Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân ly đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân ly đồng đều về các giao tử.. Có sự tiếp hợp v[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019-2020
MÔN SINH HỌC – KHỐI 12 (KHTN) Thời gian làm bài : 50 phút
I TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1 Ở cây đậu Hà Lan 2n = 14 Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người
ta đếm được 12 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là
A 2n – 2 B 2n – 1 C 2n – 2 + 4 D A, B đúng
Câu 2 Cơ chế gây đột biến đa bội của cônsixin là do:
A Tách sớm tâm động của các nhiễm sắc thể (NST) kép
B Cản trở sự hình thành thoi vô sắc
C Ngăn cản không cho các NST trượt trên thoi vô sắc
D Cản trở sự phá vỡ màng nhân ở cuối kì đầu
Câu 3 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Một cá thể của loài trong tế bào có 36 nhiễm sắc
thể cá thể đó thuộc thể đột biến nào?
A Dị bội B Tam bội C Đa bội lệch D Tam nhiễm
Câu 4 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Một các thể của loài trong tế bào có 26 nhiễm sắc
thể cá thể đó thuộc thể:
A Tam nhiễm B Bốn nhiễm C Đa bội lệch D Tam bội
Câu 5 Khi giảm phân tạo giao tử, các alen của cùng một gen :
A Phân ly đồng đều về các giao tử, 100% giao tử chứa các alen
B Phân ly đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp
C Phân ly không đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp
D Phân ly không đồng đều về các giao tử, 100% giao tử chứa các alen
Câu 6 Đem lai cây hoa đỏ (RR) với cây hoa trắng (rr) Kết quả thu được ở F1 là:
A 100% hoa đỏ (Rr) B 75% hoa đỏ (Rr) : 25% hoa trắng (rr)
C 50% hoa đỏ (RR) : 50% hoa trắng (rr) D 50% hoa đỏ (Rr) : 50% hoa trắng (rr)
Trang 2Câu 7 Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ
phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 1 quả kiểu gen
dị hợp và 2 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
A 1/16 B 6/27 C 4/27 D 12/27
Câu 8 Cơ sở tế bào học của qui luật phân ly là :
A Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân ly đồng đều về các giao tử,
mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân ly đồng đều về các giao tử
B Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng
C Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền qui định
D Mỗi NST trong từng căp NST tương đồng phân ly không đồng đều về các giao tử
Câu 9 Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
B Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể
C Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết
D Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau
Câu 10 Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
A các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn
B chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen
C hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống
D các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết
Câu 11 Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1
đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai
thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A phân li độc lập B liên kết hoàn toàn C liên kết không hoàn toàn D tương tác gen
Câu 12 Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống
thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?
A Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng
Trang 3B Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm lông có màu trắng
C Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không
có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng
D Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng
Câu 13 Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường Người
mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
A hàm lượng phêninalanin có trong máu
B hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn
C khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin
D khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não
Câu 14 Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?
A Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
B Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau
C Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi
D Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gen để thích ứng
Câu 15 Thường biến là những biến đổi về
A cấu trúc di truyền B kiểu hình của cùng một kiểu gen
C bộ nhiễm sắc thể D một số tính trạng
Câu 16 Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F4 được dự đoán là:
A 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa B 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
C 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa D 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa
Câu 17 Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,1 AA + 0,3 Aa + 0,6 aa = 1 Tần số tương đối của
alen A, a lần lượt là:
A 0,3 ; 0,7 B 0,75 ; 0,25 C 0,75 ; 0,35 D 0,25 ; 0,75
Câu 18 Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
Trang 4C kiểu hình của quần thể D thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 19 Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
A tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp
B tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
C tăng biến dị tổ hợp trong quần thể
D tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Câu 20 Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh, người ta đã tiến hành cho:
A tự thụ phấn B lai khác dòng C lai khác thứ D lai thuận nghịch Câu 21 Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là A làm cho tế bào to hơn bình thường B cản trở sự hình thành thoi vô sắc C cản trở sự phân chia của tế bào D làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên Câu 22 Trong đột biến nhân tạo, hoá chất 5BU được sử dụng để tạo ra dạng đột biến A thêm cặp nuclêôtit B mất đoạn nhiễm sắc thể
C thay thế cặp nuclêôtit D mất cặp nuclêôtit
Câu 23 Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Câu 24 Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?
A ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho
B ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận
C ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho
D ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận
Trang 5Câu 25 Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A Ung thư máu B Đao
C Claiphentơ D Thiếu máu hồng cầu hình liềm
Câu 26 Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
A đột biến gen trội nằm ở NST thường B đột biến gen lặn nằm ở NST thường
C đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X D đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
Câu 27: Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
A di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể
B tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể
C một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u
D tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào
Câu 28 Hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Hội chứng Đao B Hội chứng mèo kêu
C Hội chứng Tớcnơ D Hội chứng Claiphentơ
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội? (0,5 điểm)
Câu 2 Phép lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích (0,75 điểm)
Câu 3 Các đặc trưng của di truyền quần thể (0,75 điểm)
Câu 4 Cho các bệnh sau đây: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, máu khó đông, hội chứng
Đao, hội chứng tiếng mèo kêu, hội chứng tơcnơ, bệnh bạch tạng Bệnh nào liên quan đến di
truyên phân tử, bệnh nào liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể? (0.5 điểm)
Câu 5 Khái niệm bệnh ung thư (0,5 điểm)
Hết
Họ tên HS :………… ……… Số báo danh :………… Lớp :……
Trang 6ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019-2020
MÔN SINH HỌC – KHỐI 12 (KHTN)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
ĐỀ
621
ĐỀ 621
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
II TỰ LUẬN
Câu 1 Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội? (0,5 điểm)
Trả lời:
- Trong quá trình phát sinh giao tử hình thành giao tử thiếu hay thừa NST (0,25đ)
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo thể lệch bội (0,25đ)
Câu 2 Phép lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích (0,75 điểm)
Trả lời:
Trang 7- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với các thể mang tính trạng lặn
(0,5 đ)
- Mục đích của phép lai phân tích: kiểm tra xem các thể mang tính trạng trội ở thể đồng hợp hay
dị hợp (0,25 đ)
Câu 3 Các đặc trưng của di truyền quần thể (0,75 điểm)
Trả lời:
- Vốn gen: là tập hợp các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định (0.25 đ)
- Tần số alen: tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của gen (0,25 đ)
- Tần số của một kiểu gen: tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể
(0,25 đ)
Câu 4 Cho các bệnh sau đây: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, máu khó đông, hội chứng
Đao, hội chứng tiếng mèo kêu, hội chứng tơcnơ, bệnh bạch tạng Bệnh nào liên quan đến di
truyên phân tử, bệnh nào liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể? (0,5 điểm)
Trả lời:
- Bệnh liên quan đến di truyền phân tử: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, máu khó đông,
bệnh bạch tạng (0,25 đ)
- Bệnh liên quan đến đột biến NST: hội chứng Đao, hội chứng tiếng mèo kêu, hội chứng Tocno
(0,25 đ)
Câu 5 Khái niệm bệnh ung thư (0,5 điểm)
Trả lời:
Do sự phân chia không kiểm soát của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể (0,5 đ)
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí