Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)Tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1LỜICAMĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin tài liệutríchdẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận vănlàtrungthựcvàchưađượcai công bốtrong bấtkỳđềtài nào trướcđây
HàNội,tháng02năm2017
Họcviên
NguyễnThànhNam
Trang 2LỜI CẢMƠN
Với sự giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả của Khoa Kinh tế và Quản lý -TrườngĐạihọc Thuỷ lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi,Trungtâm nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên,cùngcác thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, đến nay Luận văn Thạc sĩ chuyên
ngànhQuản lý tài nguyên và môi trường với đề tài:"Tăng cường công tác quản lýkhai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh TháiNguyên”đãđượchoàn thành.
Học viên xin chân thành cảm ơn sự truyền đạt kiến thức và chỉ bảo ân cầncủacác thầy, cô giáo, cũng như sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo SởNôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi, Trung tâm nước Sinhhoạt
vàVệsinhmôitrườngnôngthôntỉnhTháiNguyênchohọcviêntrongquátrìnhhọctập,nghiên cứuvừaqua
Đặc biệt học viên xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn BáUân,người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trìnhthựchiệnluậnvănnày
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ động viên cổ vũ củacơquan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong quá trình học tập và thực hiệnluậnvăn
Trang 3LỜICAMĐOAN i
LỜICẢMƠN ii
MỤCLỤC iii
DANHMỤCTỪVIẾTTẮT vi
DANHMỤCBẢNGBIỂU vii
DANHMỤCHÌNHẢNH viii
PHẦNMỞĐẦU ix
CHƯƠNG1:CƠSỞLÝLUẬNVÀTHỰCTIỄNVỀCÔNGTÁCQUẢNLÝC Á C C ÔNGTRÌNHCẤPNƯỚCSẠCHNÔNGTHÔN 1
1.1 Kháiniệm,đặcđiểm,vaitròcủacôngtrìnhcấpnướcsạchnôngthôn 1
1.1.1 Kháiniệm 1
1.1.2 Đặcđiểmhệthốngcấpnướcsạchnôngthôn 1
1.1.3 Vaitròcủa hệthống cấpnướcsạchnôngthôn 2
1.1.4 Quátrìnhpháttriểnhệthốngcấpnướcsạchtậptrungnôngthôntại ViệtNam 3 1.2 Môhình quảnlý khai thác cáccôngtrìnhcấpnướcsạchnông thôn.5 1.2.1 Môhìnhtưnhânquảnlý,vậnhành 5
1.2.2 Môhìnhhợp tácxãquảnlý,vậnhành 6
1.2.3 Môhìnhđơnvịsựnghiệpcônglậpquảnlý,vậnhành 6
1.2.4 Môhìnhdoanhnghiệpquảnlý,vậnhành 6
1.3 Nộidungcủacôngtác quản lýkha i tháccôngtrì nh cấpnướcsạch nông thôn 7
1.3.1 Lựa chọnmôhình tổ chứcquảnlý 7
1.3.2 Lậpkếhoạch,tổ chứcthựchiệncông tácquảnlý 9
1.3.3 Lậpcáckếhoạchtàichính,bảotrì,bảodưỡngcôngtrình 11
1.3.3.1 Cơchếtàichính,giá n ướ c, các khoảnthu c h i t ro n g k ha i th áccôngtrìnhcấpnướcsạch nôngthôn 11 1.3.3.2 Xâydựngkếhoạchbảo trì,bảodưỡngcôngtrình 13
1.4 Cáctiêuchíđánhgiákếtquảcôngtácquảnlýkhaitháccôngtrìnhcấp nướcsạchnôngthôn 14
1.4.1 Tổchứcbộmáy 14
1.4.2 Mứcđộ hoànthiệncủamôhìnhtổchứcquảnlý 14
1.4.3 Mứcđộ lãnhđạothựchiệnhoànthànhkếhoạch 15
1.4.4 Kiểm soátviệcthựchiệnkếhoạch 15
1.5 Nhữngnhântốảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtácquảnlýkhaitháccôngtrì nhcấpnướcsạchnông thôn 16
1.5.1 Nhómnhântốchủquan 16
1.5.2 Nhómnhântốkháchquan 17
Trang 41.6 Côngt á c q u ả n l ý h ệ t h ố n g c ấ p n ư ớ c s ạ c h n ô n g t h ô n ở V i ệ t N a m
trongthờigianqua 18
1.6.1 Phâncấpquảnlýsửdụng côngtrình 18
1.6.2 CácchínhsáchquyđịnhcủaViệtNam 20
1.7 Nhữngkếtquảđạtđượctrongcôngtácquảnlýkhaitháchệthốngc ấpnướcsạchnôngthônở ViệtNam 23
KẾTLUẬNCHƯƠNG1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁCCÁCCÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTHÁINGUYÊN 27
21 Điều kiệntựnhiênvà kinh tếxã hộitrênđịa bàntỉnhThái Nguyên27 2.1.1 Điềukiệntựnhiên 27
2.1.2 Vịtrí địalý 27
2.1.3 Địahình 28
2.1.4 Khíhậu 28
2.1.4.1 Nguồnnướcdướiđất 28
2.1.4.2 Nguồnnướcmặt 29
2.2 Điềukiện kinhtế-xãhộivàcơsởhạtầng 30
2.2.1 Tìnhhìnhpháttriểnkinhtế-xãhội 30
2.2.2 Điềukiệncơsở hạtầng 31
2.3 Tìnhhìnhquảnlýkhaitháchệthốngcấpnướcsạchnôngthôntỉnh TháiNguyên 32
2.3.1 Tìnhh ì n h đ ầ u t ư x â y d ự n g c á c c ô n g t r ì n h c ấ p n ư ớ c s ạ c h n ô n g thôntrênđịa bàntỉnhTháiNguyên 32 2.3.2 Hiệntrạnghệthốngcáccôngtrìnhcấpnướcsạchnôngthôntrênđịab àntỉnhTháiNguyên 33 2.3.3 VaitròcủahệthốngcấpnướcsạchtrênđịabàntỉnhTháiNguyên 36
2.4 Đánhgiáthựctrạngcôngtácquảnlýkhaitháchệ thốngcấpnước sạchnôngthôncủatỉnhTháiNguyên 38
2.4.1 Vănbảnchínhsáchquyđịnhvề cấp nướcsạch nôngthôn 38
2.4.2 Môhìnhquảnlýhệthống cấpnướcsạchnôngthôn 40
2.4.3 Đánhgiácôngtácquảnlýkhaitháchệthốngcấpnướcsạchnôngthônở Thái Nguyêntheo cáctiêuchí 43 2.4.3.1 Tổchứcbộmáy 43
2.4.3.2 Mứcđộhoànthiện cáckếhoạch 45
2.4.3.3 Mứcđộlãnhđạothựchiện hoàn thànhkếhoạch 46
2.4.3.4 Mứcđộ kiểmsoát cácquátrình 47
2.4.4 Đánhgiákếtquảđạtđượcvànhữngtồntại 48
Trang 52.4.4.1 Nhữngkếtquả đạtđược 48
2.4.4.2 Nhữngtồntạivànguyênnhân 49
KẾTLUẬNCHƯƠNG2 52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNGTÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCHNÔNGTHÔNTRÊNĐỊABÀNTỈNHTHÁINGUYÊNĐẾNNĂM202055 3.1 Địnhhướngxâydựngvàquản lýcáccôngtrìnhnướcsạchnôngthôncủatỉnhThái Nguyênđếnnăm2020 55
3.2 Nguyêntắcđềxuấtcácgiảipháp 57
3.2.1 Nguyêntắctuânthủcácquyđịnhphápluật hiệnhành 57
3.2.1.1 Cơsởchọntiêuchuẩnthiếtkế 57
3.2.1.2 Tiêuchuẩncấpnước 58
3.2.2 Nguyêntắccócơ sởkhoa họcvà thựctiễn 58
3.2.3 Nguyêntắchiệuquả vàkhảthi 59
3.2.4 Nguyêntắcpháttriểnbềnvững 59
3.3 Cácgiảiphápđềxuất 60
3.3.1 Hoàn thiệnvănbản quyđịnhvàhướngdẫnvềcôngtácđầutưcấpnước vàquảnlýkhaitháccáchệthống cấp nướcsạchnôngthôn 60 3.3.2 Lựachọnmôhìnhtổchứcquảnlýhệthốngcôngtrìnhcấpnướcnôn gthônphùhợp 60 3.3.2.1 Môhìnhdoanhnghiệp tưnhân 60
3.3.2.2 Môhình hợp tácxã 62
3.3.2.3 MôhìnhTrungtâmnướcsinhhoạtvàvệsinhmôitrườngnôngthô n 64 3.3.3 Nângcaonăng lựcđội ngũcánbộquảnlýcấpnướcnôngthôn6 8 3.3.3.1 Nhómcácvấnđềchủyếucầnđượcđàotạo 68
3.3.3.2 Cácnhómđối tượngđàotạo 69
3.3.3.3 Cácloạihìnhđàotạo 70
3.3.4 Tăng cường công tác quản lý tài chính các hệ thống cấp nước sạchnông thôn 71 3.3.5 Tuyêntruyền,giáodụcnângcaonhậnthứccủangườidântrong quảnlýkhaitháccôngtrìnhcấpnướcsạchnông thôn 74 3.3.5.1 MụcđíchcủaThôngtin-Giáodục-Truyềnthông 74
3.3.5.2 NộidungcủaThôngtin-Giáodục-Truyềnthông 75
3.3.5.3 Cácnguyêntắcvàhoạtđộngchính 75
3.3.5.4 Sựthamgiacủacộngđồng 76
3.4 Mộtsốkiếnnghị 77
KẾTLUẬNCHƯƠNG3 79
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 81
Trang 6DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 84
Trang 7UNICEF QuỹNhi đồngLiênhiệpquốc
VSMTNT Vệsinhmôitrườngnôngthôn
Trang 8Bảng2-1:Ngânsáchphânbổcho đầutưxâydựngcôngtrìnhcấpnướcnôngthôntỉnh 32Bảng2-2: Hình tỷlệdânsố sửdụngnướchợpvệsinh quacácnăm 33Bảng2-3:HiệntrạnghoạtđộngcáccôngtrìnhcấpnướctậptrungởtỉnhTháiNguyên 34Bảng2-4: Kếtquảthựchiện cấpnướcnôngthôn3nămgần đây 36Bảng2-5: Kếtquảcảithiệnđiềukiệnvệsinh3 nămgầnđây 37Bảng2-
6:Thựctrạngmôhìnhquảnlýcáccôngtrìnhtậptrungnôngthôngi ai 2016 41Bảng2-7:SốlượngvàtrìnhđộnguồnnhânlựccủaTrungtâmNướcsinhhoạtvàVSMTNT 44Bảng3-1:Kếhoạchtriểnkhaicấpnướcnôngthôngiai đoạn2017-2020 56Bảng3-2:Dựkiếnnguồnvốnquyhoạch 72
Trang 9Hình1-1: Giếngđào/giếng khoansửdụngbơmtay 4
Hình1-2:Hệthốngcấpnướctựchảy–phầnbểcôngcộng 4
Hình1-3:Môhìnhđơnvịsựnghiệpcônglậpvàdoanhnghiệptưnhânquảnlý,vậnhành 7
Hình2-1:BảnđồhànhchínhtỉnhTháiNguyênnăm2016 27
Hình2-2:HộinghịbàngiaođưavàosửdụngcôngtrìnhcấpnướcsinhhoạtxãTânHương,huy ệnPhổYên 48
Hình2-3: CôngtrìnhcấpnướcsinhhoạtxãTânHương 48
Hình3-1: Sơđồ tổchứchợptácxã 64
Hình3-2:SơđồtổchứcTrungtâmnướcsinhhoạtVSMTNT 66
Hình3-3:SơđồtổchứcTrungtâmnướcsinhhoạtVSMTNTTháiNguyên 67
Trang 10đ ể phùh ợ p v ớ i n h i ề u đ i ề u k i ệ n t h ự c t ế k h á c n h a u v à C h í n h p h ủ đ ã t h ể c h
ế h ó a bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng như: Luật doanhnghiệp 2005, Quyết định277/2006/QĐ-TTg, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP,Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Quyết định số09/2005/QĐ-BYT, Quyết định số104/2000/QĐ-TTg,Thôngtưliêntịchsố95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN, Công tác khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn đã có một sốnhữngnghiên cứu và dự án triển khai xây dựng mới nhiều hệ thống cung cấpnước sạchnông thôn tuy nhiên các mô hình quản lý còn chưa thống nhất, một số hệ thốngchưa phát huy hiệuquả Với các quy định chung của nhà nước chỉ mang tínhnguyêntắc,chưaphảnánhhếttính đặcthù
Công tác quản lý khai thác công trình sau xây dựng sẽ là một trong nhữngnhântố quan trọng nhằm phát triển và duy trì bền vững hệ thống cấp nước nôngthôn.Hiện nay, có hàng ngàn công trình cấp nước tập trung đã được xây dựng
và xuhướng xây dựng các công trình cấp nước kiểu tập trung sẽ vẫn là những
ưu tiêncủa chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn hiện tại và tương lai, đikèm vớimỗi công trình sẽ là một tổ chức hoặc một đơn vị trực thuộc quản lýkhai thác hệthống cung cấp nước sạch nông thôn phục vụ các nhu cầu sử dụng khác nhau cónhiều tính chất,đặc thù riêng, khác với các hàng hóa dịch vụ công khác về tínhchất sản xuất,đặc điểm sản phẩm, đối tượng quản lý, đặc điểm tính chất về tàisảnvàthiếtbị,đốitượng khách hàng,…
Sau 4 năm thực hiện Chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môitrườngnôngthônởtỉnhTháiNguyên,sốcôngtrìnhcấpnướctậptrungtăngtừ150lên
Trang 11221 công trình Kết quả đạt được năm 2015: Về cấp nước sinh hoạt: Tỷ lệngườidân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85% tăng 3% so vớinăm 2014, trong đó 60% được sử dụngnước đạt Quy chuẩn 02 của Bộ Y tế Vềvệ sinh môi trường: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp
vệ sinh đạt 65% tăng 3%so với năm 2014, tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn
( T h e o b á o c á o c ủ a T r u n g t â m nướcS H và V S M T tỉnhThái Nguyên năm2015).Các công trình đã góp phần tăng thêm cơ sở hạ tầng, sự đổi mới nôngnghiệpnông thôn, cải thiện đáng kể điều kiện sinh hoạt cho số đông người dânnôngthôn đặc biệt là phụ nữ và trẻ em Góp phần thoát nghèo, tạo đà quan trọngxóadần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Nâng cao được một bướcnhậnthức của chính quyền các cấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sửdụngnước sạch; việc ý thức sử dụng nước sạch của người dân nông thôn cónhữngtiến bộ rõ rệt nhờ thực hiện các hoạt động tuyên truyền và huy động sựtham giacủa cộng đồng Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinhđược nâng cao đáng kể góp phần giảm thiểu bệnh tật trong cộng đồng.Xuất pháttừ sự thay đổi nhận thức, chuyển đổi hành vi của mỗi người dân trong việc sửdụng nước sạch và bảo
vệ môi trường sinh thái, nhu cầu cải thiện chất lượngcuộc sống của người dânđòi hỏi ngày càng tăng lên phù hợp với xu thế pháttriển Đó chính là động lựcthúc đẩy đầu tư phát triển, quản lý khai thác tàinguyên an toàn và bền vững nóichung, nước sạch nói riêng là tiền đề cho việchoàn thiện cơ chế chính sách tiếntới thực hiện công bằng, tiến bộ, nếp sống vănminh vàtạo môi trườngthânthiệnchoquátrìnhhộinhập
Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận tuy nhiên các công trìnhcấpnước tập trung nông thôn qua nhiều năm khai thác, do tác động của thiênnhiên,con người, chất lượng nước nguồn thay đổi, những yếu kém trong côngtác quảnlý, vận hành cùng với sự hạn chế của nguồn vốn đầu tư đã và đang trongtìnhtrạngxuốngcấp,tỷlệhộdânđấunốisửdụngnướcthấp,mộtsốcôngtrìnhhoạt
Trang 12động kém, ngừng hoạt động, thời gian xây dựng kéo dài,,…Hơn nữa hiệnnaytình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra rất phức tạp: thiếu nước trầm trọngdomùa khô kéo dài, lũ lụt-mưa bão-sạt lở đất diễn biến bất thường, trái quy luậttựnhiên,cườngđộlớn vàkhó dựđoán.
Do đó, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu “Tăng cường công tác quản lýkhaithác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh TháiNguyên” làcótính cấpthiết vàcó ýnghĩathựctiễn
2 Mụcđíchcủađềtài
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caochấtlượng và hiệu quả công tác quản lý khai thác hệ thống cấp nước sạch nôngthôntrênđịabàntỉnh TháiNguyêntrong giaiđoạn 2017-2020
3 Đốitượngvà phạmvi nghiêncứu
a Đốitượngnghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý khai thác hệ thống cấpnướcsạch nông thôn, những nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng cường công tácquản lý khai thác hệ thốngcấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh TháiNguyên
b Phạmvi nghiêncứu
Phạm vi về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu phân tích các sốliệuthu thập tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2016 để đánh giá thực trạng và cácgiảiphápđượcđềxuất cho giaiđoạn 2017-2020;
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý khaitháccông trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhữngnhântố ảnh hưởngvànhữnggiảipháptăng cườnghơn nữacôngtácnày
Trang 134 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu
Công tác quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống công trình là một loại hoạtđộngcung cấp dịch vụ công do nhà nước quản lý Nhà nước với vai trò chủ sởhữu,chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa dịch vụ công thông qua cơ quanquảnl ý nhà nước về nước sạch là đại diện cho các hộ sử dụng dịch vụ cấp nướcvới cáccôngty,tổchứccungcấpdịch vụ cấp nước
Cácphươngphápvàkỹthuậttínhtoán,Luậnvănsửdụngcácphươngphápvàkỹthuật nhưsau:
Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong thu thập, phân tích xửlýcácsốliệu
Phương pháp phân tích so sánh được sử dụng trong đánh giá để đưa ra cáckếtluậnvànhận địnhvềcácvấnđềnghiên cứu
Trang 14Công trình cấp nước sạch nông thôn là một hệ thống gồm các công trìnhkhaithác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiều hộdânhoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ cóliênquan; bao gồm các loại hình: cấp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm độnglực.Công trình cấp nước sạch nông thôn nhỏ lẻ là công trình cấp nước cho một hoặcvài hộ gia đình sử dụngnước ở nông thôn, bao gồm các loại hình: công trình thuvà chứa nước hộ gia đình, giếng thunước ngầm tầng (giếng đào, giếng mạch lộ)giếngkhoanđườngkínhnhỏ,
1.1.2 Đặcđiểmhệthốngcấpnướcsạchnôngthôn
- Về quy mô phục vụ: các công trình cấp nước tập trung nông thôn có quymôphục vụ rất đa dạng, dao động từ 15 hộ tới 25,700 hộ (theo thống kê củaTrungtâmQuốcgiaNướcsạchvàVSMTNT);
- Về nguồn nước sử dụng: chủ yếu từ 2 nguồn chính, bao gồm nước mặt(sông,suối,khe,hồ thủylợi,…)vànướcngầm;
Trang 15- Về loại hình công trình cấp nước:loại hình công trình cấp nước chủ yếu đangápdụng phổ biến là hệ thống cấp nước tự chảy (chủ yếu ở miền núi, vùng sâu,vùngxa) và hệ thống cấp nước sử dụng trạm bơm nước từ sông, hồ chứa vàgiếngkhoan kết hợp với công nghệ lọc (chủ yếu ở khu vực đồng bằng, ven biểnvàmộtphầnởvùng trungdu);
- Về nguồn và quy mô vốn đầu tư: Phần lớn các công trình cấp nước sạchtrướcnăm 2015 được lấy từ nguồn vốn của Chương trình MTQG Nước sạchvàVSMTNT, sau năm 2015 nguồn vốn công trình được lấy từ Chương trìnhnướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình MTQT về xâydựngnông thôn mới Ngoài ra còn được hỗ trợ đầu tư các chương trình/dự ánkhác,bao gồm Dự án cấp nước của JICA, ADB, WB, Chương trình 134, 135, Quymô nguồn vốn phụ thuộc vào từng địa điểm xây dựng công trình, nhu cầusửdụngcủangườidân,cáccôngtrìnhđầumối,tuyếnống,hệthốngcấpnướctạihộgiađìnhvàcáccôngtrình phụ trợkhác,
- Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phức tạpvàcông suất lớn thường do các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm côngtác quản lý, khai thác; còn ởvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, việcquảnlýcôngtrình chủ yếudựavào cộng đồng,thôn/bản
m ặ t k h i nguồn nước khan hiếm Theo báo cáo của Chương trình môi trường Liên HợpQuốc,nguồnnướcsạchtoàncầuđangcạnkiệt.Nguyênnhândosựbùngnổdân
Trang 16số, tình trạng ô nhiễm môi trường, việc khai thác nguồn nước dưới đất vượtmứccho phép Thời gian qua, chúng ta chứng kiến những “làng ung thư” ở Phú Thọ,Hải Phòng,… mà báo chíliên tục đưa tin, tình trạng nước nhiễm bẩn ở Hà Nội,Đà Nẵng,… đã trực tiếpảnh hưởng đến cuộc sống sức khỏe, sự an toàn cá nhânvà gây hoang mang trong
dư luận xã hội Hiện mức độ ô nhiễm của sông Đáy-sông Nhuệ, sông Cầu và hạlưu sông Đồng Nai-sông Sài Gòn,… đang trong tìnhtrạng báo động Nhiều hố nước tiềm ẩn khảnăng tích lũy ô nhiễm kim loại, cáchợp chất hữu cơ ở rất nhiều nơi khiến nguồn nước mặtkhông sử dụng được.Nguồn nước dưới đất tại miền Bắc, miền Trung và mớiđây là đồng bằng sôngCửu Long,…cũngđangbịônhiễm trầm trọng
Tại khu vực nông thôn ở Việt Nam, do tác động của đô thị hóa và phát triểnlàngnghề nên vấn đề ô nhiễm môi trường và nguồn nước mặt ngày càng tăng cao,đem lại nhiều rủi ro cho sứckhỏe của người dân và cộng đồng nông thôn Việcsử dụng quá nhiều thuốc trừsâu, phân bón hóa học gây tác động xấu tới nguồnnước mặt, nước ngầm tầngnông, ảnh hưởng tới chất lượng các nguồn nước sửdụngcho ăn uốngvàsinhhoạtcủangườidân nôngthôn
Hiện nay, tại một số vùng nông thôn, nguồn nước người dân sử dụng sinhhoạtchủ yếu là ở ao, hồ, bể chứa nước mưa và nước ngầm từ giếng khơi,giếngkhoan Nếu nguồn nước không đảm bảo vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắccácbệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác Chính vì thế, vaitròcủa nước sạch với đời sống nói chung, với các vùng nông thôn luôn quantrọngvàcần thiếthơn baogiờhết
1.1.4 Quá trình phát triển hệ thống cấp nước sạch tập trung nông thôn tạiViệtNam
Tại khu vực nông thôn Việt Nam, giai đoạn trước 1982, các hộ gia đình chủyếusử dụng nước từ sông suối, hồ ao, giếng đào và lu/bể chứa nước mưa đểphục vụnhucầu nướcsinhhoạt
Trang 17(Nguồn:ThưviệnảnhcủaTrungtâmQuốcgiaNướcsạchvàVSMTNT)
Từ những năm 1990, các hệ thống cấp nước tự chảy và hệ thống cấp nướctậptrungquymônhỏđãđượcnghiêncứu,xâydựngvàpháttriểnđểcungcấpnước
Trang 18sinh hoạt cho các hộ gia đình nông thôn thông qua các bể/vòi nước công cộngvàcả đấunối nước(vòinước)tại cáchộ giađình.
Từ những năm 1995 đến nay, thông qua các chương trình, dự án cấp nướcnôngthôn của Chính phủ và sự hỗ trợ của các nhà tài trợ, các hệ thống cấp nướctậptrung quy mô vừa và lớn ở khu vực nông thôn đã được nghiên cứu thiết kếvàxây dựng trên phạm vi quy mô cả nước Đây được coi là một giải pháp cấpnướchoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng, lưu lượng nước cấp và được khuyến khích pháttriển loại hình này ở những vùng dân cưsinh sống tập trung Các loại hình cấpnướctậptrung phổ biếnhiện nay:
- Mô hình cấp nước tự chảy: Từ nguồn nước mặt, nước trong khe, suối,nướcngầm (mạch lộ) trên các vị trí cao, sau khi được tập trung xử lý, dẫn đếncác khuvực dân cư hoặc các hộ gia đình bằng đường ống qua đồng hồ đo nước, phù hợpvớivùng cao,vùngmiềnnúi
- Loạihình cấpnướctậptrungsửdụng bơmđộnglực:
Nguồnn ư ớ c l à n ư ớ c m ặ t , n ư ớ c n g ầ m đ ư ợ c b ơ m q u a c á c t r ạ m x ử l ý , đ ế n
b ể chứa, được bơm trực tiếp hoặc qua tháp điều hòa, qua mạng lưới đường ống dẫnđến vòi nước hộ gia đình.Loại hình công trình này được sử dụng ở các vùngđồngbằng,dân cưsốngtậptrung
1.2 Môhìnhquảnlý khaitháccáccông trìnhcấpnướcsạchnông thôn
Trênthựctếhiệnnayđang cócácmô hìnhquảnlýphổ biếnnhưsau:
1.2.1 Môhìnhtưnhânquảnlý,vậnhành
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp dụngchodiện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước chưa đếnđược.Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch củangườidân với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơ động cao đến đượcnhữngnơivùng sâu,vùng xavànhữngnơi lũ lụtkéo dài
Trang 19Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, không có sự tham gia của Nhànướcnên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước vànhiễmmặnn g u ồ n n ư ớ c , c h ấ t l ư ợ n g n ư ớ c k h ô n g đ ả m b ả o v à g i á n ư ớ c k h ô
n g c ó s ự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá quiđịnh,gâyô nhiễmmôitrườngvàảnh hưởng tới anninhxãhội
1.2.2 Môhìnhhợptácxãquảnlý,vậnhành
Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã nêngiánước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có sự gắnkếtgiữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất lượng nước đượcđảmbảo Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ thống cấp nướcdàntrải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước đến từng hộ dân khimậtđộ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ýt h ứ c c ủ a
n g ư ờ i dântrongviệcbảo vệcơsởvật chất cònhạn chế
1.2.3 Môhìnhđơnvịsựnghiệp cônglậpquảnlý,vậnhành
Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợpvớingười dân Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chứctrongnước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹthuậttiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệmôitrường và an ninh – xã hội Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốnđầu tưlớn, việc quản lý và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ
sở vậtchấtcủangườidân còn yếu kém
1.2.4 Môhìnhdoanhnghiệpquảnlý,vậnhành
Mô hình này đã quan tâm tới vấn đề xử lý nước thải, góp phần giảm thiểuônhiễm môi trường, đồng thời chú trọng đến cải tiến kỹ thuật, thường xuyêntusửa và bảo dưỡng hệ thống cấp nước Song, mô hình vẫn có giá thành sảnxuấtđầuvàolớndẫnđếngiánướccaovàhiệuquảsửdụngnướcsauđầutưởkhuvựcnôngthôn,miềnnúi,khu vựcventhành thịkhôngcao
Trang 201.3 Nộidungcủacôngtácquảnlýkhaitháccôngtrình cấpnướcsạchnông
thôn
1.3.1 Lựa chọnmôhình tổchức quản lý
Các mô hình được áp dụng vào thực tế đã mang lại được những hiệu quảđángkế, đáp ứng được bước đầu nhu cầu dùng nước của người dân Tuy nhiên,hiệuquảc ấ p n ư ớ c đ ế n t ừ n g h ộ g i a đ ì n h c h ư a c a o , c ó n h i ề u v ấ n đ ề t h i ế u s
ó t , t h ấ t thoát xảy ra Vì vậy, nghiên cứu mô hình này nhằm khắc phục được một sốnhược điểm của cácmôhình nêutrênvà việc quản lý, cung cấp dịchvục ấ p nước tới người dân cũnglinh hoạt và hợp lý hơn, đặc biệt nó phù hợp với điềukiệncụ thểởcácvùngnôngthôn nướcta
Hình 1-3: Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp tư nhân quản
lý,vậnhànhQuymôcủa công trìnhđa dạng, áp dụngđ ư ợ c c h o n h i ề u đ ị a
p h ư ơ n g ; N g u ồ n vốn tư nhân nên có thể huy động số lượng lớn; Phạm vicấp nước thôn liên thôn,bản liênbản,xãliênxã; Trìnhđộquảnlý,vận hành công trìnhthuộcloạikhá
Trang 21Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban nghiệpvụ.Tuy nhiên đây là mô hình quản lý của Nhà nước kết hợp với tư nhân nên cósựquản lý Nhà nước thông qua Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trườngnôngthôn của tỉnh Trung tâm sẽ kết hợp với các doanh nghiệp tư nhân thànhlập
Nhiệm vụ của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh:ThammưuchoGiámđốcSởtrongviệcxâydựngcáccơchế,chínhsách,quyhoạch,kế hoạch, chương trình, dự án về cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nôngthôntrên địa bàn tỉnh, trìnhcấp
có thẩm quyền và tổc h ứ c t h ự c h i ệ n k h i đ ư ợ c phê duyệt; Thammưu cho Giám đốc Sở, Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêuquốc gia của tỉnh
về tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giavề Nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn; Tiếp nhận, quản lý, sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn, vật tư, thiết bị cácchương trình, dự án được phân côngvà thực hiện lồng ghép với các chươngtrình, dự án phát triển kinh tế xã hội kháccó liên quan; Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, vậnđộng nhân dânsử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức
và cá nhâncónhu cầu;
Đây là mô hình có sự kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước và các doanh nghiệptưnhân, vì vậy để mô hình hoạt động có hiệu quả cao cần sự quản lý, giámsátthườngxuyêncủa Nhà nước, đồngthờingườidâncầnphảicóýt h ứ c
t r á c h nhiệmc a o t r o n g v i ệ c s ử d ụ n g c ũ n g n h ư b ả o v ệ n g u ồ n n ư ớ c v à h ệ t h
Trang 22ố n g c ấ p nướctrongkhuvực.Vớiphươngchâmhoạtđộngpháthuynộilựccủadâncư
Trang 23nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư,xâydựngv à q u ả n l ý , đồ ng t h ờ i t ă n g c ư ờ n g h i ệ u q u ả q u ả n l ý N h à n ư ớ c tr o n
g c á c dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Đồng thời, hình thànhthịtrườngnướcsạchvàdịchvụvệsinhnôngthôn theo định hướngNhànước
1.3.2 Lậpkếhoạch,tổ chứcthựchiệncôngtácquảnlý
Lập kế hoạch là việc xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháptiếnhành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác nói chung hoặc của từng ngành,cơquan, đơn vị, địa phương nói riêng Kế hoạch thường được xây dựng chotừngthời gian nhất định theo niên hạn như: kế hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm,20năm), kế hoạch trung hạn (2 – 3 năm), và kế hoạch ngắn hạn (1 năm, 6tháng,quý,tháng)
Theo nguyên tắc, việc xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác công trình cấpnướcsạch nông thôn được bộ phận kế hoạch của đơn vị quản lý khai thác thực hiện(có tham vấn các phòngban/tổ quản lý khai thác liên quan) Sau khi kế hoạch đãđược ban lãnh đạo đơn vị phê duyệt thìcác phòng ban/tổ quản lý sẽ tổ chức triểnkhaicácnộidung côngviệcvàmụctiêutheo kếhoạchđềra
Nội dung của kế hoạch cần chỉ rõ danh mục những công việc dự kiến,nguồnlực (nhân lực, vật lực, tài lực) và phải thể hiện rõ các mục tiêu, nhiệm vụ,biệnphápvàtiến độ cụ thểđối vớitừngviệc;
Các công việc về quản lý, khai thác công trình cấp nước phải được sắp xếpcóhệthống,cótrọng tâm,trọngđiểm;
Trang 24Các kế hoạch của các phòng ban và tổ quản lý vận hành phải cân đối, ănkhớpvớinhau vàmang tính tươnghỗ;
Phải đảm bảo tính khả thi, tránh ôm đồm quá nhiều công việc (vì đặc thùcáccông trình cấp nước tập trung nằm ở nhiều địa bàn, một tổ quản lý vận hànhkhócó thểđảmđương nhiều côngtrình)
Phânloại kếhoạchcông tác:theothờigian dựkiếnthựchiện,theo phạmvitác
độngvàtheolĩnhvựchoạtđộng.Trongđó:
Theothờigiandựkiến thực hiện:
- Kế hoạch dài hạn: là những kế hoạch có nội dung lớn, quan trọng, có phạmviảnh hưởng rộng và thời gian tác động lâu dài (5-10 năm), đặc biệt là đốivớinhữnghệthống cấpnướccó quymôlớn,phụcvụ liên xã;
Theophạmvi tác động:
- Kế hoạchchiến lược: là loại kế hoạchđề cập đếnc á c m ụ c t i ê u c ó
t í n h t ổ n g quát cao Loại kế hoạch này có tầm tác động rộng lớn, bao quátnhiều khía cạnhkhác nhau của tổ chức và định hướng chung cho sự phát triểnchung của đơn vịquản lý khai thác (đặc biệt là định hướng phát triển xây dựngcác công trình cấpnước mới,nối mạnggiữacáccôngtrình,…);
- Kế hoạch tác nghiệp: là loại kế hoạch cụ thể các mục tiêu của kế hoạchchiếnlược thành những mục tiêu cụ thể, chỉ ra chính xác những việc cần phảilàm vàcáchthứctiếnhành cáccôngviệcđó
Theolĩnhvựchoạtđộng:
Trang 25- Kếhoạchhoạtđộng củađơnvịquảnlýkhai tháccôngtrình;
- Kếhoạchcôngtáccủalãnhđạođơn vị;
- Kếhoạchquảnlýkhaitháccủatừnghệthốngcấpnước,từngphòngbancủađơnvịquảnlý,…
Cácnộidungcụthểvàquantrọngbaogồm:
Nguyêntắctính giánước:
Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợplýtrong quá trình sản xuất, phân phối nướcs ạ c h b ả o đ ả m q u y ề n v à
l ợ i í c h h ợ p phápcủacácđơnvị cấp nướcvàkhách hàng sửdụngnước;
Bảođ ả m quyền t ự q u y ế t đ ị n h g i á m u a , b á n n ư ớ c t r o n g k h u n g g i á , b iể ug iá
Trang 26sinhhoạtvà giá nước chocác mục đíchsử dụngkhác gópphầnt h ú c đ ẩ y
s ả n xuấtvàtăngsứccạnhtranh củacácđơn vịcấpnước;
Chính quyền địa phương các cấp, tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nướcphảixây dựng chương trình chống thất thoát thất thu nước, có cơ chế khoán,thưởngđồng thời quy định hạn mức thất thoát thất thu tối đa được phép đưa vàogiáthànhnhằmkhuyến khích cácđơnvịcấpnướchoạtđộngcóhiệuquả;
Trường hợp giá nước sạch được quyết định thấp hơn phương án giá nướcsạchđã được tính đúng, tính đủ theo quy định thì hàng năm UBND cấp tỉnh phải xemxét, cấp bù từ ngân sách địa phương để bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp củađơnvị cấpnước;
BộTàichínhchủtrìphốihợpvớiBộXâydựng,BộNôngnghiệpvàPTNThướngdẫnnguyên tắc,phương pháp xácđịnh giátiêu thụ nướcsạch
Căncứlập,điềuchỉnhgiánước:
Dựavàonguyên tắctính giánước (ởphầntrên);
Điềuk i ệ n p h á t t r i ể n k i n h t ế - x ã h ộ i c ủ a đ ấ t n ư ớ c , k h u v ự c v à t h u n h ậ p c ủ angườidântrong từngthờikỳ;
Quanhệ cung cầu vềnướcsạch;
Cácchi phí sản xuất,kinh doanh nướcsạchvàlợi nhuận hợplý củađơnvị cấp
Thẩmquyền quyếtđịnhgiánước:
Trang 27Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Khung giá nước sạch sinh hoạt trên phạmvitoànquốc;
UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án giá nước và ban hành biểu giá nướcsạchsinh hoạt trên địa bàn do mình quản lý, phù hợp với khung giá do Bộtrưởng BộTàichínhbanhành;
Đơnvịcấpnướctựquyếtđịnhgiánướcsạchchocácmụcđíchsửdụngkhácb
ảo đảmphùhợp vớiphương ángiánướcđãđượcUBNDcấptỉnh phêduyệt;
Giá nước sạch bán buôn do đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bánlẻtự thoả thuận, trong trường hợp không thống nhất được thì một trong hai bên(hoặc cả hai bên) có quyền yêucầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định phápluật
1.3.3.2 Xâydựngkếhoạchbảotrì,bảodưỡngcôngtrình
Hệ thống CNTT nông thôn được liệt kê vào hạng mục công trình xây dựng.Dođó, việc xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng công trình được thực hiệntheocácquyđịnhcủaphápluật,cụthểlàtheoNghịđịnhmớibanhànhcủaChínhphủ (Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì côngtrình xâydựng banhànhngày12 tháng5 năm2015)
Cácnộidungchínhcầnchútrọngtrongcôngtácxây dựngkếhoạchbảotrì,bảo
dưỡngcôngtrình,baogồm:
Trìnhtựthực hiệncôngtácbảo trì công trìnhxâydựng(Điều37);
Quy trình bảo trì công trình xây dựng (Điều 38): nội dung chính của quytrìnhbảo trình công trình xây dựng; trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảotrìcôngtrình xâydựng;
Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng (Điều 39): đơn vị thực hiện và cácnộidung của kế hoạch (tên công việc thực hiện, thời gian thực hiện, phươngthứcthựchiệnvàchiphí thựchiện);
Trang 28Thựchiệnbảotrì côngtrìnhxâydựng(Điều40);
Quảnlýchấtlượngcông việcbảotrì côngtrình xâydựng (Điều41);
Chiphíbảotrìcôngtrìnhxâydựng(Điều42):nguồnchiphí,dựtoánvàhạngmục chiphí;quản lý,thanh quyết toán chi phí bảotrì côngtrìnhxâydựng
Ngoài việc tổ chức bộ máy khoa học, hiệu quả tổ chức bộm á y c ò n t u ỳ
t h u ộ c vào yếu tố chất lượng của đội ngũ cán bộ, lao động Đội ngũ cán bộ,lao độngcần đảm bảo có trình độ và bằng cấp phù hợp, và được đào tạo, tậphuấn nângcaotrình độ chuyên môn cũng nhưkinh nghiệmcôngtác
1.4.2 Mứcđộhoàn thiệncủamôhìnhtổchứcquảnlý
MôhìnhcósựquảnlýcủaNhànướclàmôhìnhcósựkếthợpchặtchẽ giữaNhànướcvàcácdoanhnghiệptưnhân,vìvậyđểmôhìnhhoạtđộngcóhiệuquảcao cần sự quản lý, giám sát thường xuyên của Nhà nước, đồng thời ngườidân cần phải có ý thức tráchnhiệm cao trong việc sử dụng cũng như bảo vệnguồn nước và hệ thống cấpnước trong khu vực Với phương châm hoạt độngphát huy nội lực của dân cưnông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xãhội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý,
quảnlýNhànướctrongcácdịchvụcungcấpnướcsạchvàvệsinhnôngthôn.Đồng
Trang 29thời, hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh nông thôn theođịnhhướng củaNhànước.
Mô hình có sự quản lý của Nhà nước nên giá nước ổn định và phù hợp vớikhảnăng chi trả của người dân Nguồn nước được khai thác và sử dụng hợp lývớichất lượng nước đảm bảo Đồng thời, nguồn vốn đầu tư có sự hỗ trợ củaNhànước và sự đóng góp của doanh nghiệp tư nhân cùng với người dân nênđược sửdụng hiệu quả hơn Thuận tiện cho vấn đề quản lý, vận hành và bảodưỡng hệthống cấpnước
1.4.3 Mứcđộ lãnhđạo thựchiện hoànthànhkếhoạch
Có nhiều định nghĩa khác nhau về vai trò của người lãnh đạo, tuy nhiêntheoCowley, 1928 thì “Lãnh đạo là người biết đặt ra chương trình và cùng vớinhânviêncủamìnhphấnđấu tới mụctiêuđãđềratheomột cách xácđịnh”
Như vậy, sau khi đã xây dựng và hoàn thiện kế hoạch – tức “đặt rachươngtrình”, thì người lãnh đạo phải “cùng với nhân viên của mình phấn đấutới cácmụctiêu đãđềratheo một cáchxácđịnh”
Trong công tác quản lý, khai thác hệ thống cấp nước nông thôn, người lãnhđạođơn vị sẽ là người chỉ đạo xây dựng kế hoạch và đồng thời là người theodõi,giám sát việc triển khai khai kế hoạch, đảm bảo sao cho kế hoạch đặt rađượcthực hiện đúng mục tiêu và đạt kết quả đề ra Tùy theo mức độ đạt đượccủa kếhoạch,có thểđánhgiámứcđộ vàhiệuquảcủacông tácquản lýcủalãnhđạo
1.4.4 Kiểm soát việcthựchiệnkếhoạch
TheobộmônQuảntrịhọc,kiểmsoátlà“quátrìnhđolườngkếtquảthựctếvàso sánhvới những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân sự sailệch, đưa ra biện pháp điều chỉnh kịpthời nhằm khắc phục sự sai lệch hoặc nguycơsai lệch,đảmbảo tổchứcđạtđượccácmụctiêu vàcáckế hoạchvạch ra”
Kiểmsoátcóvaitròrấtquantrọngđốivớimộtđơnvị/tổchứcquảnlý,baogồm:
Trang 30Bảođảmcácnguồnlựccủatổchứcđượcsửdụng một cách hữuhiệu
Pháthiệnkịpthờinhữngvấnđềsailệch,nhữngkhókhăntrongquátrìnhthựchiệnmụctiêu
Kịpthờiđưa ra nhữngbiệnpháp giải quyếtđểđạt đượcmụctiêu
Trong lĩnh vực cấp nước tập trung nông thôn, công tác kiểm soát bao gồmkiểmsoát quy trình lập kế hoạch, quy trình triển khai kế hoạch, theo dõi-đánhgiá (kếtquảvềvận hành –bảo dưỡng,hiệuquảcấp nước,…)
1.5 Nhữngnhântốảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtácquảnlýkhaithác côngtrìnhcấpnướcsạchnông thôn
1.5.1 Nhómnhântốchủquan
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng công tác quản lý khai thác hệthốngcấp nước có thể kể tới là việc lựa chọn mô hình quản lý công trình cấpnước sauđầu tư Việc lựa chọn mô hình quản lý sau đầu tư phù hợp đóng vai tròhết sứcquan trọng; chính tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp là yếu tố then chốtđối vớisự duy trì và phát triển của các hệ thống cấp nước Yếu tố này sẽ đảm bảocáccôngtrìnhđượcquảnlý,khaithác,vậnhànhbàibảnvàđảmbảocôngtácduytu,bảodưỡngvàpháttriểnbềnvững côngtrình
Bên cạnh việc lựa chọn được mô hình quản lý sau đầu tư phù hợp thì trướcđó,công tác khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình cần được tiến hành thậntrọng,đảm bảo sự phù hợp của hoạt động đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư hoặcđơn vị được phân giaoquản lý đầu tư cần tiến hành khảo sát nhu cầu dùng nướccủa người dân, cộngđồng và sau đó lên phương án thiết kế phù hợp với nhu cầu(hiện tại và tươnglai) Trong quá trình thiết kế và xây dựng, Chủ đầu tư cần đảmbảo công tác theo dõi, giámsát quản lý chất lượng xây dựng các hạng mục chínhvà chất lượng lắp đặt cáchợp phần đường ốngphân phối và chuyển tải, hệ thốngđiện,… Đồng thời, thực tế cho thấy nếu có được sự tham gia giám sát củacộngđồngvàngườidânhưởnglợithìchấtlượngcôngtrìnhsẽđượcđảmbảovàviệc
Trang 31quản lý công trình sau này sẽ thuận lợi do có được sự đồng thuận củangườihưởnglợi.
Trong lĩnh vực cấp nước nông thôn, yếu tố giá nước đóng vai trò rất quantrọngvì các công trình đều phục vụ cho người dân nông thôn, thậm chí là ởvùng sâu,vùng xa, với thu nhập không cao Hiện tại, giá nước do UBND tỉnhban hành đốivới từng khu vực/công trình dựa vào khung giá nước do Bộ Tài chính quyđịnh.Việcđảmb ả o t í n h đ ú n g , t í n h đ ủ c á c c h i p h í c ấ u t h à n h g i á n ư ớ c s ẽ g ó p p
h ầ n quan trọng vào việc đảm bảo doanh thu bù đắp được các chi phí vận hành, bảodưỡng và có lãi phục vụđầu tư và phát triển về dài hạn Trong trường hợpUBND tỉnh muốn đảm bảovấn đề an sinh xã hội thì cần phải có chính sách bùgiárõ ràngvàđầyđủđểcôngtrình có thểpháthuyhiệuquả phụcvụ
Trong quá trình quản lý và khai thác vận hành công trình, công tác Thông Giáo dục-Truyền thông cộngđ ồ n g v à n g ư ờ i d â n v ề v a i t r ò v à
tin-t ầ m q u a n tin-t r ọ n g của nước sạch sẽ góp phần đảm bảo tin-tỷ lệ dùng nướccao, tạo nguồn thu ổn địnhphụcvụ cho việcvận hành,bảodưỡngvàpháttriểndịchvụcấp nước
1.5.2 Nhómnhântốkháchquan
Ngoàinhữngyếutốchủquannêutrên,chấtlượngcôngtácquảnlýkhaithácvận hành hệ thống cấp nước sạch nông thôn còn bị tác động bởi một số yếu tốkhách quan như điều kiện tựnhiên bất lợi (bão lũ, sạt lở đất,…), sự quan tâm chỉđạovàhỗtrợcủacáccấp chínhquyền,ý thứcbảovệ công trình củangườidân
Những năm gần đây nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, lũ ống, lũ quét xảyravới tần suất cao hơn, dẫn đến nhiều hư hỏng của công trình, nhất là đậpngănnước, tuyến ống khi đi qua các khe suối Các công trình tự chảy xây dựngvùngmiền núi với địa hình phức tạp, tuyến ống dài đi qua nhiều khe suối, núi đáxakhu dân cư gây khókhăn trong công tác bảo quản, trông coi Nhiều công trìnhsửdụngcácloạiốngnhựaPVCdễvỡ,hưhỏng,dậpbểkhivađập,hoặcquátrình
Trang 32thi công, đào bới làm đứt gãy dẫn đến tỷ lệ thất thoát nước cao, giảm hiệuquảcủacôngtrình.
Việc sụt giảm nguồn nước cũng có nguy cơ tác động tiêu cực tới công tácquảnlý khai thác công trình cấp nước tập trung ở khu vực nông thôn Các côngtrìnhcấp nước tự chảy sử dụng nguồn nước mặt, trong khi đó nguồn nước mặtngàycàng suy giảm, cạn kiệt, chất lượng kém, nhưng nhu cầu sử dụng ngàycàng caonên dẫn đến nhiều công trình không đủ nguồn nước cung cấp hoặc chỉ
đủ chomột vài cụmdân cưgiảmhiệu quảđầu tưcủacông trình
Sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ của cấp chính quyền cơ sở nơi có công trìnhcấpnước cũng có vai trò tích cực đối với việc duy trì và phát triển bền vữngdịch vụcấp nước nông thôn Nếu có được sự quan tâm hỗ trợ thì công tác đầu tưxâydựngcôngtrình,huyđộngsựthamgiađónggópcủangườihưởnglợi,vàquảnl
ý vận hành công trình sẽ đạt kết quả tốt Ngược lại, nếu thiếu sự quan tâm vàvào cuộc của chính quyềnsẽ gâynhiều khó khăn cho Chủ đầu tư trong quá trìnhxâydựng cũngnhưđơn vịquảnlýkhaitháccôngtrình sauđầutư
Bên cạnh đó, công tác truyền thông, vận động nếu không được chú trọng sẽdẫntới những tác động tiêu cực đối với chất lượng hoạt động quản lý, vận hànhcôngtrình; không tạo được ý thức, trách nhiệm người sử dụng, cộng đồng hưởng lợiđối với trách nhiệm bảo vệcông trình, nghĩa vụ đóng góp, chi trả tiền sử dụngnướctrongquátrìnhsửdụngcông trình
1.6 Công tác quản lý hệ thống cấp nước sạch nông thôn ở Việt Nam trongthờigianqua
1.6.1 Phâncấpquảnlýsửdụngcôngtrình
Theo quy định tại Thông tư 54/2013/TT-BTC về việc quản lý, sử dụng vàkhaithác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, tùy theo điều kiện cụ thểvềquymôcôngtrình,côngnghệcấp-xửlýnước,đặcđiểmkinhtế-xãhộicủatừng
Trang 33địa phương, UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW sẽ quyết định giaocôngtrình cho đơn vị quản lý khai thác sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau: i)đơn vịsựnghiệpcônglập,ii)doanh nghiệp,vàiii)UBNDxã.
Theo quy định, việc phân cấp quản lý khai thác công trình phải đảm bảo đơnvịđượcphâncấpphảithuộcmộttrongcácloạihìnhnêutrênvàphảiđảmbảocóđủnănglựcquản lý,vận hành vàkhaitháccông trình
Sau khi đã phân giao quản lý, đơn vị quản lý khai thác sử dụng công trình sẽcócácquyền lợisau:
- Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình quản lý,sửdụngvàkhaitháccôngtrình;
- Được tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn; đề nghịcơquan Nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định có liênquanđếnhoạtđộngquảnlý,sửdụngvàkhai tháccôngtrình;
Chủ động thực hiện các biện pháp quản lý, bảo trì theo quy định của phápluậtnhằmvận hành,khaitháccông trìnhtheothiếtkế;
Thutiềnnướctheogiátiêuthụnướcsạchkhuvựcnôngthônđượccơquannhànướccó thẩmquyền phêduyệt;
Được UBND cấp tỉnh cấp bù số tiền chênh lệch giữa giá thành nước sạchvàgiá tiêu thụ nước sạch cung cấp cho khu vực nông thôn theo quy định tạiThôngtư54/2013/TT-BTC;
Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm phápluậtvềquản lý,vậnhànhvàkhai tháccôngtrình;
Cácquyền kháctheoquyđịnh củaphápluật
Bên cạnh các quyền lợi nêu trên, đơn vị được phân giao quản lý khai thácsửdụngcáccôngtrình cấp nướcnôngthôn sẽcó tráchnhiệmvànghĩavụ nhưsau:
Chịut r á c h n h i ệ m v i ệ c q u ả n l ý , s ử d ụ n g v à k h a i t h á c c ô n g t r ì n h t h e
o q u y
định;
Trang 34Bảođảmcungcấpnướcchokháchhàng,đápứngcáctiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuật vàchất lượng dịch vụ theoquyđịnh;
Thựchiệnbáocáo,hạchtoán,khấuhao,bảotrìcôngtrìnhtheođúngquy địnhvàpháp luật cóliênquan;
Bồithườngkhigâythiệthạichokháchhàngsửdụngnướctheoquyđịnhcủaphápluật;
Cácnghĩavụkháctheo quyđịnh củaphápluật
1.6.2 CácchínhsáchquyđịnhcủaViệt Nam
Tại Việt Nam, trong lĩnh vực cấp nước nông thôn, có khá nhiều các quyđịnh,chính sách điều tiết ngành do cấp TW ban hành cũng như các quyết định,hướngdẫndođịa phương đưa ra để phù hợpv ớ i t ì n h h ì n h t h ự c t ế t ạ i
c ơ s ở T r o n g s ố đó,quantrọngnhất có thểkểtới nhữngvănbảnphápquygồm:
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sảnxuất,cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày28/12/2011của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CPngày11/7/2007củaChính phủvềsảnxuất,cungcấpvàtiêu thụ nướcsạch;
Nghịđịnhsố46/2015/NĐ-CPngày12/5/2015củaChínhphủvềquảnlýchấtlượngvàbảo trìcôngtrìnhxâydựng;
Quyết định 104/2000/QĐ-CP ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủvềviệc phê duyệt Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn giaiđoạnđến năm2020;
Quyết định 366/2012/QĐ-CP ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủvềviệc phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinhmôitrườngnông thôn giaiđoạn2012-2015;
Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chínhphủvề một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai tháccôngtrìnhcấpnướcsạchnôngthôn;Thôngtưliêntịchsố37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-B K H Đ T n g à y 3 1 / 1 0 / 2 0 1 4 v / v H ư ớ n g d ẫ n t h ự c h i ệ n Q u y ế t
Trang 35định số 131/2009/QĐ- TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về mộtsốchính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trìnhcấpnướcsạchnông thôn;
Thôngt ư s ố 5 4 / 2 0 1 3 / T T
-B T C n g à y 0 4 / 5 / 2 0 1 3 c ủ a -B ộ T à i C h í n h q u y đ ị n h việcquảnlý,sửdụngvàkh
ai tháccôngtrìnhcấpnướcsạch nôngthôn tậptrung
Liên quan tới công tác quản lý vận hành hệ thống cấp nước sạch nông thôn,cóthể kể tới 02 văn bản chính sách chủ chốt, đó là: i) Nghị định số117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu
sạch,vàNghịđịnhsố124/2011/NĐ-CPngày28/12/2011củaChínhphủvềsửađổi,bổ sung một số điều Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chínhphủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, và ii)Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài Chính về việc quyđịnh việc quản lý, sử dụngvàkhai tháccôngtrình cấp nướcsạch nôngthôntậptrung.Trong Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ vềsảnxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, ngoài những phần quy định chung,Nghịđịnhcòn quyđịnhnhữngnội dungquantrọng về:
- Quy hoạch cấp nước: đối tượng lập quy hoạch cấp nước, giai đoạn và thờigianlập quy hoạch cấp nước vùng, căn cứ lập quy hoạch cấp nước, nội dung lập quyhoạch,hồsơđồ án quyhoạch,
…;
- Đầu tư phát triển cấp nước: lựa chọn đơn vị cấp nước (đơn vị quản lý khaitháccông trình cấp nước), khuyến khích ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cấp nước, thỏa thuậnvề thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch pháttriển cấp nước, chuyển nhượngquyềnkinhdoanh dịch vụ cấp nước,…;
- Đấu nối và hợp đồng dịch vụ cấp nước: điểm đấu nối, chất lượng dịch vụtạiđiểm đấu nối, điểm lắp đặt đồng hồ đo nước, hợp đồng dịch vụ cấp nước,kiểmđếmthiết bị đo đếmnước,…;
- Giánước:nguyêntắctínhgiánước,căncứlậpvàđiềuchỉnhgiánước,lậpvà
trìnhphương ángiánước,thẩmquyền quyết địnhgiánước;
Trang 36- Đảmbảoantoàncấpnước:bảovệhệthốngcấpnước,bảođảmổnđịnhdịchvụcấpnước.
Một số nội dung quan trọng thể hiện trong Thông tư số 54/2013/TT-BTCngày04/5/2013 của Bộ Tài Chính về việc quy định việc quản lý, sử dụng vàkhai tháccông trình cấp nước sạch nông thôn tập trung bao gồm các nội dung được trìnhbàyởChương2vàChương3 củaThông tư,cụ thể:
Chương2:Quảnlý,sửdụngvàkhaitháccôngtrìnhđượcđầutưtừngânsách
Nhànước,cónguồngốcngânsáchNhànước
- Quản lý công trình: hồ sơ công trình, hồ sơ hình thành và giao công trìnhchođơnvịquảnlý, xáclập sởhữu Nhànướcđốivới côngtrình;
- Cơ sở dữ liệuvềcôngtrình:quảnlý khaithác cơsở dữ liệuv ề
c ô n g t r ì n h , trách nhiệm quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về công trình; nhập, duyệt và chuẩnhóacơ sởdữliệuvềcôngtrình;
- Giaocôngtrìnhchođơnvịquảnlý:đơnvịquảnlýcôngtrình,giaocôngtrình
chođơnvịquảnlý (đơn vị sựnghiệp công lập,doanh nghiệp,UBNDxã);
- Vận hành và khai thác công trình: phương thức vận hành, khai thác côngtrình,giaokhoán côngtrình;
- Báo cáo, hạch toán, khấu hao và bảo trì công trình: báo cáo kê khai côngtrình,hạchtoán công trình,khấuhao vàbảotrì côngtrình;
- Điềuchuyển,chothuê,chuyểnnhượng,thanh lý côngtrình
Chương3:Quảnlý,sửdụngvàkhaitháccôngtrìnhđượcđầutưtừnhiềunguồnvốnkhácnhau
- Quảnlý,sửdụng vàkhaitháccông trìnhđược đầu tưtừnhiều nguồnvốn;
- Khấuhao công trìnhđượcđầutưtừnhiềunguồnvốn;
- Quảnlý,sửdụngsốtiềnthuđượctừxửlývàkhaitháccôngtrìnhđượcđầutư
từnhiềunguồnvốn
Trang 371.7 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý khai thác hệ thống cấpnướcsạchnông thônở ViệtNam
*Những kết quả đạt được:Tính đến hết năm 2015, đã có 86% người dân
khuvực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có khoảng 35% từcáccông trình cấp nước tập trung, còn lại từ các công trình nhỏ lẻ; khoảng45%người dân được sử dụng nước đạt Quy chuẩn Việt Nam 02 của Bộ Y tế;65% tỷlệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn và khoảng 95%trường học vàtrạmytếcónhàtiêuvàcôngtrìnhcấpnướchợpvệsinh.(Nguồn:http://wcag.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=4468 Cổngthông tinđiệntửBộ Nông NghiệpvàPTNT)
Vềnhậnthứcvàthayđổihành vicủangườidân
Thông qua các hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao nhận thứccủangười dân nông thôn về sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hànhcáchànhvivệsinhvàbảovệmôitrường.Tậpquánvàhànhvivệsinhcủangườidân đãđượccải thiện.Môitrườngnông thônđangthayđổi
Việc tổ chức thực hiện chương trình cũng đạt được nhiều kết quả, từ công táctổchức, chỉ đạo, sự phối hợp của các ngành, các cấp; hệ thống văn bản quy phạmpháp luật từng bước được cảithiện; công trình đầu tư, xây dựng, quản lývậnhànhhệthốngcấpnướcđượccảithiện;nghiêncứuvàứngdụngtiếnbộkhoahọcvàcôngnghệ
Côngtác kiểmtra, giámsát đánhgiáđượcquantâmchỉ đạo
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Bộ chỉ số Theo dõi – đánh giá nướcsạchvà VSMTNT (với 14 Chỉ số) được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.Việc kiểm soát chất lượngnước ở các công trình nước sạch, trường học, trạm ytếcó chuyểnbiến cảởđơnvịcung cấp dịchvụ vàởcơquanquản lý
Huyđộng sựủng hộvàgiúpđỡ củacáctổ chứcquốctế:
Trang 38Trong nhiều năm qua, nhiều nhà tài trợ, tổ chức quốc tế như Danida, ADB,WB,Netherlands, UNICEF,…đã hỗ trợ nguồn lựcc ũ n g n h ư h ỗ t r ợ k ỹ t h u ậ t
g i ú p Việt Nam xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách; xây dựng nâng caonănglực của ngành cũng như đầu tư để thực hiện mục tiêu quốc gia của Chínhphủ.Đặc biệt, phương thức hỗ trợ mới của WB hỗ trợ dựa vào kết quả đầu ra lầnđầutiên được áp dụng tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng của Việt Nam năm 2013đãcơ bản đạt được chỉ số đầu ra như đã cam kết trong Hiệp định Đồng thời,dựkiến trong năm 2015, Chính phủ sẽ tiếp tục ký Hiệp định tín dụng vay vốnWBtriển khai thực hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây nguyên theophươngthứcnêu trên
Huy động được sự tham gia của các tổ chức xã hội góp phần cải thiệnđiềukiệnsống củangườidân nông thôn:
Đã khơi dậy phong trào toàn dân sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh,thuhút sự tham gia mạnh mẽ của các tổ chức chính trị, xã hội như Hội Nông dân,Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiếnbinh, TW Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh,…tham gia thực hiệnChương trình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sốngcủangười dânnông thôn
Từngbướchìnhthànhthịtrườngnướcsạchvàvệsinhnôngthôn:
Bước đầu đã tạo lập môi trường thuận lợi và hành lang pháp lý rõ ràng đểkhuvực tư nhân đầu tư vào lĩnh vực Nước sạch và VSMTNT bằng các cơ chếchínhsách khuyến khích ưu đãi; nhiều mô hình tốt về tư nhân tham gia cung cấpnướcsạch nông thôn đã xuất hiện ở một số địa phương như Đồng Tháp, TiềnGiang,LongAn,HàNam,BắcNinh,Hưng YênvàHải Dương,…
Nhiều cơ chế chính sách được ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việctriểnkhaithựchiện Chương trình
*Nhữngkhókhănvàtháchthức:
Vẫncònsựchênhlệchlớnvềtỉlệsửdụngnướchợpvệsinh,đặcbiệtnhững
vùngnghèo,vùngcóđiềukiệnkhókhănchưađượctiếpcậnvớicácđiềukiện
Trang 39cấp nước và vệ sinh đạt tiêu chuẩn, mặc dù Chính phủ đã quan tâm nhưngnguồntàichính vẫn chưađápứng đượcnhu cầu.
Các cơ chế chính sách còn nhiều hạn chế và chưa đủ mạnh để thu hút sựthamgia của các thành phần kinh tế, bao gồm khu vực tư nhân, làm chậm tiếntrình xãhội hóa
Năng lực quản lý điều hành ở các cấp, đặc biệt ở các địa phương còn hạnchế,làmgiảmhiệu lựcvàhiệuquảthựchiệncácchínhsách củaChínhphủ
Các giải pháp cấp nước và vệ sinh hộ gia đình đơn giản, giá thành hạchưađượckhuyếnkhíchápdụng,nhấtlàđốivớinhómđốitượngnghèo,cậnnghèovàvùngsâu vùngxa,vùng dân tộc
Hướng dẫnxây dựngkế hoạchcấpnước antoàn, bao gồm cả việclưut r ữ nướcvàxửlý nướcquymô hộ giađình còn chưađượcquantâmđúng mức
Chất lượng xây dựng và tính đồng bộ của các công trình cấp nước cònchưacao; không đảm bảo đủ nguồn lực để duy tu bảo dưỡng các hệ thống cấpnướctrong quá trình khai thác, vận hành dẫn tới kết quả, trong tổng số 16 nghìn200côngt r ì n h c ấ p n ư ớ c t ậ p t r u n g n ô n g t h ô n c h ỉ c ó k h o ả n g 7 5 % c ô n g t r ì
n h h o ạ t độnghiệuquả,sốcònlạihoạtđộngkémhiệuquảhoặcdừnghoạtđộng,…
Sựquantâmcủacáccấpchínhquyềnvềthúcđẩythựchiệnmụctiêuvệsinhvànhậnthứccủangườidânvềxâydựng,sửdụngnhàtiêuhợpvệsinhcònchưacao
KẾTLUẬNCHƯƠNG1
Thông qua các nội dung của Chương 1, luận văn đã hệ thống hóa phần cơ sởlýluận cũng như thực tiễn liên quan tới công tác quản lý khai thác và phát triểnbềnvữngcáccôngtrìnhcấpnướcsạchnôngthôntạiViệtNamtrongthờigianvừaqua.Trướch ế t , l u ậ n v ă n đ ã l à m r õ v ề k h á i n i ệ m , đ ặ c đ i ể m c ũ n g n h ư v a i t r ò , t ầ
m quan trọng của các hệ thống cấp nước nông thôn trong việc việc cung cấp nướcsinh hoạt cho người dân vàđảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, phòng tránh cácbệnhdonướckhôngan toàngâyra
Trang 40Luận văn cũng đã trình bày về các nội dung quan trọng trong công tác quảnlýkhai thác hệ thống cấp nước nông thôn, bao gồm nội dung về phân cấp, môhìnhquản lý, công tác kế hoạch và cơ chế giá nước áp dụng cho các hệ thống ởkhuvực nông thôn Đồng thời, một số tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lýkhaithác hệ thống cũng đã được tìm hiểu và trình bày để làm rõ khía cạnh cơ sở lýluậnchung khi ápdụng cụthểvàolĩnhvựccấpnướcnôngthôn.
Đồng thời, Chương 1 của luận văn cũng đã trình bày sơ lược về quá trìnhpháttriển các hệ thống cấp nước, và các mô hình quản lý công trình cấp nướcnôngthôn trên phạm vi cả nước Các quy định, chính sáchm ớ i n h ấ t á p
d ụ n g t r o n g lĩnh vực cấp nước nông thôn cũng được nêu ra nhằm hệ thốnghóa tài liệu pháplý, cơ sở quản lý của Nhà nước trong hoạt động đầu tư, quản lývận hành các hệthốngcấpnướcnôngthôn
Bên cạnh đó, trong phần cuối Chương 1, luận văn cũng đã chỉ ra đượcnhữngnhân tố (chủ quan và khách quan) ảnh hưởng tới chất lượng công tácquảnl ý vậnhànhcáchệthốngcũngnhư mộtsốbàihọckinhnghiệmvềquảnlýkhaitháccông trình cấpnướctrên địabànnôngthôn
Việc tham khảo, vận dụng một cách phù hợp tùy theo đặc điểm riêng củatừngvùng miền những yếu tố và bài học kinh nghiệm nêu ra sẽ là tiền đề quantrọngcải thiện đáng kể chất lượng công tác quản lý vận hành các công trình cấpnướctập trung nông thôn Tìm hiểu đầy đủ về cơ sở pháp lý của Nhà nước vàhọc hỏicác bài học kinh nghiệm phù hợp đúc rút trên phạm vi toàn quốc sẽ giúpcác tỉnhtăng cường công tác đầu tư, quản lý vận hành, tăng cường tính bền vững các hệthống cấp nước, gópphần thực hiện thành công Chương trình MTQG Xây dựngNông thôn mới hiệnđang được Chính phủ triển khai và thúc đẩy trên phạm vitoànquốc