmnănglớnchopháttriểnthủyđiện.và102kmbờbiểnvàvùnglãnhhảirộng17.000km2
Trang 12Dân số Thanh Hóa theo niên giám thống kê năm 2013 toàn tỉnh có 27huyệnthị, thành phố, 637 xã phường, thị trấn với số dân là 3,7 triệu người tỉ
lệ tăngdân số tựnhiên0,84%
Cơcấukinhtế:NôngLâmnghiệpvàThủysản17,95%CôngnghiệpvàXâydựng53,31%,Dịchvụ28,74%.GDPbìnhquân đầungười25.800ngànđồng/nămtươngđương1.180USDngười/năm
Nhiệm vụ công trình là: Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mựcnướctại Xuân Khánh không vượt quá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962) Cấpnước chocông nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m3/s Tạo nguồn nước tướiổnđịnhcho86.862hađấtcanhtác(trongđónamSôngChulà54.043havàbắc
Trang 13Hình1.1HồCửaĐạthuyệnThườngXuân,tỉnhThanhHóa
Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu để đẩy mặn, cải tạo môi trườngsinhthái với lưu lượng Q = 30,42 m3/s Khởi công xây dựng ngày 02/02/2004,tíchnước từ ngày 26/11/2009 và hoàn thành công trình đầu mối vào năm 2010.Hiện nay hệ thống kênhBắc sông Chu – Nam sông Mã bao gồm kênh Chínhdài 16,4 km, kênh chínhBắc dài 58,5 km, kênh chính Nam dài 43,3 km, 55kênh cấp I, 150 kênh cấp
II, 72 kênh cấp III đang được triển khai thi công đểdảm bảo cung cấp nướccho 32.831 ha của 6 huyện Ngọc Lặc, Thường Xuân,Thọ Xuân, Cẩm Thủy,Yên Định và Thiệu Hóa Sau khi hệ thống kênh Bắcsông Chu – Nam sông
Mã hoàn thành sẽ đảm nhận toàn bộ diện tích màhiệnnaytrạmbơmKiểuvàcáctrạmbơmvùngtảThọ Xuân đang phụcvụ
Như vậy hệ thống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã sẽ thay thếkhutưới của 188 công trình gồm 21 công trình của huyện Ngọc Lặc, 24 trạmbơmcủa huyện Thường Xuân, 80 trạm bơm huyện Yên Định và 33 trạm bơm vùngtảsôngChuthuộchuyệnThiệuHóa
Trang 141.2.1.2 HồSông Mực
HồSôngMựcđượcbắtđầuxâydựngtừnăm1977,hoànthànhcáchạngmụcchínhnăm1981códiệntíchlưuvực236km2,hệsốdòngchảy0,44,dungtích 200.106m3;
m3/s;tướicho11344ha;cắtgiảmlũvớitầnsuấtP=0,5%;giảmđỉnhlũtừ2.400m3/sxuốngcòn 200m3/s Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha, phát điện 1,8 Mw, hệsố lợi dụngkênh mương bằng 0,687, năm 1999 được quy định là 0,7, qtk=1,1l/s/ha
Năm2 0 0 7 đ ư ợ c n â n g c ấ p , c á c c h ỉ t i ê u t h i ế t k ế : M N c h ế t :
+ 1 8 , 0 m ;MNDBT=+33,0mt ư ơ n g ú n g v ớ i W h i = 1 8 0 1 06m3;c a o t r ì n h đỉnhđập đất+39,40m; cao trình tường chắn sóng +40,4m; xây dựng tràn xả sâu cửavancung đóng mở bằng thủy lực, cao trình ngưỡng tràn +28,0m; 2 cửa vanđiềutiết gồm cửa nxbxh= 2x(4x5)m, đảm bảo cấp nước cho 11.344 ha, cấpnướccho nhà máy đường Nông Cống, nhà máy giấy Lam Sơn và khu kinh tếNghiSơn, cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%, giảm đỉnh lũ từ 2.400 m3/s xuốngcòn200m3/s.HạnchếngậplụtsôngYên4540ha
Hình1.2HồSôngMựchuyệnNhưThanhtỉnhThanhHóa
Trang 151.2.1.3 HồYênMỹ
Hồ Yên Mỹ được xây dựng năm 1978 có diện tích lưu vực 137
km2,dung tích 61.106m3, Whi=58.106m3, tưới cho 5840 ha, qtk= 1,33l/s/ha,qmin=0,56l/s/ha,hệsốlợidụngkênh mươngbằng0,75
Hình1.3.HồYênMỹhuyệnNông Cống,tỉnh Thanh Hóa
Năm2 0 0 3 đ ư ợ c n â n g c ấ p , c á c c h ỉ t i ê u t h i ế t k ế nhưs a u , M N c h ế t =+8,45m;MNDBT=+20,36mtươngứngWhi=83.106m3;MNSC=+23,03mứngvớiWsc=124,6.106m3;caotrìnhđỉnhđậpđất+24,5m;đỉnhtườngchắnsóng
+25,03 m; xâyd ự n g tràn xả sâu ba cửa van cung
Trang 16trọng,máihạlưubịthấmkhihồtíchđầynước,mái hạlưuthấmxuấthiện cungtrượt.
- Cốnglấynước:cáccốngxâydựngtừlâu,cửavanvậnhành bốtrí ởphíathượnglưu đập nênkhó khănkhi vậnhành;
Đa sốbịhiệntượng lùngmang và lùng đáy cống, cửa cống là cửa van
Trang 17ầu tưsửachữanângcấpnhưngtoàntỉnh vẫncòn 400công trìnhxuốngcấptrong đócó110hồchứa(tưới ch o5.026ha)đãbịhưhỏnglớn,không đảm bảo an toàn, không còn phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành và chưa có vốnđểđầutư.
Cáchồđều cótìnhtrạngchunglà:
- Đập đất thấp, chiều rộng mặt đập bé, không có thiết bị thoát nướchạlưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưu bị thấm khi hồ tíchđầynước, máihạlưu thấmxuấthiện cung trượt có nguycơvỡ
- Cống lấy nước: Các cống xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố tríởphía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành; Đa số bị lùng mang và đáycống, cửa cống là cửa vanphẳng đóng không kín, dàn đóng mở, cầu công tácđãbịhưhỏng
- Tràn xả lũ: Cơ bản là tràn đất, dốc nước, bể và sân sau tiêu năngbịxói lở, có những hồ tạo thành hố xói sâu gây mất an toàn công trình vàvùnghạdu
Trang 181.2.4 Hiệntrạnghệthốngcôngtrình
Tỉnh Thanh Hóa có 2.250 công trình tưới tiêu đầu mối Trong đó có02hồ chứa nước cấp quan trọng Quốc Gia là hồ Cửa Đặt và hồ Sông Mực, 09hồchứa nước quan trọng cấp tỉnh là hồ Yên Mỹ, Đồng Ngư, Bỉnh Công,TâyTrác,ĐồngBể,CốngKhê,Đồng Chùa,KimGiaoII
- Cácthành phầnkhácquảnlý:5 8 0 0 0 ha
- Cácthành phần khácquảnlý: 39.000ha
Trang 19Tổngnănglựckhaithác: 151.000ha
- Cácthànhphầnkhácquản lý:6 6 0 0 0 ha+Tưới tựchảy(Hồ,đập dâng): 83.500ha
- Cácthànhphầnkhácquảnlý:40.000ha
- Cácthành phần khácquảnlý: 25.500haTướimàuvàcâycôngnghiệp:30.000ha
Kênhm ư ơ n g
đ ã k i ê n c ố 3 5 3 7 , 2 0 / 7 1 8 5 kmđạtg ầ n 5 0 % k ế h o ạ c h , trong
đók ê n h l i ê n h u y ệ n , l i ê n x ã 7 3 3 , 6 9 / 1 4 8 6 k m đạt4 9 , 3 0 % , k ê n h n ộ iđồng2.803,6km/5.612km đạt50%(cáchuyện
đồngbằng2.445,9/4.653,8kmđạt52,5%kếhoạch,cáchuyệnmiềnnúi352,22/958,149kmđạt36,7%kếhoạch)
Công ty thủy nông sông Chu đã làm được 455,08/1103 km đạt41,3%;công ty thủy nông Bắc sông Mã 111,2/272,9 km đạt 40,74%, công tythủynông NamsôngMã79,1/110kmđạt72%
Tuy nhiên vào những năm nắng nóng, hạn hán gay gắt vẫn cònnhiềudiệnt í c h t h i ế u n ư ớ c , nhưn ă m 1 9 9 8 , 2 0 1 0 d i ệ n t í c h h ạ n t o à n t
Trang 20Ruộngchuyênmàu
Đấtbãi
Đấtđồi
Ruộngchuyênmàu
Đấtbãi1.Việt-Đài 16.754 11.946 2.256 2.552 16.754 11.946 2.256 2.5522.LamSơn 24.000 19.890 1.268 2.842 24.000 19.890 1.268 2.842
Tổng 46.766 37.223 3.524 6.019 46.766 37.223 3.524 6.019
Nguồn:RàsoáttổngquanmíađườngViệtNam–ViệnQHTL
Căncứvào địahìnhvùngmíavàcáccôngtrìnhthủylợihiệncó,khảnăngc á c v ị t r í c ó t h ể x â y d ự n g c ô n g t r ì n h t h ủ y l ợ i , t o à n t ỉ n h c ó k h o ả n
g13.000hacóthểcungcấpnướctướinhưngchưacócôngtrìnhthủylợi
Diệntíchcókhảnăngtưới (ha) Nângcấptưới(ha) Xâymớitưới(ha)
Hiện
tại
Tương lai Tổng
Lúa+
màu Mía Tổng
Lúa + màu
Mía Tổng Lúa+
màu MíaViệt-
Đài 8838 15000 8411 4453 3958 6108 3855 2253 2303 598 1705Lam
Sơn 16688 18640 24369 17652 6715 4919 2272 2645 16450 15380 4070Nông
Cống 5769 5500 2837 550 2277 1722 365 1377 1115 185 930Tổng 31.295 39.140 35.617 22.655 12.950 6.275 6.705
Trang 21Tuynhiên
đểtướichomíacầnphảixâydựngcáccôngtrìnhphùhợp.Ngoàicâymía,cáccâycôngnghiệp kháchầuhết đangnhờnướcmưa
Bảng1.3.Tổnghợptìnhhìnhcấpnướcsảnxuấtnôngnghiệptheolưuvực[10]
NN(ha)
Đấtcóthể tưới(ha)
Đất đãđượctưới(ha)
CáckhuvựckhótướihiệnnayởThanhHóa,tậptrungở2vùngchínhlàvenbiểnvàtrungdumiền núi
Hầuh ế t c á c h ồ c h ứ a ởt ỉ n h h i ệ n t ạ i đ ề u k h ô n g đủ
nướcđểcu ng c ấ p theoyêucầudùng nước.Bêncạnh
đó,hệthốngkênhmươnglạichưahoànchỉnh,đồngbộcũngnhư chưađược kiên
Trang 22Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành của Công ty có trìnhđộ,chuyên môn quản lý, vận hành hồ chứa; công tác quản lý vận hành theoquytrìnhnênítxảyrasựcố.
- Cácđịaphương(trựctiếplàcácHTX,UBNDxãhoặcthôn)đượcgiaoquảnlý566hồcóquymôvừavànhỏphụcvụtướicho23.240ha.Dothiếucánbộ kỹ thuật, người quản lý vận hành hồ
quảnlýantoànđậpthiếusựquantâmtừcấpchínhquyềnhuyện,thiếukinhphíduytubảodưỡngnênhồxuốngcấpnhanhvàthườngxảyrasựcố
- Côngtáclậptờkhai quảnlý antoànđập
Tổng số hồ chứa trên địa bàn tỉnh đã lập tờ khai quản lý an toànđậptheoquyđịnhlà426/610hồ chứa
Đối với các hồ chứa do công ty quản lý, tờ khai quản lý an toànđậpcủa công ty được kê khai đầy đủ nội dung các thông tin trong tờ khai docáccông trình của công ty quản lý tài liệu lưu trữ đầy đủ; Đối với các côngtrìnhdo các Hợp tác xã, UBND xã quản lý tờ khai quản lý an toàn đập số liệukêkhai còn thiều nhiều do các công trình đã được xây dựng từnhững năm1970,1980 do nhân dânxâydựngthủ công,không cótàiliệulưutrữ
Đối với các công trình hồ chứa chưa có tờ khai quản lý an toànđập,UBND tỉnh Thanh Hóa đã giao Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóađônđốc, chỉ đạo các Chủ đập tiếp tục kê khai đăng ký an toàn đập, nhất làcác hồđập đã đượccảitạonâng cấp
- Côngtáckiểmđịnhantoànđập
Hồchứanướccódungtíchtrữbằnghoặclớnhơn10triệum3:Có04hồ chứa:
hồ Cửa Đạt, hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ và hồ Hao Hao mới được sửachữanângcấpvà làmmớitừ2004 đếnnăm2009,dovậy 04hồ nàychưalàmcôngtáckiểmđịnhantoànđập,có 01hồ đếnth ời hạnki ểm địnhđólà hồ chứanướcYênMỹ
(thờigiankiểmđịnhlànăm2015)
Trang 23đậpm ớ i c h ỉ dự av à o b ả n đồk h u v ự c kế t h ợ p v ớ i v i ệ c điềutranghiêncứutạithựcđịa,khôngcókinhphíđểxácđịnh,tínhtoáncụthể,chưađáp
ứngđúngvàđầyđủtheohướngdẫntạimụcIVcủaThôngtưsố33/2008/TT-BNN
- Vềquytrìnhvậnhànhđiềutiếtcáchồchứanước
Hiệntại, có64/610 hồchứacó quy trình vận hành được duyệtt h e o quyđịnh Các hồ chứa còn lại chủ đập chưa lập quy trình vận hành trình cơquanquản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà chỉ vận hành hồchứatheokinh nghiệm
- Tình hình thực hiện các quy định về quản lý vận hành, khai thácvàkiểmtra hồ chứa
- Côngt á c quảnl ý , v ậ n h à n h k h a i t h á c v àk iể m trah ồ c h ứ a c ơ b ả n tuânthủ đầy đủcácnộidungquy
địnhtheotiêuchuẩnquốcgiaTCVN8414:2010.Hàngnăm,UBNDtỉnhThanhHóagiaoSởNôngn g h i ệ p v à PTNTchỉđạocáccôngty,cácđịaphươngvàcácchủđậptổchứckiểmtracôngtrìnhtrước,saumùamưalũđểtổnghợpbáocáokịpthờitheoquyđịnh;Đồngthờitổchứckiểmtrađịnhkỳđộtxuấtmộtsốhồchứalớncónguycơmấtantoànvàcóthôngbáokếtquả kiểmtrachocác đơnvịkịpthờikhắcphụcnhữngtồntạitrongcôngtácquảnlýđảmbảoantoàncôngtrình.Tuynhiênđốivớicáchồchứanhỏdođịaphươngquảnlý,việclậpphươngánchưađạtyêucầu,chưatuânthủtheonộidungquyđịnhcủaNghịđịnh72.UBNDcác
Trang 24xã mới chỉ lập phương án PCLB chung cho toàn xã trong đó có phầnphòngchống bão lụt cho hồ chứa, chưa có phương án riêng cho công trìnhnên khi cótìnhhuốngxảyrathìlúngtúngtrongxửlý.
- Đối với 04 hồ chứa (Hồ Cửa Đạt, hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ vàhồĐồng Chùa) có tràn xả lũ là tràn có cửa thì việc vận hành tích nước, xảnướcđược tuân thủ theo quy định, tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến mựcnướctrong hồ chủ động xả nước theo quy định Trước khi xả lũ, chủ hồ đãthôngbáo cho các địa phương vùng hạ du đúng theo quy định được phê duyệttrongphương án phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập Còn lại 606 hồchứa trênđịa bàn toàn tỉnh là tràn xả lũ tự động, phần lớn không có tràn xả lũ
sự cố, khinước về lớn hơn ngưỡng tràn là nước tự động tràn qua đập, loại hồ này khôngcó khả năng điều tiết lũ Vì vậy, dù
có phương án điều tiết thì cũng rất khókhăn trong việc quyết định tích nước hoặc xả lũ, khi
có mưa lớn và hồ đã tíchnướcđầysẽlàtrườnghợprấtnguyhiểmchoantoànhồchứa
- Đốivớiviệcquan trắckhítượng thủyvănvàtheo dõi mựcnướchồ:
+ Các hồ chứa vừa và lớn do các công ty TNHH một thànhviênKTCTTL quản lý đều thực hiện tốt việc quan trắc mực nước hồ và lượngmưatheo quy định, theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước, đối chiếu với mực nướchồđượcphépgiữquyđịnhtrongquytrìnhvậnhành
+ Các hồ chứa nhỏ do địa phương quản lý không được theo dõidiễnbiến mực nước hồ thường xuyên Trong thời gian trước, trong và sauthời gianmưabãocótheodõinhưngkhôngđượcghichép
- Về quan trắc diễn biến công trình thủy công: Chỉ có 04 hồ chứa đượclắpđặtthiếtbịquantrắcthấm,chuyểnvị:hồHaoHao,hồYênMỹ,hồSôngMựcvàhồCửaĐạt,CôngtyTNHHmộtthànhviênSôngChuthựchiệnchếđộtheodõiquantrắcthườngxuyên theoquyđịnh.HồCửaĐạtđượclắp
đặthệthốnggiámsát bằnghình ảnh quaCameratại Đậpchính,Trànxảlũ….Tuy
Trang 25nhiên, đối với hồ Cửa Đạt do công trình đang trong giai đoạn chuyển giao nênchưađo đủcácchỉtiêuthấmquathân
- Công tác phân cấp quản lý, khai thác các công trình hồ chứanướctrên địabàntỉnh
Thực hiện các quy định tại Nghị định 72/2007/NĐ-CP, các hồchứaphải được giao cho đơn vị có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện quảnlýđảm bảo an toàn hồ Năm 2014, để đảm bảo an toàn cho vùng hạ du hồchứavà khu Kinh tế Nghi Sơn, UBND tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện phân cấp
địabànhuyệnTĩnhGiavềCôngtyTNHHmộtthànhviênSôngChuquảnlý,vậnhành(Côngvănsố12327/UBND-NNngày15/12/2014 củaUBNDtỉnh Thanh Hóa)
Sauk h i r à s o á t , t r ê n địab à n t ỉ n h c ò n 3 8 8 h ồ c h ứ a c ó d u n g t í c h t ừ200.0 m3trở lên cần thực hiện phân cấp quản lý cho các Công ty TNHHmộtthànhviênKTCTTLquảnlý,vậnhành
Khókhăn,tồntại
- Các hồ chứa nhỏ được xây dựng đã lâu, chủ yếu do dân tự đắp,mặtcắt đập nhỏ, thấp, tràn là tràn đất và chưa được sửa chữa, nâng cấp nênchưacó hồ sơ thiết kế và quy trình quản lý vận hành, chủ yếu vận hành theokinhnghiệm
Trang 26- Trình
độnănglựccủacánbộ,côngnhânquảnlýhồ,nhấtlàcáchồnhỏdo
địaphươngquảnlýchưaquađàotạonênkhókhănchocôngtácquảnlý,khaithác,chưađápứng
đượcyêucầuquyđịnhcủatổchức,cánhânthamgiaq u ả n l ý k h a i t h á c c ô n g t r
ì n h t h ủ y l ợ i đ ư ợ c q u y địnht ạ i T h ô n g t ư s ố
40/2011/TT-BNNPTNTngày27/5/2011củaBộNôngnghiệpvàPTNT.Hiệnnaytrên
địabàntỉnhcòn325ngườitrựctiếpvậnhànhcáccôngtrìnhhồchứachưađượcđàotạonghề,cáctổchứchợptácdùngnướckhôngcókinhphíđểhỗtrợngườilaođộngđượcthamgiahọcnghề
- Nguồnkinhphícấpbùthủylợiphícấpvềchocácđơnvịhàngnămchưađáp ứng đượcvềsốlượngcũngnhưthờigian(kinh phícấp
ứngtheoQuyếtđịnh59/QĐ-TTgngày30/9/2010)dovậyrấtkhókhănchocácđơnvị,mứcchiphíchocôngtácduytubảodưỡng,sửachữathường xuyênđạttỷlệrất thấp chỉ từ 5-11%, do vậy các công trình không tránh khỏi bị xuống cấp vàhưhỏng
- Nguồn vốn cho sửa chữa, nâng cấp theo chương trình an toànhồchứa còn hạn chế, không được bố trí thường xuyên, kinh phí cấp bù thủylợiphí chỉ đủ để thực hiện công tác quản lý, vận hành và sửa chữa, bảodưỡngnhỏ, các hư hỏng lớn không có đủ kinh phí sửa chữa kịp thời, dẫn đếncáccôngtrìnhhồ chứabịxuống cấpgâymất antoàn
- Côngtáckiểmđịnh:Theoquyđịnh,cáchồchứa<10triệu
m³khôngquá7nămphảitổchứctínhtoánlạidòngchảyđến,khảnăngxảlũcủahồchứa T ỉ n h T h a n h H ó a c ó 6 0 6 h ồ c h ứ a phải t h ự c h i ệ n t h e o q u y địnhn
à y , trongđóphầnnhiềulàhồnhỏ,đãhưhỏngnhiều,chưađượcsửachữa,nângcấp,hồsơtàiliệuquản lý thiếunên đểthựchiện cần nguồnkinhphí rất lớn
Trang 27Thanh Hóa làkhu vựccó địa hình phức
tạp,khíhậukhắcnghiệtbãolũ,hạnhán giatăngcảcường
độlẫntầnsuất.Đờisốngcủanhândâncònnhiềukhókhăn,tuynhiêntiềmnăngpháttriểnkinhtếrấtlớn,làkhuvựccónhiềuhồc h ứ a Đas ố c á c h ồ c h ứ a n à y đượcx â y d ự n g t ừ n h ữ n g n ă m 1 9 8 0 -
1 9 9 0 trongđiềukiệnkinhtếcònkhókhăn,kỹthuậtcònhạnchế,chưapháttriểnnênmứcđầutưcònchưathỏađángvìvậymứcđảm
bảoantoànchohồchứachưacao,nhiệmvụ,quymôcủacôngtrìnhcònbịhạnchế,chủyếucấpnướcchon ô n g n g h i ệ p m à t h i ế u c ấ p n ư ớ c c h o c á c n g à n h k h á
c ( t h ủ y s ả n , c ô n g nghiệp,sinhhoạt )
Doyêucầupháttriểnkinhtếxãhộidẫnđếnnhucầudùngnướcngàycàngtăng cao Theo chiến lược phát triển Thủy lợi của Bộ NNPTNN đến
năm2020,nhucầudùngnướccủacáctỉnhmiềnTrungnóichungvàcủaThanhHóanóiriêngtăng20-
25%sovớinăm2010.Hầuhếtcáchồchứaởtỉnhhiệntạiđềukhôngđủnướcđểcungcấptheoyêucầu,hệthốngkênhmươnglạichưahoànchỉnh,đồngbộcũngnhưchưađượckiêncốhóacànglàm chotìnhtrạngthiếunướccàngthêmtrầmtrọng
Bêncạnh đó, hiện nay trong điềukiệnbiến đổiv ề k h í h ậ u , t á c
đ ộ n g đếndòngch ảy kiệtvàdòngc hả y lũlàmchotìnhhìnhhạnhán, thiếunướccấpc h o s i n h h o ạ t v à c á c n g à n h k h á c n g à y c à n g n g h i ê m t r ọ n g D
oc ơ c ấ u , giốngcácloạicâytrồngđãthayđổi,thờivụgieotrồngngắnhơndođónhucầudù ng nư ớc cũngtăng lên,tốcđộđôthịhóavàxâydựngcáckhu cô n
g nghiệpngàycàngnhanh,nhucầucấpnước,sửdụngnướccũngtănglên,dẫnđếncáccôngtrìnhcấp, chứanước chưa đáp ứng
đượcyêuc ầ u p h á t t r i ể n kinhtếxãhộihiệntạicũngnhưtươnglai.Bêncạnhđónhiệmvụcắtgiảmlũchohạ
ducũngrấtquantrọngvàrấtcấpthiết.Vìvậy,n g h i ê n cứunângcaodungtíchhồchứaphụcvụtheonhiệmvụđamụctiêulàcầnthiết,đápứngnhucầunướcchopháttriểnkinhtếvàxãhội
Trang 28CHƯƠNG2 XÁCĐỊNHDUNGTÍCHHIỆUDỤNGHỒCHỨASÔNGMỰCTHEOCHỨ
CNĂNGNHIỆMVỤMỚI
2.1 Giớithiệucôngtrình
2.1.1 Vịtrí địa lý
HồchứanướcSôngMựcđượcxâydựngnăm1977vàđượcđưavàokhaithácnăm1981.SôngMựclàmộtphầnthượngnguồnsôngYên.Vịtríđậpchí
nh
ở19031’vĩđộBắcvà105031’kinhđộĐôngthuộcđịaphậnxãHảiLong,HảiVânhuyệnNhưThanh,tỉnhThanhHóa
Trang 29Lưu vực 236 km2trong đó có 16,023 km2thuộc vườn Quốc Gia BếnEnđược bảo tồn khá tốt, các khu vực khác thuộc vùng núi Như Xuân, NghệAncũng được bảo vệ đã và đang tái sinh tốt Toàn bộ trong lưu vực không cónhàmáycôngnghiệp,dân cưt h u ầ n nôngnênmôi trườngtương đốiổnđịnh.
Hồ có hơn 20 hòn đảo lớn nhỏ và cùng với Vườn quốc gia Bến Entạonên cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp Sông chính tính đến đập sông Mựccóchiềudài là26,2Km
Lớpphủthựcvật:PhầnthượngnguồncórừngcâyrậmrạpvàlàvùngRừngquốcgiaBếnEn
Mùanóng và mùalạnh(mùamưavàmùa khô).
MùamưatừthángVIIIđếnthángXI(4tháng),lượngmưachiếm(8085)%lượngmưanăm.Mặtkhácmùamưalàmùacónhiềuhoạtđộngmạnhcủanhiềuhìnhthếthờitiếtnguyhiểm,phứctạpvàrấtkhácnhaunhưBão,ápthấpnhiệt
đới,hộitụnhiệt
đới,ápcaolạnh,ápthấpnóngv.v nênthườnggâyramưalũlớn.Đặcbiệtkhicóbãothườnggâyramưalớntrêndiệnrộngvớil ư ợ n g m ư a ( 2 0 0500)mm,g i ó
m ạ n h v ớ i t ố c độ( 4 555)m/s,
đặcđiểmgiógiậtvàchuyểnhướng.BìnhquânhàngnămThanhHóachịutrựctiếpmộttrậnbão thườngxuất hiện vàothángIX chiếm 48%vàc h ị u ả n h h ư ở n g
3 , 3 trậnb ã o x u ấ t h i ệ n v à o t h á n g V I I I , I X v à t h á n g X N h ì n c h u n
g đ ầ u m ù a thườngbãonhỏhoặcápthấpnhiệt đới;
cuốimùathườngbãolớnhoạt độngmạnh trêndiệnrộng
Trang 30Mùa khô từ tháng XII đến tháng VII(8 tháng).Mùa khô dài, ít
/6/1973)tạiNhưXuân
NhữngđặctrưngkhíhậuchủyếutrongvùngđođượctạiTrạmkhíhậuNhưXuânthốngkêđượcnhưsau:
*Nhiệtđộkhôngkhí:T(0C)
Thuộckhuvực nhiệt đới giómùacónềnnhiệt độ khácao.N h i ệ t
đ ộ trungbìnhnhiềunăm
23,10C.MùaĐôngnhiệtđộtrungb ì n h t h á n g g i ả m xuốngdưới200C.Tháng1làthánglạnhnhấttrongnăm.Cólúcnhiệtđộtốithấpxuốngđến3,1oC(02/01/1 974).Bướcs a n g c á c t h á n g m ù a h è n h i ệ t độtăng caotrungbình
thángtrên25oC
Từ tháng V đến tháng VII là những tháng nóng nhất trong năm, cókhinhiệt độ tối cao lên đến 41,7oC(12/5/1966).Nhiệt độ trung bình, lớn
nhất,nhỏnhấttrongtháng,nămnhưbảng1-1
Trang 313,8 3,1
9 8,7 ,0 13, 21,7 18 21,2
,9 18,9 12,0 16
1 7,3 3,1 6,
T omin
5 41,7 ,6 30,
35,6 31
0 35,8 ,1 39,
40,1 40 41,7
,3 38,9 ,0 37
32,9 35
T omax
9 22,6 ,8 17,
24,2 20
8 26,5 ,9 27,
28,6 28 27,3
,0 23,6 ,3 20
16,5 17
T oBq
ăm
12 N 11
10 9
8 7
6 5 4 3
2 1
Độ ẩm tương đối trungbình,thấpnhấttháng,nămghitrongbảngdướiđây:
Trang 32Bảng2.3.Lượng bốchơitrung bìnhtháng,năm.X(mm)
ΔZ(mm)Z(mm) 9,4 7,3 8,1 10,1 19,2 24,5 25,9 16,7 13,0 15,4 15,3 13,7 178,7
* Gió:V(m/s)
Hướng gió thịnh hành trong mùa Hè là gió Tây Nam và Đông Nam,vàomùa Đông thường có gió Bắc và Đông Bắc Tốc độ gió trung bình tại trạmNhư Xuân: 1,5 m/s Tốc độgió lớn nhất > 20 m/s Tốc độ gió trung bình,lớnnhấttháng,nămghitrongbảngdướiđây
Trang 33Thống kê chuỗi số liệu tại các trạm này sau khi cập nhật đến 2012,
2000mm).PhântíchxuthếchuỗilượngmưatạitrạmNhưXuântừ1964-2012chothấytổng lượng mưanămđang có xu hướnggiảm
Sử dụng phương pháp năm đại biểu để tiến hành phân phối lượngmưanăm thiết kế, dựa vào chuỗi tài liệu mưa năm trạm Như Xuân từ năm1964-2012 chọn các năm có lượng mưa xấp xỉ bằng các năm thiết kế và cóphânphối bất lợi cho canh tác nông nghiệp tương ứng với năm nhiều nước(tần suấtP=25%), năm nước trung bình (tần suất P=50%) và năm ít nước (tần suấtP=85%)
Dòng chảy trong năm là sản phẩm của khí hậu Phù hợp với chế độ
mưa,dòng chảyphânthành2 mùa(mùamưalũvàmùakiệt).
Trang 34Theo tài liệu thực đo dòng chảy Trạm Xuân Thượng và Xuân Cao:
mùalũ từ tháng 8 - tháng 10(trong 3 tháng mùa lũ)tổng lượng dòng chảy
chiếm(65 - 70)% tổng lượng dòng chảy cả năm Tháng lớn nhất tháng 9chiếm tới29,4% tổng lượng dòng chảy, tháng nhỏ nhất tháng 3 chiếm 1,4%lượngdòngchảy,dòngchảyxuấthiệnthấpnhấttrongnămthườngvàođầutháng4
2.1.4 Đặcđiểm dânsinh,kinhtế,xã hội.
Diệntíchtrongvùngchủyếulàrốnnước Hàngnăm địaphươngphảiđốimặtvớikhôngít nhữngkhókhăndothiêntaibãolụt, gâymấtmùacục
bộtrêndiệntíchchưacócáccôngtrìnhthủylợiđểphụcvụchotiêuúngkhilũlụt vàomùamưa.Ngoàikhókhănmangtínhđặc
thùriêngnày,vùngcònphảiđốimặtvớinhiềunhữngkhókhănkhácnhư:Xuấtphátđiểmvềkinhtếcònthấpsovớimộtsốđịaphươngtrongtỉnh,kếtcấuhạtầngchưađượcđầutưđồngbộ,nhấtlàcáccôngtrìnhthủylợiphụcvụchotiêuúng,tỉlệhộnghèocòncao sovớicác huyện đồngbằngtrongt ỉ n h , g i á c ả t h ị
đượccơ cấu lao động thông qua việc phát triển Doanh nghiệp, tiểu thủ côngnghiệpgắn với đào tạo nghề cho người lao động mà vốn dĩ nông dân chỉ quensảnxuấtnôngnghiệp
Đểt ăn gt h ê m thunhậpc h o n g ư ờ i dâ n, h u y ệ n đ ã t ạo m ọ i điềuk i ệ n
đ ể pháttriểndoanhnghiệp,khôiphụcnghềvàdunhậpthêmnghềtiểuthủcôngnghiệp, đàotạolao độngvừathựchiệnphươngchâm“ly nôngkhônglyhương”vừavận độngnhândânthamgiađilaođộngởnướcngoài.S ả n xuất
Trang 35pháttriển đờisốngcủanhândân đượccảithiện,lãnh
đạohuyệnNôngCốngđãcónhiềugiảipháptranhthủsựhỗtrợcácnguồnlựccủatỉnh,huyện,xã,tạorasựđồngthuậntrongnhândânhuyđộngsựđónggópcủanhândân đầutưcáccôngtrìnhgiaothông,thủylợi,hệthốngđêđiều,hồđập đểphụcvụchotướitiêuvàphòngchốngthiêntai,khaitháctiềmnănglợithếcủavùngtriềukhihệthốngđê điềuđãđượcđầutư
Cùng với việc phát triển kinh tế thì trên lĩnh vực văn hóa xã hội,quốcphòng an ninh được quan tâm nên thiết chế văn hóa, thể thao, mạnglướitrườnglớphọc,bệnhviện,trạmytếtừng bướcđượcchuẩnhóa
Từ khicóhệ thốngsôngMựcr a đ ờ i đ ã c ắ t g i ả m đ ư ợ c l ũ
l ụ t c ơ
b ả n củavùngNôngCống,chủđộnghoàntoànnướctướinênviệccanhtáccâytrồng đượcchủ động,sảnxuấtnôngnghiệptrongk h u v ự c p h á t t r i ể n ,
đ ã tăngvụ,đadạngcây,controngsảnxuất,sảnphẩmnôngnghiệpdôidưvàđượcxuấtrangoài
Công nghiệp trong khu vực phát triển chậm, hiện tại có 3 nhà máycôngnghiệp là Nhàmáy Giấy Lam Sơn, Nhà máy ĐườngN ô n g C ố n g ,
cònnhỏ,sảnlượngthấp
Hiện nay một số ngành nghề bắt đầu phát triển, cơ sở hạ tầng ngàymộtmở rộng, đời sống nhân dân dần được nâng cao Tính đến năm 2013 tìnhhìnhkinh tế–xãhộivẫn giữđượcổnđịnhvà đạtnhiềukếtquảtốt
Trang 36tăng1%sovớicùngkỳ);trongđó:câylúadiệntíchgieotrồnglà7.523ha,năng
Trang 37suất 57 tạ/ha, sản lượng 42.881 tấn; cây ngô 1.074 ha, năng suất 41,5tạ/ha,sản lượng 4.457tấn, tổng sản lượng lương thực có hạt 47.338 tấn (đạt96,1%kếhoạchnăm.Tăng0,7%sovớicùngkỳ)…
Sảnxuấtcôngnghiệpvàtiểuthủcôngnghiệpcóbướctăngtrưởngkhá,cácsảnphẩmchủlựcđềutăngsovớicùngkỳ.Giátrịsảnxuấtcôngnghiệpnăm2013đạt140,99tỷ đồng(tăng24,1%sovớicùngkỳ);trong
đógiátrịsảnx u ấ t c ô n g n g h i ệ p n g o à i q u ố c do an h
ư ớc đạt5 0 , 3 8 t ỷ đồng( đ ạ t 1 1 4 k ế hoạchnăm,tăng25,2%sovớicùngkỳ);cáclàngnghềtruyềnthốngnhưnónlá,dệt chiếu,mâytre đan… tiếptụcpháttriển
2.1.5 KháiquátvềhệthốngthủylợihồSôngMực
2.1.5.1 Kháiquát vềhệthốngthủylợi hồSông Mực
Côngtrình đầu mối hồchứanướcSông Mựcgồmcáchạngmục:
Trang 402.1.5.2 Hiệntrạnghệthốngcôngtrình
+ Đập đất: đồng chất, hiện tại đập làm việc bình thường Mái thượnglưuđập được gia cố bằng bê tông cốt thép từ cơ ở cao trình +28.5m đến cao trìnhđỉnh đập,từcơtrởxuốngchânmái thượnglưu chưađượcgiacố
Bề rộng đỉnh đập là 5m, đã được rải nhựa nhưng qua quá trình sửdụngmặt đường bị hỏng, sụt lún; được xử lý tạm bằng cách đắp đất cấp phốibảođảmxe nhỏ qualạibìnhthường,cấmxetrọngtảilớnđiquađập
Máihạlưuđượclátđátừđỉnhđậpxuốngcaotrình+28,5m,chânmáihạlưutrongphạm vilòngsôngcũ có đống đáthoátnước;c a o t r ì n h
đ ỉ n h đốngđálà+16.50mlàmviệcbìnhthường,nướcchảyranhẹvàtrong.Toànbộ mái hạ lưu đập không phát hiện thấy tổ mối, sạt lở, lún, thẩm lậu, hệthốngrãnh thoátnướclàmviệcbìnhthường,cáccâycỏđượcdọnsạch
+ Cống lấy nước: Được làm bằng ống thép, đoạn giữa có hiệntượngchuyển vị khi cửa van hạ lưu đóng Nhà tháp, máy đóng mở cửa vanphẳng2VĐ50,hoạtđộngbìnhthường