1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch Sử 12 năm 2019-2020 Trường THPT Nguyễn Sang

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là.. thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh vớ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN SANG KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2019-2020

Thời gian làm bài: 45 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1: Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới

C trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

Câu 2: Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là

A tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc B kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

C hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế D hạn chế sự tăng trưởng kinh tế

Câu 3: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta

B góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực

C thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô

D thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 4: Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỷ XX là sự

A hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính - quân sự lớn

B phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại

C xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính

D xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

Câu 5: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga

A phát triển với tốc độ cao B có sự phục hồi và phát triển

C kém phát triển và suy thoái D lâm vào trì trệ và khủng hoảng

Câu 6: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực

B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

C Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

D Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

Câu 7: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

A Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

B Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

Trang 2

C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới

D Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa

Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?

A Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới

B Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

C Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

D Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp

Câu 9: Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

A Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo B Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

C Giải quyết triệt để những bất công xã hội D Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế

Câu 10: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

A các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời

B tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới

C sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)

D sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền

Câu 11: Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A Phát triển xen lẫn suy thoái B Cơ bản được phục hồi

C Bước đầu suy thoái D Có bước phát triển nhanh

Câu 12: Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là

A giải quyết triệt để những bất công xã hội B giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo

C giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế D thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

Câu 13: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

A hội nhập quốc tế B phát triển kinh tế

C ổn định chính trị D phát triển quốc phòng

Câu 14: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô

B góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

C làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu

D tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự

Câu 15: Yếu tố nào dưới đây tác động đến việc các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực trong nửa sau thế kỷ XX?

A Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật

B Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế

C Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện

D Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

Câu 16: Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm

1948 - 1949 đánh dấu

Trang 3

A chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu

B bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

C bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới

D sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe

Câu 17: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do

A các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi B Mỹ thành công trong chiến lược toàn cầu

C sự ra đời của hai khối quân sự đối lập D thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

Câu 19: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh

A thương mại B công nghiệp C dịch vụ D trí tuệ

Câu 20: I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

A kế hoạch thám hiểm sao Mộc B hành trình chinh phục Mặt Trăng

C hành trình khám phá sao Hỏa D chuyến bay vòng quanh Trái Đất

Câu 21: Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?

A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo B Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng

C Chế tạo thành công bom nguyên tử D Phóng tàu vũ trụ Phương Đông

Câu 22: Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

A củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

B từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa

C tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia

D điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh

Câu 23: Chiến tranh lạnh kết thúc đã

A tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế

B giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ

C thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác

D giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài

Câu 24: Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện

rõ nét của xu thế nào?

A Liên kết khu vực B Toàn cầu hóa

C Hòa hoãn Đông - Tây D Đa cực, nhiều trung tâm

Câu 25: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

A hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế

B tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị

C muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế

D các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế

Trang 4

Câu 26: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

A Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực

B Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế

C Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài

D Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc

Câu 27: Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

A phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp

B sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt

C trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn

D nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng

Câu 28: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

A Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt B Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo

C Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác D Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

Câu 29: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là

Câu 30: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

B Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

C Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ

D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực

Câu 31: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

A quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản

B sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền

C sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

D sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính

Câu 32: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

A đối đầu B đồng minh C hợp tác D đối tác

Câu 33: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

A không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô

B với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô

C giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô

D không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng

Câu 34: Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

A cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động B các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới

Trang 5

C chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ D xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu

Câu 35: Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?

A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

B Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

D Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương

Câu 36: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

A điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định B điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định

C tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt D lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định

Câu 37: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là

A thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)

B ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)

C cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)

D cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)

Câu 38: Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài

và đầy trở ngại chủ yếu là do

A có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc

B nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

C tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe

D các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

Câu 39: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản

B Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau

C Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

D Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi

Câu 40: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

A Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

B Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

C Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava

D Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC)

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

A các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời

B sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)

C sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền

D tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới

Câu 2: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến

Trang 6

năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực

B Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ

C Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

D Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

Câu 3: I Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

A hành trình chinh phục Mặt Trăng B chuyến bay vòng quanh Trái Đất

C kế hoạch thám hiểm sao Mộc D hành trình khám phá sao Hỏa

Câu 4: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô

B góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực

C góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta

D thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 5: Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

A chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ B các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới

C cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động D xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu

Câu 6: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

A quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản

B sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính

C sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền

D sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

Câu 7: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu

là do

A thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc B các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi

C sự ra đời của hai khối quân sự đối lập D Mỹ thành công trong chiến lược toàn cầu

Câu 8: Yếu tố nào dưới đây tác động đến việc các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh

tế khu vực trong nửa sau thế kỷ XX?

A Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế

B Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện

C Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

D Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật

Câu 9: Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

A Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế B Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

C Giải quyết triệt để những bất công xã hội D Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo

Câu 10: Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

A phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp

B sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt

Trang 7

C trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn

D nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng

Câu 11: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là

A thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)

B ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)

C cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)

D cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)

Câu 12: Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỷ XX là sự

A phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại

B xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính

C hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính - quân sự lớn

D xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

Câu 13: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

A Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

B Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC)

C Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava

D Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

Câu 14: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

B buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô

C làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu

D tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự

Câu 15: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật

tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

A Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

B Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới

C Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

D Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa

Câu 16: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực

B Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

C Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

D Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

Câu 17: Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?

A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

B Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít

C Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương

D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

Trang 8

Câu 18: Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?

A Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

B Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp

C Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới

D Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

Câu 19: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào

A ổn định chính trị B phát triển quốc phòng

C hội nhập quốc tế D phát triển kinh tế

Câu 20: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

A Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế

B Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài

C Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực

D Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc

Câu 21: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga

A có sự phục hồi và phát triển B lâm vào trì trệ và khủng hoảng

C phát triển với tốc độ cao D kém phát triển và suy thoái

Câu 22: Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm

1948 - 1949 đánh dấu

A bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới

B sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe

C bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

D chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu

Câu 23: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

A hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế

B các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế

C tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị

D muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế

Câu 24: Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

A tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia

B củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

C điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh

D từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa

Câu 25: Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là

A giải quyết triệt để những bất công xã hội B giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo

C giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế D thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

Câu 26: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ

Trang 9

giữa Mỹ và Liên Xô là

A đối đầu B đối tác C hợp tác D đồng minh

Câu 27: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

A Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo B Hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gay gắt

C Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác D Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

Câu 28: Một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là

A tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc B kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

C hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế D hạn chế sự tăng trưởng kinh tế

Câu 29: Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành

A liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới

B một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

C trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

Câu 30: Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?

A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo B Phóng tàu vũ trụ Phương Đông

C Chế tạo thành công bom nguyên tử D Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng

Câu 31: Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh

A dịch vụ B trí tuệ C công nghiệp D thương mại

Câu 32: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

Câu 33: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi

B Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản

C Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau

D Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

Câu 34: Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến

A không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng

B với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô

C không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô

D giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô

Câu 35: Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài

và đầy trở ngại chủ yếu là do

A có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc

B tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe

C các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

D nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

Câu 36: Chiến tranh lạnh kết thúc đã

Trang 10

A thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác

B giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài

C tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế

D giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ

Câu 37: Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A Cơ bản được phục hồi B Phát triển xen lẫn suy thoái

C Bước đầu suy thoái D Có bước phát triển nhanh

Câu 38: Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện

rõ nét của xu thế nào?

A Đa cực, nhiều trung tâm B Toàn cầu hóa

C Hòa hoãn Đông - Tây D Liên kết khu vực

Câu 39: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

A tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt B điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định

C lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định D điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định

Câu 40: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1: Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế

kỉ XXI?

C xung đột sắc tộc, tôn giáo D Chủ nghĩa li khai

Câu 2: Sự kiện nào chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô-Mĩ ở châu Âu?

A Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau

B Sự ra đời của “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế

C Sự ra đời của “ Hội đồng tương trợ kinh tế” thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa

D Sự ra đời của “ Tổ chức Hiệp ước Vascsava” giữ gìn hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới

Câu 3: Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

A Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu

B Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

C Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

Câu 4: Những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại nhất của Mĩ là gì?

A Nhật Bản và Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

B CNXH đã trở thành hệ thống thế giới, trải dài Đông Âu đến châu Á

C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

D Liên Xô đã chế tạo thành công bom Nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ

Câu 5: Chiến lược toàn cầu mà Mỹ triển khai dưới thời tổng thống Mĩ Aixenhao mang tên

A “Trả đũa ồ ạt” B “Trả đủa” C “Ngăn chặn” D “Đẩy lùi”

Câu 6: Thực chất của cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc là gì?

A Là cuộc đấu tranh chống lại ách thống trị của CNTD phương Tây

Trang 11

B Là cuộc CMDCTS nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến lâu dài ở Trung Quốc

C Là cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: CNXH hay CNTB

D Là cuộc đấu tranh chống lại nền thống trị của CNTD mới ở Trung Quốc

Câu 7: Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

A Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam

B Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe

C Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền

D Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

Câu 8: Hiểu như thế nào về CNXH mang màu sắc Trung Quốc?

A Là mô hình CNXH hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lí chung của chủ nghĩa Mác-Lê Nin

đề ra

B Là mô hình CNXH được xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phái chính trị

C Mô hình CNXH được xây dựng trên cơ sở thành lập các công xã nhân dân – đơn vị kinh tế, đồng thời

là đơn vị chính trị căn bản

D Là mô hình CNXH được xây dựng trên cơ sở những nguyên lí chung của chủ nghĩa Mác-Lê Nin và

những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc

Câu 9: Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

A mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực

B các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước

C những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều

D nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á

Câu 10: Để một nghị quyết Liên Hợp Quốc không được thông qua thì dựa trên cơ sở hoạt động nào của các thành viên thường trực của Hội đồng bảo an (gọi tắt là P5)

A Một nước bỏ phiếu chống hay phủ quyêt B Cơ sở đồng thuận

C Không bỏ phiếu hay là phiếu trống D Cở sở quá bán 9/15

Câu 11: Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu

là gì?

A Hạn chế Tây Âu, Nhật Bản vươn lên trở thành các trung tâm kinh tế thế giới

B Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

C Phát động chiến tranh lạnh trên toàn thế giới

D Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới

Câu 12: Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?

A Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết B Hòa dịu, đối thoạivà hợp tác phát triển

C Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu D Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột

Câu 13: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nich xơn) là

A ủng hộ “Chiến lược toàn cầu” B chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”

C theo đuổi “Chủ nghĩa lấp chỗ trống” D xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ

Câu 14: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

Trang 12

A Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân

B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của chủ nghĩa thực dân

C Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng

D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân

Câu 15: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

A Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng

B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của chủ nghĩa thực dân

C Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân

D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân

Câu 16: Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi

A phần lớn các nước bỏ phiếu thuận B không có nước nào bỏ phiếu trắng

C không có nước nào bỏ phiếu chống D chỉ có ít nước bỏ phiếu chống

Câu 17: Chiến lược toàn cầu mà Mỹ triển khai dưới thời tổng thống Mĩ Truman mang tên

Câu 18: Sự khác biệt căn bản nhất giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diến

ra là

A làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng

B diễn ra dai dẳng, giằng co, bất phân thắng bại

C diễn ra trên mọi lĩnh vực, trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Mĩ và Liên Xô

D chủ yếu diễn ra giữa Mĩ và Liên Xô

Câu 19: Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên Hợp quốc

A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

Câu 20: Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ

A phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược B sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc

C tác động của cục diện hai cực - hai phe D yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc

Câu 21: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương năm 1945 là

C Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa D Hội đồng Quản thác

Câu 22: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Milatinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)

B Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C Làm căng thẳng thêm cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ

D Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới

Ngày đăng: 14/05/2021, 06:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w