T ước hết, chủ thể giải t ình là TM tướng Chính phủ Ih ủ tướng Chính phủ là người chịu t ách nhiệm cao nhất cho toàn bộ hoạt động của Chính phù và hệ thống hành chính nhà nước theo thẩm [r]
Trang 1rs Bù T ị Cầ 1- TS Đ T ị ươ G a 2
Thực hiện t ách nhiệm giải t ình (TNGT) của chính phủ t ong quá t ình chínhsách công (CSC), đặc biệt t ong hai giai đoạn quan t ọng hoạch định chính sách(HĐCS) và thực thi chính sách (TTCS) góp phần quan t ọng t ong tiến t ình đẩymạnh dân chủ và pháp quyền, xây dựng một chính phủ có t ách nhiệm, thực sự vìlợi ích của người dân Đối với Việt Nam, thiết lập và tăng cường TNGT của Chínhphủ vừa là điều kiện, vừa là sự bảo đảm cho các chính sách phát t iển kinh tế - xã hội
Để làm được điểu này thì một t ong những yêu cẩu là cần có một hệ thống pháp lýquy định đầy đủ với cơ chế TNGT hữu hiệu để tăng cường việc thực hiện TNGT củaChính phủ t ước Quốc hội, t ước người dân, xã hội và các bên liên quan t ong quá
t ình hoạch định, thực thi chính sách công
1.MộtSỐkháiniệm
Chính sách công (CSC) là tập hợp những quyết định có liên quan với nhau, donhà nước ban hành và tổ chức thực hiện, nhằm giải quyết vặn đề đặt a theo địnhhướng chính t ị của nhà nước Chính sách công có những đặc t ưng cơ bản như: (i)tập t ung giải quyết một hay nhiểu vấn đề đang đặt a t ong đời sống kinh tế - xãhội theo những mục tiêu xác định; (ii) chủ thể hoạch định chính sách cũng là chủthể nắm quyền lực công - đó là nhà nước, và vì vậy CSC được đảm bảo thực thi bởicông cụ cưỡng chế hợp pháp; (iii) CSC không phải các quyết định nhất thời (mangrườngĐạt học Vinh
2Học viện Chính trị quốcgia Hồ ChíMinh
Trang 2Cố k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ưởc
tính tình thế) của nhà nước, mà là chương t ình hoạt động được suy tính một cáchkhoa học, liên quan với nhau một cách chặt chẽ và nhằm những mục đích tương đối
cụ thể; (iv) CSC tác động t ực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiểu đối tượng khác nhaucủa đời sống xã hội Bản chất của CSC thể hiện ý chí của giai cấp thống t ị, đó cũngđược coi là cống cụ để nhà nước thực hiện phân bổ các giá t ị xã hội theo mục đíchcủa nhà nước
Hoạch định chính sách (HĐCS) là một giai đoạn t ong quá t ình chính sáchcông HĐCS là việc xây dựng một chính sách theo yêu cẩu quản ỉý, đáp ứng nhu cầu,lợi ích của nhân dân
T ách nhiệm giải t ình (TNGT - accountability) là khái niệm thuộc phạm t ùđạo đức và quản t ị; là thuật ngữ chính t ị - pháp lý với nhiều ý nghĩa Tùy theo góc độnghiên cứu, có thể thấy quan niệm về TNGT cũng có sự thay đổi theo hệ giá t ị, thờigian, ở các quốc gia khác nhau và do cách tiếp cận của người nghiến cứu
Về mặt lý luận có thể xem xét khái niệm TNGT t ên các khía cạnh:
hứ nhất, trách nhiệm giải trình ỉà nghĩa vụ cung cấp thông tin, giải thích, trả ỉờỉmột cách công khai, minh bạch gắn liền với việc nhận trách nhiệm của người ủyquyên đối với ngườỉ ủy quyên
Theo đó, TNGT bao gồm bốn khía cạnh; (i) phản ánh tình t ạng năng lực đảm
t ách một thẩm quyển được ủy nhiệm nào đó gắn với chức năng, nhiệm vụ; (ii) nghĩa
vụ phải giải t ình, giải thích với người ủy quyền, cơ quan cấp t ên và với xã hội; (iii)phải chịu t ách nhiệm vê’hành vi của mình, như là hệ quả của việc không thể giải t ìnhhoặc thừa nhận hành vi sai gây a hậu quả, ví dụ từ chức, bãi miễn ; (iv) còn là đạođức của người được ủy quyển phải hành xử cẩn t ọng, có t ách nhiệm, đúng đắn t ongviệc sử dụng quyền lực ủy nhiệm
hứ hai, ỉà phương thức để kiểm soát quyền lực, nhầm góp phần dự báo hành vi,hậu quả và có thể quy kêĩ trách nhiệm người được ủy quyền
T ách nhiệm giải t ình không có nghĩa là chờ đến khi hậu quả xảy a mới suy xét
t ách nhiệm mà vấn đề là t ong quá t ình thực thi quyền ỉực đại diện, người được ủyquyển phải thực hiện TNGT để người ủy quyền có thể kiểm soát và ngán chặn kịp thờinhững tiêu cực có thể xảy a; đồng thời, nếu để hậu quả xảy a thì người được ủy quyểnphải chịu t ách nhiệm Do đó, suy cho cùng, thông qua yêu cầu người được ủy quyềnthực hiện TNGT, người ủỵ quyển đã tạo a được “khả năng quy kết t ách nhiệm” đối
Trang 3với người đại diện TNGT chính là một phương thức để kiểm soát quyển ỉực của nhândân giao phó cho nhà nước có thể bảo đảm t ách nhiệm t ong thực thi công vụ, khắcphục hành vi, hậu quả
T ong cơ chế quyền lực ủy quyền, quyền lực có nguy cơ bị tha hóa, lạm quyền,thao túng, dẫn đến tham nhũng Do vậy, người chủ quyền lực phải có các biện pháp đểgiám sát và kiểm soái quyển lực đó, bảo đảm quyền lực được thực hiện đúng TNGT
sẽ đặt a những yêu cẩu đối với bản thân người đại diện (chính phủ) phải ý thức t áchnhiệm, có nghĩa vụ với người chủ quyền lực (nhân dân) để nhân dân, cử t i tham giavào quá t ình kiểm soát, phản biện các hoạt động của chính phủ Không những thế,thực hiện TNGT của chính quyền sẽ thúc đẩy những nhận thức và yêu cầu đối với bảnthân người dân, cử t i về quyền lợi, nghĩa vụ người chủ quyền lực tham gia vào quá
t ình giám sát, kiểm soát quyền lực của mình Người dân thông qua việc thực hiệnTNGT của chính quyền sẽ hình thành “dư luận xã hội” và chính “dư ỉuận xã hội” kếthợp với các chế tài sẽ ỉà công cụ tích cực, quan t ọng để thay đổi động cơ của một quanchức chính phủ làm cho họ không ngừng nâng cao t ách nhiệm t ong nhiệm vụ đượcgiao, đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng của người dân
TNGT của Chính phủ được hiểu ỉà Chính phủ chủ động hoặc theo yêu cầu thựchiện cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời vể quyền, nghĩa vụ, về quá t ìnhthực hiện chức t ách, nhiệm vụ được giao mà còn ià t ách nhiệm của Chính phủ đốivới kết quả thực hiện chức t ách, nhiệm vụ đó t ước người dân, xã hội và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có ỉiên quan
rách nhiệm giải trình của Chính phủ trong hoạch định và thực thi chính sách công
ỉà một phương thức giám sát, kiềm soát quyền ỉực nhằm đáp ứngyêu cầu của Quốc hội,nhân dân và xã hội đối với Chính phủ về nghĩa vụ phải báo cáo, giải thích, trả ỉời trựctiếp hoặcgián tiếp một cách công khai, minh bạch, gắn ỉiền sự chịu trách nhiệm đối vớiquá trình và kết quả hoạch định, thực thi C Cgóp phần ảự báo hành v ị hậu quả, đảmbảo quyền lực thực thi đúng và có thể quy kết trách nhiệm khi cần thiết
Về phương diện lý luận, pháp luật về trách nhiệm giải trình của Chính phủ tronghoạch định và thực thi chính sách côngđược hiểu ỉà hệ thống các quy tắc xử sự mang tínhbắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điểu chỉnh những quan hệ xãhội phát sinh trong quá trình Chính phủ thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạchđịnh và thực thi chính sách công
KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TỂ
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
Trang 42 Quy định t ong pháp luật Việt Nam vê' t ách nhiệm giải t ình của Chính
D ủ tro g oạc đị , t ực t c í s c cô g
Qua nghiên cứu Hiến pháp năm 20 3 và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khácnhau, như: Luật tổ chức Quốc hội năm 20 4, Luật Tổ chức Chính phủ năm 20 5, LuậtBan hành ván bản quy phạm pháp luật năm 20 5, Luật Hoạt động giám sát của Quốchội và Hội đồng nhân dân năm 20 5, Luật Tiếp cận thông tin nám 20 6, Luật Phòng,chống tham nhũng năm 20 8 có thể khái quát vê' TNGT của Chính phủ Việt Nam
t ên một số vấn để sau:
T ứ ất, về c ủ t ể ả trì và đố tượ ả trì
Về chủ thể thực hiện TNGT và đối tượng giải t ình t ong thực hiện quyển lựcnhà nước được quy định tương đối cụ thể t ong Hiến pháp và nhiều văn bản quyphạm pháp luật khác nhau Điều 4 Hiến pháp năm 20 3 quy định: “Chính phủ chịutrách nhiệm trưâc Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốchội Chủ tịch nước”
T ước hết, chủ thể giải t ình là TM tướng Chính phủ Ih ủ tướng Chính phủ làngười chịu t ách nhiệm cao nhất cho toàn bộ hoạt động của Chính phù và hệ thốnghành chính nhà nước theo thẩm quyền, chịu t ách nhiệm báo cáo và giải t ình t ướcQuốc hội, t ước nhân dân Thủ tướng Chính phủ là người đứng đẩu Chính phủ, chịu
t ách nhiệm t ước Quốc hội về hoạt động cùa Chính phủ và những nhiệm vụ đượcgiao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ t ước Quốc hội, ủy banthường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước (khoản 2 Điều 5 và Điều 00 Hiến pháp năm
20 3) Thù tướng Chính phủ thực hiện chế độ báo cáo t ước nhân dân thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng vể những vấn để quan t ọng thuộc thẩm quyển giảiquyết của Chính phù và Ih ủ tướng Chính phù (khoản 6 Điều 8 Hiến pháp năm 20 3);Thủ tướng Chính phủ "giải t ình, t ả lời chất vấn t ước Quốc hội, ủ y ban thường vụQuốc hội” (khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Chính phủ nám 20 5)
Bộ t ưởng, Thủ t ưởng cơ quan ngang bộ là các chủ thể giải t ình theo Hiếnpháp Việt Nam năm 20 3 quy định cụ thể: Bộ t ưởng, Thủ t ưởng cơ quan ngang
bộ chịu t ách nhiệm cá nhân t ước Ih ủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội
về ngành, lĩnh vực được phân công phụ t ách, cùng các thành viên khác của Chínhphủ chịu t ách nhiệm tập thể vê' hoạt động của Chính phủ (Điều 5); có t ách nhiệmbáo cáo công tác t ước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thực hiện chế
độ báo cáo t ước nhân dân về những vấn đề quan t ọng thuộc t ách nhiệm quản lý
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
Trang 5(khoản 2 Điều Hiến pháp năm 20 3; Điều 33 và Điều 34 Luật Tổ chức Chính phủnăm 20 5)
Ngoài a, Chính phủ còn có t ách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, giải t ình vàtiếp thu các ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; công khaicác thông tin, đăng tải báo cáo giải t ình t ên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ(khoản 3 Điều 34 và Điểu 36 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật)
T ứ a , về ộ ảu ả trì của C í p ủ
Xét ở phạm vi ộng, nội dung Chính phủ phải giải t ình là những nhiệm vụ,quyền hạn mà pháp luật quy định cho Chính phủ và theo từng vị t í, chức danh thànhviên Chính phủ gắn liền với tính hợp lý, hợp pháp và tính hiệu quả t ong việc thựchiện nhiệm vụ, chức danh đó Nói cách khác, Chính phủ phải giải t ình vê' việc sửdụng quyền lực đã được ủy quyền như thế nào và t ách nhiệm t ong việc sử dụngquyển lực đó,
Nội dung giải t ình của Chính phủ bao gồm:
Một là, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, vể kết quả, hiệu lực, hiệuquả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính nhà nước, về các chủ t ương, chínhsách do Chính phủ đề xuất với Quốc hội (Điểu 27 Luật Tổ chức Chính phủ nám 20 5)Hai là, vể hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ t ungương đến địa phương; về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của mình
t ong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Hiủ tướng (khoản Điều 2 Luật
T ứ ba, về ì t ức t ực ệ trác ệm ả trì của C í p ủ
Hinh thức thực hiện TNGT có thể phân loại theo cách tiếp cận khác nhau Cóthể bao gồm TNGT theo chiều dọc và TNGT theo chiểu ngang; TNGT hướng lên t ên(hệ thống TNGT đảm bảo việc tuân thủ) tập t ung vào việc tuân thủ các quy tắc, các
KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
Trang 6chỉ thị và chi đạo đến từ bộ máy nhà nước; TNGT hướng xuống dưới (hệ thống TNGTđối với kết quả hoạt động) tập t ung vào các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan
có nhiệm vụ thực hiện; TNGT t ong nội bộ chính phủ và TNGT của chính phủ với các
cơ quan nhà nước khác, TNGT của chính phù với xã hội, T ong phạm vi bài viết đê'cập đến quy định pháp luật Việt Nam vể TNGT của Chính phủ với cơ quan nhà nướckhác, TNGT của Chính phủ với xã hội
Các hình thức thực hiện TNGT của Chính phủ được quy định t ong hệ thốngpháp luật Việt Nam tương đối đa dạng, cụ thể bao gồm: báo cáo công tác, t ả lời chấtvấn; công khai thông tin, t ả lời các kiến nghị của cử t i gửi đến các kỳ họp Quốc hội; giải
t ình tại phiên họp cùa Hội đồng dân tộc, ủy ban của Quốc hội; t ả lời qua các phươngtiện thông tin đại chúng về cả phương diện giải t ình chủ động và khi có yêu cầu
Về báo cáo công tác và việc xem xét báo cáo của Chính phủ được quy định baogổm: báo cáo theo định kỳ và đột xuất Luật Tổ chức Chính phủ năm 20 5 đã quy định
về TNGT của Chính phủ là chịu TNGT t ước Quốc hội, Chủ tịch nước theo định kỳ
và kể cả đột xuất theo yêu cẩu Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nướcLuật cũng quy định Thủ tướng Chính phủ có t ách nhiệm thay mặt Chính phủ báocáo công tác của Chính phủ, báo cáo công tác của chính Thù tướng Chính phủ t ướcQuốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và t ước nhân dân thông quacác phương tiện thông tin đại chúng T ong Luật Tổ chức Quốc hội năm 20 4 đã quyđịnh vể quyền giám sát tối cao của Quốc hội (Điều 6) đối với Chính phù, quy định vềviệc Quốc hội xem xét báo cáo của Chính phủ về tổng hợp ý kiến, kiến nghị và việcgiải quyết kiến nghị của cử t i cả nước (Điều 20), quyển yêu cầu cung cấp thông tín(Điểu 35)
Về chất vấn và xem xét việc trả ỉời chất vấn của Chính phủ cũng được quy định
cụ thể t ong Hiến pháp năm 20 3, Điều 80 và khoản 2 Điều 32 Luật Tổ chức Quốc hộinăm 20 4 Theo đó, người bị chất vấn phải t ả lời t ước Quốc hội tại kỳ họp hoặc tạiphiên họp ủy ban thường vụ Quốc hội t ong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; t ong
t ường hợp cần thiết Quốc hội, ủ y ban thường vạ Quốc hội cho t ả lời bằng ván bảnLuật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đổng nhân dân (20 5), cũng quy định
có hai hình thức chất vấn của đại biểu Quốc hội là chất vấn của đại biểu Quốc hội tại
kỳ họp và chất vấn của đại biểu Quốc hội giữa kỳ họp Điểu 5 quy định về chất vấn
và xem xét việc t ả lời chất vấn tại kỳ họp Quốc hội Điều 26 quy định vể chất vấn vàxem xét t ả lời chất vấn tại phiên họp ủy ban thường vụ Quốc hội t ong thời gian giữahai kỷ họp Quốc hội
C k a , m bạc và trác ệm ả tr tro quả trị à ưồc
Trang 7Về trách nhiệm của Chính phủ trong việc cungcấp thông tin và cồng khai thông tinLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 20 5 quy định việc chủ động côngkhai, minh bạch dự thảo cũng như các văn bản quỵ phạm pháp luật sau khi được kýban hành dưới các hình thức khác nhau như: T ong quá t inh soạn thảo dự án luật,pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội chủ t i soạn thảophải lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động t ực tiếp cùa văn bản và cơ quan, tổ chức
có liên quan; nêu những vấn để cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến
và xác định, cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn dự thảo văn bản và tờ
t ình t ên cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của cơ quan, tổ chức chủ t ì soạnthảo t ong thời gian ít nhất là 60 ngày, t ừ những văn bản được ban hành theo t ình tự,thủ tục út gọn, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến T ong thời gian dự thảođang được ỉấy ý kiến, nếu cơ quan chủ t ì soạn thảo chỉnh ỉý lại dự thảo văn bản màkhác với dự thảo đã đăng tải t ước đó thì phải đáng lại dự thảo văn bản đã được chỉnh
lý Ngoài đăng tải để lấy ý kiến có thể thông qua hình thức lấy ý kiến t ực tiếp, gửi dựthảo để nghị góp ý kiến, tổ chức hội thảo, tọa đàm, thông qua các phương tiện thôngtin đại chúng (Điểu 57)
Vềgiải trình của Chính phủ tại phiên họp Hội đồng dân tộc, ủy ban của Quốc hộiđược quy định khá chi tiết Cãn cứ vào chương t ình giám sát, Hội đồng dân tộc, ủyban của Quốc hội yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhán dân tối caogiải t ình và cá nhân có liên quan tham gia giải t ình vấn đê' thuộc lĩnh vực Hội đổngdấn tộc, ủy ban của Quốc hội phụ t ách Người được yêu cầu giải t ình có t ách nhiệmbáo cáo, giải t ình theo yêu cẩu của Hội đổng dân tộc, ủ y ban của Quốc hội Việc giải
t ình được tổ chức tại phiên họp Hội đồng dân tộc, ủy ban của Quốc hội Hội đồngdân tộc, ủ y ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan, các chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thểđược mời tham dự phiên giải t ình và phát biểu ý kiến Phiên giải t ình của Hội đồngdân tộc, ủy ban của Quốc hội được tổ chức công khai, t ừ t ường hợp do Thường t ựcHội đồng dân tộc, Thường t ực ủy ban của Quốc hội quyết định Kết luận về vấn đểđược giải t ình của Hội đổng, ủ y ban được gửi đến ủ y ban thường vụ Quốc hội, cácđại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan Các quy định đó được thể hiện
õ t ong Điểu 82 Luật Tổ chức Quốc hội nám 20 4 quy định về giải t ình tại phiên họpHội đồng dân tộc, ủy ban cùa Quốc hội; Điều 43 Luật Hoạt động giám sát của Quốchội và Hội đồng nhân dân nám 20 5, quy định về giải t ình tại phiên họp Hội đồngdân tộc, ủy ban của Quốc hội
KỶ ỂU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
Trang 8rách nhiệm giải trình của Chính phủ trước xã hội bao gồm TNGT chủ động vàTNGT theo yêu cẩu được Hiến pháp và nhiều VBQPPL như Luật phòng, chống thamnhũng, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Báo chí, Luật Tiếp cận thôngtin quy định cụ thể về chủ thể, lĩnh vực, nội dung và hình thức thực hiện
Khoản Điều 4 Hiến pháp Việt Nam năm 20 3 quy định: Đảng Cộng sản ViệtNam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Chính phủ căn cứ và đường lối, chủ
t ương của Đảng để xây dựng, ban hành và thực thi chính sách Đồng thời, Đảng giớithiệu, cử người vào Chính phủ vì vậy, các thành viên Chính phủ phải chịu t ách nhiệm
t ước Đảng khi thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình Ban Chấp hành t ung ươngĐảng có thẩm quyền giới thiệu đảng viên a ứng cử Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước
và Thủ tướng Chính phủ để Quốc hội thảo luận và phê chuẩn về nhân sự Phó Chủ tịchnước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dântối cao, Viện t ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủnhiệm các ủ y ban của Quốc hội và các thành viên Chính phủ
Từcác quy đị p áp lý ệ à về trác ệm ả trì của C í p ủ ưtrê , có t ể đưa ra một số ậ đị sau:
hứ nhất>Việt Nam đã thiết lập được cơ sở pháp lý tương đối đầy đủ cho việcthực hiện t ách nhiệm giải t ình của Chính phủ t ong hoạch định và thực thi chínhsách công
Những quy định vể t ách nhiệm giải t ình của Chính phủ được thể hiện t ongHiến pháp, các Luật đã đặt nền tảng cơ sở pháp lý để Chính phủ thực hiện công khaihóa, minh bạch hóa quá t ình hoạt động cũng như báo cáo, giải thích và chịu t áchnhiệm về quá t ình thực thi nhiệm vụ của Chính phủ Đổng thời, các quy định đã đặt
cơ sở để Đảng lãnh đạo, Quốc hội giám sát, kiểm soát quyền lực; cừ t i, người dân nóichung và các tổ chức chính t ị - xã hội thực hiện quyền làm chủ đối với hoạt động củaChính phủ ở Việt Nam Hiến pháp năm 20 3 đã chính thức quy định TNGT của các
cơ quan hiến định, t ong đó có Chính phủ (Điểu 77, 4, 8 đã ghi nhận TNGT là một
t ong những nội dung quan t ọng của cơ chế hiến định vê' tổ chức, thực hiện quyền lựcchính t ị, quyền lực nhà nước, khẳng định Nhà nước và các chủ thể quyền lực ở tẩmHiến pháp phải chịu t ách nhiệm t ước nhân dân bằng cách cung cấp thông tin, giảithích cụ thể, õ àng, công khai những chính sách, quyết định của mình t ước các chủthể cổ thẩm quyển giám sát theo quy định của Hiến pháp
hứ hai, các quy định về hình thức, phương pháp, thời gian thực hiện TNGTcủa Chính phũ cũng còn những hạn chế, mà nếu không giải quyết được những hạn
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ưâc _
Trang 9KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
chế này sẽ dẫn đến nhiều vấn đê' nan giải vô cùng phức tạp t ong thực hiện TNGT
Đó là sự chưa tương xứng giữa những quy định về hình thức, phương pháp với thờigian thực hiện TNGT; hình thức, phương pháp và thời gian thực hiện TNGT với khốilượng thông tin cần cung cấp, nội dung cần giải t ình Ví đụ, khi báo cáo của Chínhphủ t ước Quốc hội để Quốc hội xem xét nhưng khối lượng và chất lượng thông tin vềHĐCS, TTCS cần cung cấp là tương đối lớn, phức tạp đòi hỏi có nhiều thời gian mới
có thể đánh giá thấu đáo t ong khi thời gian báo cáo giải t ình, thời gian để Quốc hộixem xét nhìn chung ất ít Mặt khác, vấn để luôn tiềm ẩn t ong quyền lực ủy quyển
- đại diện, người được ủy quyển - đại diện có xu hướng “che dấu thông tin” “che dấuhành động” sẽ tận đụng sự bất đối xứng thông tin, bất đối xứng giữa hình thức với nộidung và thời gian để không cung cấp những thông tin quan t ọng, bản chất cùa vấn đềgiải t ình Vậy> cần có những quy định nào để khắc phục những vấn đề nan giải đóthì chưa được quy định cụ thể
Các hình thức thực hiện TNGT t ước nhân dân và xã hội còn nhiều hạn chế
Cụ thể như t ong hoạch định và thực thi chính sách công chưa nêu ô phương thứchay kênh t ực tiếp chính thống thường xuyên để người dân - người chủ quyền lực cóquyền giám sát, kiểm soát TNGT của Chính phủ t ong hoạch định và thực thi CSC
từ các khâu nhận diện, lựa chọn vấn đề chính sách đến xây dựng và ban hành chínhsách mà chỉ thông qua đại biểu Quốc hội hoặc đại diện Mặt t ận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính t ị - xã hội Tuy nhiên, các tổ chức này ở Việt Nam gần nhưkhông có tính độc lập với các cơ quan nhà nước VI vậy, vai t ò giám sát, phản biệnchính sách của các tổ chức này là ất mờ nhạt Một số quy định pháp luật vê' hìnhthức giám sát và phản biện xã hội của Mặt t ận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcchính t ị - xã hội mang lại hiệu quả không cao Theo các nhà nghiến cứu nhấn mạnhgiám sát của Mặt t ận Tổ quốc Việt Nam thực a là giám sát không chế tài Đây là
“một t ong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả hoạt động giám sát, phản biện xãhội của Mặt t ận Tổ quốc Việt Nam thời gian qua chưa như mong đợi; kiến nghị củaMặt t ận Tổ quốc Việt Nam nhiều khi là một chiều; sự phản hồi chưa có chuyển biếntích cực, ất khó xác định t ách nhiệm bảo đảm thực hiện được các hình thức giámsát, phản biện xã hội”
T ong khi đó, Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định công dân có quyềntham gia quản lý nhà nước và xã hội thông qua việc tham dự, đóng góp ý kiến, giám sát
“Phải kết nối giám sát cùa nhân dân với cơ quan quyển lực Nhà nước”, tại t ang http://baochinhphu vn/ t uy cập ngày 6/03/20 7]
Trang 10C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
hoạt động của cơ quan Nhà nước Tuy nhiên, t ong thực tế, nhân dân tham gia đónggóp ý kiến vào quá t ình hoạch định, thực thi CSC như thế nào thì lại chưa được quyđịnh cụ thể Việc tham gia vào quá t ình chính sách của người dân mới chỉ dừng lại ởquá t ình lấy ý kiến nhân dân vào các dự án pháp ỉuật được đăng ở ebsite của Chínhphù, Quốc hội, các cơ quan nhà nước ở địa phương; hoặc thông qua việc tiếp xúc cử t icủa cơ quan dân cử Xét một cách khách quan, phần lớn các hoạt động này chỉ mangtính hình thức, diễn a một cách đối phó và hiển nhiên điều đó ảnh hưởng ất lớn đến
sự tham gia của người dân t ong việc yêu cẩu và giám sát TNGT của Chính phủ
3 T ực trạ g t ực t p p luật về tr c m g ả trì của C í p ủtro g oạc đị , t ực t c í s c cô g
hứ nhất, thực t ạng thực hiện TNGT của Chính phủ t ước Quốc hội t ong thờigian qua tương đối nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả
Năm 20 7 Chính phủ thực hiện đẩy đù các quy định về phối hợp công tác cùaChính phù và Quốc hội, phổi hợp chặt chẽ t ong việc chuẩn bị nội dung, thực hiệnchương t ình các kỳ họp, phiên họp; đã khắc phục t iệt để tình t ạng chậm hoàn thànhbáo cáo, tờ t ình phục vụ kỳ họp Quốc hội xảy a t ong nhiệm kỳ 20 -20 6 Toàn bộ
88 báo cáo, tờ t ình đều được hoàn thành đầy đủ theo chương t ình và gửi Quốc hội
t ước phiên khai mạc; t ả lời đẩy đủ các kiến nghị của cử t i; thực hiện nghiêm quyđịnh về giám sát của Quốc hội
Năm 20 8, Chính phủ chuẩn bị 00 báo cáo, tờ t ình, dự án luật, pháp lệnh gừiQuốc hội t ước ngày khai mạc kỳ họp và nhiều tài liệu, báo cáo khác t ình ủy banThường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội 2
T ong 6 tháng đấu năm 20 , Chính phủ chuẩn bị 30 báo cáo, tờ t ình Quốc hội
và nhiều tài liệu khác t ình ủ y ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan cùa Quốc hội 3
Vê trả ỉời chất vấn; Hoạt động chất vấn ngày càng đi vào thực chất hơn, nội dungchất vấn, yêu cầu giải t ình tập t ung vào nhóm những vấn để bức xúc được đại biểu và
cử t i quan tâm Các phiên chất vấn được phát thanh, t uyền hình t ực tiếp; không khíchất vấn thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, xây dựng, tăng tính đối thoại; việc thường
Xem Báo cáo số 05/BC-CP ngày 8/0 /20 8 của Chính phù vể kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành của Chính phù, Thủ tướng Chính phủ năm 20 7, phương hướng, giải pháp chỉ đạo điều hành năm 20 8
2 http://baochinhphu VTi/Tlioi-su/Chinh-phu-kiem-diem-cong-tac-chi-dao-dieu-hanh-nam-20 8/3556 vgp [t uy cập 30/ /20 ]
3Xem Báo cáo số 300/BC-CP ngày 23/7/20 của Chính phủ vể công tác chỉ đạo điểu hành 6 tháng đầu năm
20 , phương hướng, giải pháp chỉ đạo điều hành 6 tháng cuối năm 20