1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá thực trạng tiếng ồn trong môi trường lao động tại công ty cổ phần xi măng

77 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì nền công nghiệp cũng phát triển ngày càng nhanh, nhưng cùng với sự phát triển đó thì vấn đề gây ô nhiễm môi trường như bụ

Trang 1

Thái Nguyên - Năm 2016

Trang 2

Thái Nguyên - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo - người đã hướng

dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm luận văn TS Phan Thị Thu Hằng

Xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý Đào tạo Khoa Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi trường, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên Khoa Tài Nguyên và Môi trường cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán

bộ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm quan trắc - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Công ty cổ phần xi măng Tân Quang đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc Dung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về môi trường lao động 4

1.1.1 Môi trường 4

1.1.2 Môi trường lao động 7

1.1.3 Ô nhiễm môi trường lao động [30] 8

1.1.4 Khái niệm về tiếng ồn 10

1.1.5 Ô nhiễm tiếng ồn 10

1.1.6 Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn 12

1.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường lao động đến sức khỏe người lao động 16

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 18

Trang 6

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 20

1.3 Các biện pháp phòng chống tiếng ồn trong sản xuất 23

1.3.1 Biện pháp giảm tiếng ồn tại nguồn 23

1.3.2 Biện pháp giảm tiếng ồn trên đường lan truyền 25

1.3.3 Giảm tiếng ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân và tổ chức lao động khoa học 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng 27

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 27

2.2.2 Địa điểm 27

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28

2.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 28

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần xi măng Tân Quang 31

3.1.1 Vị trí địa lý của Công ty Cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 31

3.1.2 Tính chất và quy mô hoạt động của Nhà máy xi măng Tân Quang tỉnh Tuyên Quang 32

3.1.3 Qui trình công nghệ 35

3.2 Đánh giá thực trạng tiếng ồn trong môi trường lao động tại Công ty Cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 39

3.2.1 Kết quả đo độ ồn tại các khu vực trong Công ty cổ phần xi măng Tân Quang 39

Trang 7

3.2.2 So sánh độ ồn tại các khu vực trong Công ty cổ phần xi măng Tân

Quang, tỉnh Tuyên Quang qua các năm 2013 - 2016 45

3.2.3 Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn tại Công ty cổ phần xi măng Tân Quang, Tỉnh Tuyên Quang 48

3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức khỏe người lao động 49

3.3.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức khỏe người công nhân qua phiếu điều tra công nhân công ty Cổ phần xi măng Tân Quang 49

3.3.2 Tình hình giảm thính lực qua khám bệnh nghề nghiệp trong 2 năm 2014-2015 52

3.4 Giải pháp giảm thiểu tiếng ồn trong môi trường lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho công nhân tại công ty cổ phần xi măng Tân Quang 54

3.4.1 Giải pháp quản lý 54

3.4.2 Giải pháp công nghệ 54

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

1 Kết luận 56

2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động BĐNN : Bệnh điếc nghề nghiệp BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thời gian tiếp xúc trong ngày (giờ) ở các cường độ tiếng ồn khác

nhau (dBA) [1] 11Bảng 1.2: Mức độ điếc nghề nghiệp ở một số nhà máy tại thành phố Hồ Chí

Minh [7] 22Bảng 3.1 Các công đoạn sản xuất chính của nhà máy xi măng Tân Quang

tỉnh Tuyên Quang 33Bảng 3.2 Hệ thống các máy móc, thiết bị chính trong dây truyền sản xuất xi măng

của Công ty cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 34Bảng 3.3: Hiện trạng môi trường không khí ngoài khu vực Công ty cổ phần xi

măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015 37Bảng 3.4 Hiện trạng môi trường không khí ngoài khu vực Công ty cổ phần xi

măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015 38Bảng 3.5: Kết quả đo tiếng ồn tại phân xưởng cơ điện của Công ty cổ phần xi

măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015 - 2016 39Bảng 3.6: Kết quả đo tiếng ồn tại phân xưởng thành phẩm Công ty cổ phần xi

măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015 - 2016 40Bảng 3.7: Kết quả đo tiếng ồn tại phân xưởng Clinker của Công ty cổ phần xi

măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015 - 2016 42Bảng 3.8: Kết quả đo tiếng ồn tại Khu vực hành chính, phụ trợ ngoài Công ty

cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2015-2016 44Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả đo môi trường lao động qua các năm (2013

– 2015) tại các khu vực của Công ty cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 45Bảng 3.10 Tỷ lệ ô nhiễm tiếng ồn tại các phân xưởng lao động trực tiếp và

khu vực hành chính, phụ trợ tại Công ty cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tân Quang qua các năm 2013 – 2015 47

Trang 10

Bảng 3.11 Nguồn ồn, đặc điểm của tiếng ồn, thời gian tiếp xúc của công nhâ

của Công ty cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 48Bảng 3.12 Tình hình giảm thính lực của công nhân Công ty cổ phần xi măng

Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 50Bảng 3.13: Tình hình giảm thính lực qua khám bệnh nghề nghiệp của công

nhân của Công ty cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang trong năm 2014 52Bảng 3.14: Tình hình giảm thính lực qua khám bệnh nghề nghiệp của công

nhân của nhà máy xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Kết cấu giảm ồn tại nguồn của máy khoan khí nén Trung Quốc

S7655 với nắp đậy khe thải khí nén thông thường (a) và mẫu nắp đậy có xử lý tiêu âm (b) kết hợp tay cầm giảm rung do viện BHLĐ

thiết kế, chế tạo 24

Hình 1.2 Các loại phương tiện bảo vệ cá nhân chống ồn 26

Hình 2.1 Máy đo cường độ tiếng ồn có phân tích giải tần 29

Hình 3.1 Nhà máy xi măng Tân Quang 31

Hình 3.2 Quy trình công nghệ Công ty cổ phần xi măng Tân Quang 36

Hình 3.3 Biểu đồ mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại Nhà máy xi măng Tân Quang, tỉnh Tân Quang thể hiện qua các năm (2013 - 2015) 46

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì nền công nghiệp cũng phát triển ngày càng nhanh, nhưng cùng với sự phát triển đó thì vấn đề gây ô nhiễm môi trường như bụi, hơi khí độc, đặc biệt cường độ tiếng ồn trong môi trường lao động cũng ngày một tăng và điều đó đã trở thành mối đe doạ tới sức khoẻ và sức nghe không chỉ của người công nhân mà còn cả của cộng đồng Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa sản xuất, người lao động ngày càng tiếp xúc với nhiều nguồn ồn, mức ồn trong quá trình sản xuất Tại các nhà máy người công nhân phải làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì có nguy cơ bị giảm thính lực do tiếng ồn gọi là bệnh “điếc nghề nghiệp”[2] Tiếng ồn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người lao động, đặc biệt quan trọng là tác hại đến thính giác Theo thống kê của Hiệp hội chống tiếng ồn thế giới, điếc nghề nghiệp đã luôn đứng hàng đầu trong số các bệnh nghề nghiệp và có xu hướng ngày càng gia tăng Vì vậy có nhiều nước trên thế giới đã đưa ra chiến lược quốc gia về phòng chống tiếng ồn và bệnh điếc nghề nghiệp Theo nhận định của hội chống tiếng ồn thế giới tại các nước công nghiệp phát triển trung bình

có 1/4 đến 1/3 số người phải lao động trong môi trường có tiếng ồn

Ở Việt Nam bệnh điếc nghề nghiệp là một trong 21 bệnh nghề nghiệp được đưa vào danh mục được bảo hiểm và là loại bệnh phổ biến đứng thứ hai sau bệnh phổi - silic Bệnh điếc nghề nghiệp được phát hiện trong nhiều ngành như: đường sắt, giao thông vận tải, năng lượng, công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và xây dựng.[9]

Theo nghiên cứu mới đây tại 5 địa điểm của 5 ngành khác nhau, khám

1139 công nhân tiếp xúc với tiếng ồn tỷ lệ giảm sức nghe là 35,55 ±1,42% và

Trang 13

tỉ lệ điếc nghề nghiệp là 11,59 ±0,94 Tại công ty Dệt Nam Định, 10,1% công nhân được khám mắc bệnh điếc nghề nghiệp Tất cả đều ở lứa tuổi 33-53, có thâm niên nghề ít nhất là 12 năm [9]

Công ty Cổ phần xi măng Tân Quang là doanh nghiệp hàng đầu tại Tuyên Quang về sản xuất xi măng Công tác an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động thực hiện tốt qua các năm Tuy nhiên do đặc thù của ngành sản xuất xi măng nên người lao động thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại phát sinh trong đó chủ yếu là tiếng ồn luôn vượt tiêu chuẩn cho phép, tác động nhiều đến tình trạng sức khỏe, thính lực cuả người lao động tại công ty

Từ thực trạng môi trưởng lao động như trên, đề tài “Nghiên cứu đánh

giá thực trạng tiếng ồn trong môi trường lao động tại Công ty Cổ phần Xi măng Tân Quang tỉnh Tuyên Quang” vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng tiếng ồn Công ty Cổ phần xi măng Tân Quang - tỉnh Tuyên Quang

- Xác định nguyên nhân gây ra tiếng ồn trong nhà máy

- Mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động trong nhà máy

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tiếng ồn trong môi trường lao động, phòng chống bệnh điếc nghề nghiệp cho công nhân tại Công ty Cổ phần

xi măng Tân Quang

3 Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Góp phần hoàn thiện hệ thống phương pháp luận về nghiên cứu tiếng

ồn trong môi trường lao động nói chung và trong ngành xi măng nói riêng nhằm mục đích giảm thiểu bệnh điếc nghề nghiệp cho công nhân lao động trực tiếp

- Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Dự báo mức độ ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường lao động trong Công ty Cổ phần xi măng Tân Quang

- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về bệnh điếc nghề nghiệp cho công nhân ngành xi măng

- Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động sản xuất đến sức khỏe người lao động Từ đó có hoạt động tích cực trong việc phòng tránh, giảm thiểu bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn cho công nhân

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về môi trường lao động

1.1.1 Môi trường

1.1.1.1 Khái niệm chung về môi trường [30]

Môi trường lai một khái niêm rộng và nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong cuộc sống có nhiều khái niệm về môi trường như: Môi trường xã hội, môi trường giáo dục, môi trường kinh doanh, môi trường lao động… Vì vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về môi trường Một định nghĩa nổi tiếng của S.V.Kaléuik(1959-1970): “Môi trường chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con người , mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài người có quan hệ tương hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người”

Một định nghĩa khác về môi trường như sau: “Môi trường là khung cảnh của lao động của cuộc sống riêng tư nghỉ ngơi của con người” Ở Việt Nam thì khái niệm về môi trường được Quốc Hội thông qua ngày 27/12/1993 như sau:” Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống , sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.( Điều 1 - Luật bảo vệ môi trường Việt Nam) Như vậy theo định nghĩa này thì con người trở thành trung tâm trong mối quan hệ với tự nhiên

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, động, thực vật, đất, nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây

Trang 16

dựng nhà cửa, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho

sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng , đồng hoá các chất thải, cung cấp cho

ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là

những luật lệ, thể chế, cam kết ,quy định… ở các cấp khác nhau như: Liên

Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, Quốc gia, tỉnh,… Môi trường xã hội định

hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức

mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người

khác với các sinh vật khác

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao

gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong

cuộc sống như: ô tô, máy bay, nhà ở, công viên, khu đô thị,…

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần

thiết cho sự sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không

khí, đất, nước, ánh sáng , cảnh quan, quan hệ xã hội,… Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để

sống và phát triển

1.1.1.2 Các thành phần của môi trường [30]

Thành phần của môi trường rất phức tạp, môi trường chứa đựng các yếu tố

hữu sinh và vô sinh Có thể chia môi trường tự nhiên thành 4 quyển sau:

- Khí quyển: là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao từ 0-100km

Trong khí quyển tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt độ, áp suất, mưa, nắng , gió,

bão… Khí quyển chia thành 4 lớp: Đối lưu, bình lưu, trung lưu và tầng ngoài

- Thạch quyển: Địa quyển chỉ phần rắn của trái đất có độ sâu từ 0-60km

tính từ mặt đất và có độ sâu 0-20km tính từ đáy biển Thạch quển chứa đựng

các yếu tố hoá học như các nguyên tố hoá học, các hợp chất rắn vô cơ, hữu

cơ Thạch quyển là cơ sở cho sự sống

Trang 17

- Thuỷ quyển: là nguồn nước mặt, nước ngầm như nước trong sông, suối,

ao, hồ … Tổng lượg nước hiện nay trên toàn cầu khoảng 1,4 x 109 km3 nhưng

có trên 97% nằm ở đại dương còn lại 3% là nước ngọt Nhưng 90% lượng nước ngọt nằm ở các núi băng bắc cực và nam cực Nước là thành phần môi trường cực kỳ quan trọng Con người cần đến nước trong mọi hoạt động sống của mình

- Sinh quyển : Nơi nào có sự sống là nơi đó có sinh quyển nó bao gồm các loài sinh vật và điều điện sống của nó Sinh quyển gồm các thành phần hữu sinh và vô sinh quan hệ chặt chẽ với nhau

1.1.1.3.Vai trò của môi trường [30]

Môi trường có 5 chức năng sau:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi nguồn cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tao ra trong cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của mình

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi

Trang 18

1.1.2 Môi trường lao động

1.1.2.1 Lực lượng lao động

Lực lượng lao động là lực lượng chủ yếu trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Bởi vậy việc chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Môi trường lao động được định nghĩa như sau:” Môi trường lao động hay điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các quá trình công nghệ, các công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên một điều kiện thích hợp cho con người trong quá trình lao động sản xuất” [2]

Môi trường lao động là một bộ phận của môi trường, nó là sự cụ thể hoá khái niệm môi trường cho từng đối tượng không gian cụ thể, mà ở đây là môi trường hoạt động của con người trong các quá trình lao động sản xuất

 Môi trường lao động bao gồm:

- Các yếu tố sản xuất:

+ Máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, nhà xưởng,…

+ Nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng, nước,…

+ Đối tượng lao động

+ Người lao động

- Các yếu tố liên quan đến sản xuất:

+ Các yếu tố tự nhiên

+ Các yếu tố kinh tế - xã hội

+ Quan hệ lao động, hoàn cảnh người lao động,…

Trang 19

1.1.2.2 Môi trường lao động [30]

Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với con người và sinh vật trên trái đất này Là nơi cung cấp các yếu tố cơ bản cho cuộc sống của chúng ta như thức ăn, nước uống,… cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất của con người Con người phụ thuộc vào tự nhiên đồng thời cũng là tác nhân làm cho môi trường suy thoái Con người trong quá trình hoạt động sản xuất của mình

đã tác động vào môi trường làm biến đổi thành phần của môi trường Khi môi trường bị tàn phá, ô nhiễm môi trường xuất hiện, tài nguyên môi trường bị giảm sút về số lượng và chất lượng thì cũng là khi con người phải hứng chịu những hậu quả do sự thiếu trách nhiệm đối với môi trường sinh ra Đó là những ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã hội, biểu hiện rõ nhất là những vấn

đề môi trường có tính toàn cầu như sự nóng lên của trái đất, thủng tầng ô zôn, thiên tai,… Như vậy môi trường và con người là mối quan hệ hai chiều tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau Do đó sự quan tâm và bảo vệ môi trường của con người trong các hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết

Cụ thể trong môi trường làm việc của người lao động, môi trường bị ô nhiễm nó sẽ tác động không nhỏ tới năng suất lao động Ví dụ: máy móc, thiết

bị lạc hậu, các yếu tố tự nhiên như ánh sáng, không khi, nguồn nước ,…không được đảm bảo thì nó trở thành yếu tố cản trở, hạn chế kết quả sản xuất, năng suất lao động giảm sút, chi phí tăng Nếu các cơ sở sản xuất có máy móc hiện đại, nhà xưởng thoáng mát, môi trường làm việc tốt thì việc sản xuất sẽ đạt kết quả cao

1.1.3 Ô nhiễm môi trường lao động [30]

Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm môi trường được định nghĩa như sau: “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”

Trang 20

Theo công ước số 148(1/6/1977)- công ước và kiến nghị về môi trường lao động của tổ chức lao động thế giới ILO thì ô nhiễm môi trường lao động gồm ô nhiễm độ không khí, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm độ rung

Tình trạng ô nhiễm môi trường lao động xảy ra khá phổ biến ở các doanh nghiệp Viêt Nam hiện nay , nguyên nhân chủ yếu do máy móc thiết bị , công nghệ lạc hậu, thiếu sự quản lý đồng bộ từ các cấp lãnh đạo,…

Các doanh nghiệp công nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình phát thải ra môi trường đã gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng tại các đô thị và khu công nghiệp, làm mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người Ô nhiêm đã gây cho xã hội những chi phí không nhỏ mà bản thân doanh nghiệp cũng phải chịu những tác động lớn như:

- Tăng chi phí sản xuất:

Ô nhiễm môi trường thường đi kèm với những chi phí phát sinh cho doanh nghiệp như chi phí thu gom, xử lý chất thải, chi phí đền bù thiệt hại,… Những chi phí này thường là không nhỏ, nó sẽ càng lớn khi vấn đề ô nhiễm của doanh nghiệp càng nghiêm trọng

- Giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ô nhiễm môi trường trong các doanh nghiệp thường bắt nguồn từ việc sử dụng không hiệu quả các yếu tố đầu vào, sự lãng phí các nguồn nguyên, nhiên liệu Chính sự tiêu hao quá mức này làm cho các doanh nghiệp tăng chi phí, giảm năng suất lao động, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giảm uy tín chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường Hiện nay môi trường là mối quan tâm của mọi đối tượng người tiêu dùng, các bạn hàng, đối tác kinh doanh Vì thế ô nhiễm môi trường là yếu tố rất nhạy cảm hiện nay,

nó tác động rất lớn đến chỗ đứng của các doanh nghiệp trên thương trường

- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động

Ô nhiễm môi trường là nguyên nhân trực tiếp tác động đến sức khoẻ người lao động Ô nhiễm môi trường lao động thường gây ra rất nhiều bệnh

Trang 21

nghề nghiệp, bệnh nan y,… Hậu quả là suy giảm sức khoẻ người lao động, từ

đó giảm cường độ và hiệu quả công việc, làm giảm năng suất lao động

1.1.4 Khái niệm về tiếng ồn

Tiếng ồn theo quan niệm sinh lý học là tất cả các âm thanh, tiếng động gây cảm giác khó chịu cho con người Về bản chất vật lý, tiếng ồn là hỗn hợp của các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, và đặc biệt làm việc trong môi trường có cường độ tiếng ồn cao ( >85dBA) có thể bị giảm thính lực, gây mệt mỏi dần và dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp, hoặc gây rối loạn chức năng các bộ phận khác như hệ tim mạch đối với công nhân.[2]

Tiếp xúc với tiếng ồn lớn sẽ dẫn đến các tổn thương chức năng (gây stress, rối loạn về tim mạch, tiêu hóa) và thực thể (gây tổn thương tại ốc tai,

cơ quan tiếp nhận âm thanh) Nó cũng tác động đến tâm sinh lý, hành vi ứng

xử của con người trong xã hội

Người ta chia tác hại của tiếng ồn làm 4 mức độ:

- Độ 1: Nguy hiểm, đe dọa tính mạng, mất khả năng giao tiếp, điếc vĩnh viễn

- Độ 2: Gây rối loạn chức năng và gây bệnh (stress, điếc có thể hồi phục

Ô nhiễm tiếng ồn (Tiếng Anh: Noise pollution hoặc noise disturbance)

là tiếng ồn trong môi trường vượt quá ngưỡng nhất định gây khó chịu cho người hoặc động vật [2]

Kinh tế phát triển cơ giới hóa càng cao thì sự ô nhiễm tiếng ồn càng lớn Tiếng ồn là những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, được sắp xếp

Trang 22

một cách không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc hay nghỉ ngơi

Tác động của tiếng ồn với cơ thể phụ thuộc vào 3 yếu tố: bản chất vật lý của tiếng ồn (tiếng ồn luôn thay đổi tần số và cường độ), tính chất công tác của người lao động (phải tiếp xúc thường xuyên với cường độ tiếng ồn cao)

và tính cảm thụ tiếng ồn của từng người (phụ nữ, người cao tuổi, ốm mệt dễ nhạy cảm với tiếng ồn mạnh)

Cường dộ tiếng ồn càng cao thì thời gian tiếp xúc với tiếng ồn càng giảm bớt Nghĩa là khi công nhân làm việc chịu tác động của tiếng ồn càng cao, thời gian làm việc của một ca trong ngày được rút ngắn Quy định thời gian tiếp xúc (giờ) trong ngày của các công nhân tại các cơ sở sản xuất công

nghiệp được biểu thị trong bàng 1.1

Bảng 1.1 Thời gian tiếp xúc trong ngày (giờ) ở các cường độ tiếng ồn khác

*Trị số ngưỡng tối đa, mức cực đại không quá 115 dBA ;

Thời gian làm việc còn lại trong ngày làm việc chỉ được tiếp xúc với mức âm dưới 80dBA

không cho phép tiếp xúc với tiếng ồn là >115 dBA

Trang 23

Ngoài cường độ, mức gây hại của tiếng ồn còn phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc với tiếng ồn

1.1.6 Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn

1.1.6.1 Ảnh hưởng tới con người

 Ảnh hưởng tới tai

Ảnh hưởng của tiếng ồn lên thính giác đã được biết tới từ thuở xa xưa, khi người thợ rèn, thợ hầm mỏ hoặc người giật chuông nhà thờ làm việc lâu năm với nghề của mình Thính giác của họ giảm dần, rồi dẫn tới điếc hoàn toàn

Theo nhà nghiên cứu A.J Hudspeth, ĐH Y khoa California, sự tiếp xúc lâu ngày với tiếng ồn mạnh sẽ "đẵn, cắt, gọt" tan hoang những tế bào lông ở tai trong Các tế bào này sẽ bị bứng gốc, hủy hoại Đây là những tế bào có nhiệm vụ thu nhận các đợt sóng âm thanh, chuyển lên não bộ để được nhận rõ

đó là âm thanh gì và từ đâu phát ra Tiếng động mạnh cũng gây tổn thương cho dây thần kinh thính giác, đưa tới điếc tức thì và vĩnh viễn với cảm giác ù tai Tiếp xúc với tiếng động đột ngột và liên tục có thể gây ra mất thính lực tạm thời, nhưng thường thì thính lực trở lại bình thường sau 16 - 18 giờ khi không còn tiếng động Ảnh hưởng của tiếng động lên tai tùy thuộc ở cường

độ của tiếng động và số lượng thời gian tiếp cận với chúng Hậu quả có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn

 Rối loạn giấc ngủ

Nhiều nghiên cứu chứng minh tiếng ồn từ 35dBA trở lên đã đủ để gây ra rối loạn cho giấc ngủ bình thường Tiếng động ban đêm tạo ra những cơn thức giấc bất thường, làm thay đổi chu kỳ các giai đoạn của giấc ngủ và gây khó khăn đi vào giấc ngủ Nhiều thức giấc bất thường sẽ đưa tới thiếu ngủ và hậu quả là sự mệt mỏi, bải hoải, buồn chán vào ngày hôm sau Tiếng động trong khi ngủ cũng làm tăng huyết áp, nhịp tim, co mạch máu ngoại vi và các cử động của cơ thể như trằn trọc, trở mình, co chân duỗi tay

Trang 24

Một điểm đáng lưu ý là trẻ em có một cơ chế bảo vệ với tiếng động khi ngủ ban đêm, ít bị thức giấc như người lớn Tuy nhiên hệ thần kinh của trẻ lại

dễ bị ảnh hưởng và phản ứng

 Ảnh hưởng tới các hệ cơ quan trong cơ thể

Tiếp xúc lâu ngày với tiếng ồn đưa tới thay đổi chức năng của hệ thần kinh tự chủ, làm tăng nhịp tim, huyết áp, sức cản mạch máu ngoại vi Nhà khoa học Ying Ming Zhao và đồng nghiệp tại ĐH Bắc Kinh đã nghiên cứu hậu quả của tiếng ồn đối với hơn 1.000 công nhân dệt vải và thấy rằng sau 5 năm làm việc trong tiếng ồn, huyết áp của họ lên cao đáng kể Nghiên cứu của

TS Wolfgang Babisch, Đức cho thấy liên tục nghe tiếng ồn giao thông ở mức

độ 70dBA có thể tăng rủi ro bệnh nhồi máu cơ tim

Tiếng ồn xí nghiệp làm cơ thể tăng sản xuất hooc-môn noradrenaline và adrenaline ở các công nhân, nhưng khi họ mang vật bảo vệ tai thì lượng hooc-môn adrenaline trở lại bình thường

Ngoài ra, tiếng ồn cũng ảnh hưởng tới sự tiêu hóa như làm giảm co bóp của

dạ dày, giảm dịch vị dạ dày và nước miếng ,ăn kém ngon,hấp thu kém hơn

 Ảnh hưởng lên sự thực hiện công việc và hành vi trong cuộc sống Tiếng ồn có tác động làm phân tán tư tưởng, khiến cho thần kinh căng thẳng, khó chịu Tại nơi làm việc, tiếng ồn gây khó khăn cho sự đối thoại, giảm tập trung vào công việc và giảm sản xuất, tăng tai nạn thương tích Theo Viện Quốc gia Sức khỏe và An toàn nghề nghiệp Hoa Kỳ, công nhân tiếp xúc với âm thanh cường độ 75dBA trong 3 năm sẽ làm tăng nhịp tim, nhịp thở và

có thể gây ù tai, tăng huyết áp, loét dạ dày, tâm trạng bất ổn Họ trở nên căng thẳng, khó chịu, hay gây gổ hơn là người làm việc nơi yên tĩnh Họ cũng hay vắng mặt tại nơi làm việc và tai nạn lao động cũng thường xảy ra

Có nghiên cứu cho hay, âm thanh vừa phải kích thích sự hứng khởi khi đang làm một công việc có tính cách đơn điệu, đều đều Khi làm bất cứ công

Trang 25

việc gì trong trạng thái tâm lý vui vẻ, dễ chịu thì hiệu quả công việc đạt được rất cao

Sống trong khu xóm ồn ào, nhiều tiếng động, con người trở nên bực bội, giận giữ, khó chịu, hay gây gổ, ít giao thiệp với lối xóm David Glas và Jerome Singer cho biết tiếng ồn có ảnh hưởng rất nhiều lên con người kể cả sau khi không còn tiếng ồn Tiếng ồn dường như cũng khiến con người giảm đặc tính giúp đỡ và tăng sự hung hổ, gây hấn Một quan sát cho thấy, khi đang định giúp nhặt một vật rơi cho người khác mà có tiếng ồn dội tới, thì động tác giúp đỡ này ngưng lại

Tiếp xúc với tiếng ồn thường gây cho con người sự căng thẳng, bực tức

Sự ức chế này dồn nén đến mức nào đó sẽ khiến hệ thần kinh bị “quá tải”, đó cũng chính là lúc người ta không còn giữ nổi sự bình tĩnh và khả năng kiểm soát bản thân Tính riêng năm 2007, tại các thành phố lớn ở châu Âu đã có ít nhất hơn 250 000 người dân bị mắc các chứng bệnh về thần kinh do ảnh hưởng bởi tiếng ồn Bên cạnh các loại tiếng ồn từ khu vực làm việc, các loại tiếng ồn khác như nghe nhạc quá to, tiếng còi ô tô, tiếng gầm rú từ động cơ các loại máy bay, tàu cũng gây tác hại không kém

 Ảnh hưởng trên sự học hỏi của trẻ em

Mặc dù chưa có bằng chứng xác đáng nhưng nhiều nhận xét, nghiên cứu cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng tới sự học hỏi của con em Theo Sheldom Cohen, Đại học Oregon, trẻ em sống trong các căn phòng ở tầng thấp trong một cao ốc gần trục lộ giao thông có khó khăn tập đọc, làm toán, phân biệt chữ có âm tương tự, so với các em sống ở tầng trên cao, xa tiếng ồn Nhiều nghiên cứu cho hay, tiếng ồn có thể ảnh hưởng tới bào thai còn trong bụng mẹ và thai nhi đáp ứng bằng tăng nhịp tim và chuyển động thân mình Một nghiên cứu khác cho hay bà mẹ sống gần phi trường

có tỷ lệ sinh non cao hơn

Trang 26

1.1.6.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn đến các sinh vật

Sự ô nhiễm tiếng ồn không những ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống tinh thần, khả năng làm việc, vui chơi giải trí đối với con người mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài động vật khi chúng tiếp xúc với tiếng ồn có

độ to,tần số cao và trong thời gian dài

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng với tần số thấp do các tàu hải quân và tàu thăm dò dầu tạo ra đã dẫn đến cái chết của loài cá voi cũng như nhiều loài sinh vật biển khác Và mới đây, các nhà khoa học đã tìm thấy bằng chứng để chứng minh được rằng loài mực khổng lồ cũng bị ảnh hưởng bởi tình trạng ô nhiễm tiếng ồn Nguyên nhân là do các loài cá voi, cá heo và các loài động vật có vú khác ở biển hầu như dựa vào âm thanh để giao tiếp và định hướng nên những tiếng ồn sẽ khiến chúng bị “điếc”, mất phương hướng, tự mắc cạn trên bờ rồi chết hay bị chết do thương tổn não bộ Những trường hợp thương tâm như vậy đã được phát hiện từ hơn một thập kỷ qua Cũng theo một nghiên cứu của các giáo sư đai học kĩ thuật Catalonia tại Barcelona, khi nghiên cứu được thực hiện trên 87 cá thể thuộc 4 loài động vật thân mềm: hai loài mực ống, một loài bạch tuộc, một loài mực nang Trong hai giờ chúng được nghe

âm thanh với cường độ mạnh từ 157 đến 175 dBA, tần số 50 đến 400 Hz (đây

là loại ô nhiễm tiếng ồn thường thấy trên biển do cuộc thử nghiệm của các mẫu tàu ngầm quân sự hay hoạt động dò tìm giếng dầu hoặc khí tự nhiên ) Tất cả chúng đều có dấu hiệu tổn thương trên mô của túi thăng bằng và càng trở nên trầm trọng hơn nếu chúng sống sót, đồng thời nguy cơ tử vong sau đó cũng rất cao do không xác định được phương hướng sẽ khiến chúng đi lạc vào khu vực sâu đươi đáy biển và bị tác động bởi sự chênh lệch nhiết độ nơi đó (Nguồn: Tổng cục môi trường Việt Nam)

Một phát hiện mới được đưa ra của các giáo sư đại học Úc là tiếng ồn của máy bay còn ảnh hưởng tới các loài động vật có vú.Theo đó họ đã tạo ra

Trang 27

một bản đồ tiếng ồn và nhận tiếng ồn ảnh hưởng rất lớn đến hệ thần kinh,tới

sự di chuyển và hành vi thương ngày của chúng

1.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường lao động đến sức khỏe người lao động

Tiếng ồn là một trong các yếu tố của môi trường gây tác động xấu lên con người Tiếng ồn gây cho người ta cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến trao đổi tin tức, đến thời gian nghỉ ngơi, giấc ngủ, ảnh hưởng đến điều kiện làm việc và nặng hơn là ảnh hưởng đến sức nghe, sức khoẻ của con người Như đã biết, việc người lao động phải tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn cao (đặc biệt tiếng

ồn xung) dẫn đến giảm năng suất lao động, suy giảm thính lực và nguy cơ bị bệnh điếc nghề nghiệp Từ năm 1976, bệnh điếc nghề nghiệp đã được Nhà nước ta công nhận là một trong các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và tỷ lệ người lao động bị mắc bệnh này đứng hàng thứ hai trong các bệnh nghề nghiệp ở nước ta Không những thế, tiếng ồn còn có tác hại đến các cơ quan khác như: hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá,

Cơ quan thính giác của con người tuy có khả năng thích nghi, tự bảo vệ dưới tác động của tiếng ồn: khi có tiếng ồn mạnh độ nhạy của thính giác giảm xuống và sau khi tiếng ồn ngừng được 2 - 3 phút thì thính lực sẽ được hồi phục trở lại Nhưng khả năng thích nghi của con người cũng chỉ có giới hạn, theo nhiều nghiên cứu thấy rằng chỉ sau 1 phút tác dụng của tiếng ồn ở vùng tần số 1800 - 2000 Hz với mức âm 85 - 90 dB có thể giảm thính lực 10 - 11

dB Nếu thời gian tác động của tiếng ồn mạnh hơn và kéo dài thì sẽ có hiện tượng mệt mỏi thính lực dẫn đến khả năng phục hồi kém dần, cuối cùng là không thể phục hồi Ngoài ra sự thích nghi còn phụ thuộc vào tính mẫn cảm của từng cơ thể, giới tính, sức khoẻ, tuổi tác

Sự thay đổi ngưỡng nghe vì các nguyên nhân sau: [2]

Trang 28

- Sự chấn thương âm học: Những âm thanh có cường độ rất mạnh hoặc

tiếng nổ có thể gây thủng màng nhĩ, tổn thương ba xương nhỏ trong tai và phá huỷ các tế bào thần kinh thính giác hoặc các tổ chức xung quanh Với mức tiếng ồn khoảng 140 dB sẽ gây chấn thương âm học cho tai

- Bệnh điếc nghề nghiệp: Việc tiếp xúc với tiếng ồn nhiều năm có thể

dẫn đến bệnh điếc nghề nghiêp Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu mỗi ngày người công nhân tiếp xúc 8 giờ với tiếng ồn thì cơ quan thính giác của

+ Giai đoạn khởi đầu: Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, ù tai, cảm thấy

nghe kém sau ca làm việc Đo thính lực sau ngày làm việc sẽ thấy có sự suy giảm thính lực ở tần số 4.000 Hz

+ Giai đoạn tiềm tàng: Thời kỳ này kéo dài từ 5 - 7 năm tuỳ thuộc vào

sức đề kháng của tai Đo thính lực thấy có khuyết hình chữ V rõ rệt ở tần số 4.000, đỉnh có thể tới 50 - 60 dB

+ Giai đoạn cuối của quá trình tiềm tàng: Thời kỳ này kéo dài từ 10-15

năm Đo thính lực thấy khuyết hình chữ V đã mở rộng đến vùng tần số 2.000 Nói chuyện bị ảnh hưởng

+ Giai đoạn điếc rõ rệt: Giai đoạn này bệnh nhân bị ù tai, tiếng nói to

cũng khó nghe Khuyết hình chữ V đã mở rộng đến cả vùng tần số 1.000, 500,

250 Hz

Trang 29

Cường độ tiếng ồn tối thiểu có thể gây ra tác dụng mệt mỏi đối với thính giác con người phụ thuộc vào tần số tiếng ồn Đối với sóng âm tần số (2000-

4000)[Hz] thì tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu từ lúc cường độ tiếng ồn đạt 80dB; đối với tần số cao hơn, (5000-6000)[Hz] thì bắt đầu từ 60dB Cường độ tiếng

ồn lớn hơn 70dB thì không còn nghe tiếng đối thoại và mọi thông tin bằng âm thanh của con người trở nên vô hiệu

Đối với con người, tiếng ồn có thể gây ra tác dụng: mỏi thính lực, đau tai, mất trạng thái cân bằng, giật mình mất ngủ, ngủ chập chờn, loét dạ dày, tăng huyết áp, hay cáu gắt, giảm sức lao động sáng tạo, giảm sự nhạy cảm, đầu óc mất tập trung, rối loạn cơ bắp,

Tiếng ồn có thể gây ra những dạng tai nạn lao động:

 Gây điếc nghề nghiệp, đặc điểm là điếc không phục hồi được, điếc không đối xứng, và không tự tiến triển khi công nhân thôi tiếp xúc vối tiếng ồn

 Tác dụng tiếng ồn lâu ngày làm các cơ quan chức phận của cơ thể mất cân bằng, gây suy nhược cơ thể, hạn chế lưu thông máu, tai ù, căng thẳng đầu

óc, giảm khả năng lao động và sự tập trung chú ý, từ đó là nguyên nhân gây tai nạn lao động

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Việc nghiên cứu tác hại của tiếng ồn đến sức khỏe người lao động đã có nhiều tác giả nghiên cứu như Roger.P Hamernik, Robert (1988); đã thấy rõ tiếng ồn gây tác động xấu lên các hệ cơ quan như tiêu hóa, thần kinh tim mạch và đặc biệt tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn sẽ giảm sức nghe, dẫn đến điếc

do tiếng ồn

Báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng đã cho thấy, điều kiện lao động rủi ro, có hại đã góp phần gây ra sự hoành hành một số bệnh trên thế giới, cụ thể: 16% số người bị tổn thương thính lực, 37% số người bị bệnh đau

Trang 30

lưng, 11% số người bị bệnh hen xuyễn, 10% số người bị thương tật, 9% số người bị ung thư và 2% số người bị bệnh bạch cầu [8]

Ở một số nước công nghiệp phát triển do ảnh hưởng của tiếng ồn chiếm 52% trong tổng số người mắc bệnh nghề nghiệp Ở Tiệp Khắc: điếc nghề nghiệp chiếm 3,9% , Liên Xô: tỷ lệ điếc nghề nghiệp dao động từ 41 – 72%, Anh: 38,6% công nhân tán rive giảm sức nghe, Úc, từ 2001-2002 có 10,5%-12% công nhân tiếp xúc với tiếng ồn vượt qua tiêu chuẩn (Nguyễn Quang Khanh và cộng sự năm 2003) [12]

Theo Rey 1974 cho biết 60% công nhân công nghiệp kim loại tiếp xúc với tiếng ồn trên 95dBA, bị mất nghe 25dBA ở tần số 500; 1000; và 2000 Hz; Octahkobur 1980 cho thấy tiếng ồn ở 85dBA tỷ lệ điếc nghề nghiệp là 3%; 90%dBA tỷ lệ điếc là 10% và 110dBA tỷ lệ điếc là 34%, Martin 1975 xác nhận nguy cơ mất khả năng nghe do tiếng ồn từ 90dBA trở lên (Nguyễn Quang Khanh và cộng sự năm 2003) [12]

Theo báo cáo của Viện quốc gia về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp( NIOSH): có khoảng 22 triệu người lao động Mỹ với tiếng ồn vượt qua tiêu chuẩn.[23]

Theo Cục An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OSHA), điếc nghề nghiệp

đã được liệt kê là một trong những mối quan tâm sức khỏe nghề nghiệp phổ biến nhất ở Mỹ trong hơn 25 năm Năm 2004, Cục Thống kê Lao động đã báo cáo rằng gần 125 000 công nhân bị mất thính lực vĩnh viễn Riêng năm 2009, BLS báo cáo có hơn 21 000 trường hợp mất thính lực [24]

Theo nghiên cứu mất thính lực trong nghành công nghiệp gỗ ở Nepal, có

125 người công nhân tham gia, tỷ lệ điếc nghề nghiệp ở số công nhân này là 26,5% Mức độ tiếng ồn tương đương cho dao động từ 71,2-93,3 dBA.[25]

Trang 31

Viện quốc gia về sức khỏe thợ mỏ (NIMH) đã tiến hành nghiên cứu điếc nghề nghiệp trong các mỏ khác nhau Tỷ lệ điếc nghề nghiệp ở số công nhân

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam việc nghiên cứu thực trạng tiếng ồn và sức nghe của công nhân trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, năng lượng, phòng không không quân của nhiều tác giả đã được công bố

Theo thống kê của Cục Quản lý Môi trường Y tế, trong giai đoạn 2006 –

2011, vẫn còn 14,26% số mẫu đo môi trường vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (giai đoạn 2001 – 2005 tỷ lệ này là 19,6%) Các yếu tố có tỷ lệ mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép cao nhất là ồn (22,16%), phóng xạ (20%) và ánh sáng (15,28%), bụi (11,3%)

Theo tác giả Dương Công Hoành của Trung tâm y tế đường sắt tiếng

ồn của đầu máy hơi nước và diezen của tàu hỏa giao động từ 90-101dBA

Về thính lực đã điều tra trên 669 công nhân tài xế và phó tài xế của xe hỏa

ở xí nghiệp đầu máy hà nội đã phát hiện 9,27% số người có biểu đồ dạng điếc [11]

Theo tác giả Hà Lan Phương(2008) đã nghiên cứu điều tra tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp trong công nhân tiếp xúc với tiếng ồn cho thấy tỷ lệ vượt tiêu chuẩn cho phép là 75% vượt TCCP từ 1-23% [13]

Theo tác giả Nguyễn Quang Khanh (2003) [12] đã nghiên cứu tiếng ồn

và tình hình sức nghe của công nhân tại xí nghiệp sửa chữa máy bay và thiết

Trang 32

bị chuyên dụng cho thấy đa số các vị trí lao động xí nghiệp tiếng ồn đêu vượt mức giới hạn cho phép

Theo Lê Văn Trung, Nguyễn Thị Toán, năm 1992 (Nguyễn Quang Khanh và cộng sự năm 2003) [12] đã nghiên cứu trong ngành sản xuất xi măng và ngành giấy cho thấy người công nhân phải tiếp xúc tiếng ồn 100-104dBA

Theo “ Đánh giá thực trạng tiếng ồn và ảnh hưởng tới sức nghe của công nhân tại một nhà máy lắp ráp ô tô ở Vĩnh Phúc” (Nguyễn Quang Khanh

và cộng sự năm 2003) [12] cho thấy có 2/4 khu vực (64,6% công nhân làm việc) có độ ồn cao vượt mức cho phép của Bộ Y tế ( trên 85dB) 2/4 khu vực còn lại đạt yêu cầu (dưới 85dB); tỷ lệ điếc chung là 39,05%; trong đó điếc nghề nghiệp là 17,7% - (bị một hoặc hai tai) Tỷ lệ điếc này không khác nhau

ở các khu vực sản xuất Điếc nghề nghiệp tăng lên theo thâm niên công tác:

Tỷ lệ nghe kém ở người thâm niên dưới 5 năm so với trên 5 năm là 34,1% và 48,0% Qua nghiên cứu này, họ cho thấy rằng tỷ lệ điếc nghề nghiệp ở nhà máy trên cũng cao tương tự như một số nhà máy lắp ráp ô tô khác

Theo nghiên cứu về “Mức độ Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn ở một số nhà máy tại TP Hồ Chí Minh” đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ôn và điếc nghề nghiệp trong 2 năm 2006-2007 [7] cho thấy : Năm 2006 có 2051/10400 (20,08%) mẫu đo vượt tiêu chuẩn của Bộ y tế (> 85dBA); năm 2007 thì có 1675/9769 (17,15%) mẫu đo vượt tiêu chuẩn Qua đây, ta thấy rằng số lượng mẫu vượt khá cao, chiếm tỷ lệ 17% - 20%, như vậy cứ đo 5 điểm có người lao động thì có 1 điểm vượt mức cho phép Khám phát hiện điếc nghề nghiệp do tiếng ồn là công việc dài hơi, nhiều công đoạn từ khi khám tầm soát, sau đó nếu

có nghi ngờ sẽ được đo thính lực hoàn chỉnh kết hợp với yếu tố tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng cùng với kiểm tra môi trường lao động, từ đó có chẩn đoán xác định Kế tiếp làm các thủ tục đưa ra Hội đồng Giám định Y khoa để người lao

Trang 33

động hưởng các quyền lợi theo chế độ Với tỷ lệ rất thấp khi so sánh số lượng người lao động được phát hiện giảm thính lực với số lượng được chẩn đoán xác định điếc nghề nghiệp khoảng 10% Và tỷ lệ người lao động được đưa ra Hội đồng Giám định Y khoa còn rất thấp hơn nữa, khoảng 5%

Bảng 1.2: Mức độ điếc nghề nghiệp ở một số nhà máy tại thành phố

lệ như sau: cơ sở quốc doanh: 31,08%, nước ngoài: 23,71%, liên doanh: 34,05%, cổ phần: 44,32%, tư nhân: 31,94% Về kết quả BĐNN của công nhân làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao, phát hiện 370 công nhân có dấu hiệu giảm thính lực 66 công nhân được chẩn đoán xác định bị bệnh điếc nghề nghiệp, Bệnh điếc nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao theo các ngành nghề sau: dệt may: 34,4%, nhà máy thép: 22,6%, xí nghiệp in: 16,1% Ngoài ra còn có các ngành nghề khác của các cơ sở xí nghiệp có tỷ lệ mắc bệnh điếc nghề nghiệp cao như: nhà máy bia, công ty nước giải khát có đóng chai 6,8%, nhà máy thủy tinh 5,5%, xí nghiệp sơn 2%

Theo nghiên cứu “ Ô nhiễm do tiếng ồn giảm thính lực, điếc nghề nghiệp trong công nhân cơ khí ô tô tại Huế” năm 2006 [9] cho thấy người lao động

Trang 34

của Công ty cổ phần cơ khí ô tố thống nhất Huế thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn tỷ lệ vượt tiêu chuẩn cho phép cao( 72,7%), tình trạng giảm thính lực nghề nghiệp ở người lao động khá phổ biến (33,1%), tiếng ồn trong lao động,

cơ khí ô tô, thính lực

Kết quả khảo sát trên 259 công nhân được khám và đo điếc nghề nghiệp tại Bệnh viện Tai mũi họng TP.HCM trong năm 2011 được báo cáo tại hội nghị khoa học bệnh viện ngày 2012 đa số công nhân được chuyển đến khám điếc nghề nghiệp là thợ đứng máy, thợ bảo trì máy, làm việc ở môi trường tiếng ồn thường xuyên trên 85dBA, mỗi ngày tiếp xúc tám tiếng Trong 44/259 công nhân (chiếm tỉ lệ 17%) được xác định điếc nghề nghiệp đều có thời gian tiếp xúc tiếng ồn ít nhất một năm Đặc biệt, thời gian tiếp xúc tiếng

ồn càng lâu tỉ lệ bị điếc nghề nghiệp càng cao

Theo tác giả Hồ Xuân Vũ và cộng sự (2009) đã nghiên cứu tình hình ô nhiễm tiếng ồn và giảm thính lực của người lao động ở Công ty hữu hạn xi măng Luks Việt Nam – Hương Trà, Thừa Thiên Huế năm 2009 cho thấy tỷ lệ

ô nhiễm tiếng ồn tại các khu vực là 57,6% Và tỷ lệ giảm thính lực ở người lao động là 12,8% [22]

1.3 Các biện pháp phòng chống tiếng ồn trong sản xuất

1.3.1 Biện pháp giảm tiếng ồn tại nguồn

Đây là biện pháp chủ động, tích cực, giảm tận gốc nguồn ồn Có thể giảm tiếng ồn ngay từ nguồn phát sinh bằng cách thay đổi dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị cũ, có mức tiếng ồn cao bằng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị mới, tiên tiến có mức tiếng ồn thấp hơn Đối với hệ thống thiết bị, máy cũ có thể giảm mức tiếng ồn bằng các biện pháp như:

- Biện pháp công nghệ: thay đổi qui trình công nghệ, vật liệu Thí dụ: thay

một số chi tiết có độ chính xác chưa cao, bị mòn, rơ , thay bánh răng thẳng bằng bánh răng nghiêng, thay các chi tiết kim loại bằng các chi tiết phi kim loại

Trang 35

Biện pháp cô lập nguồn ồn: trang bị thêm cho thiết bị vỏ bao cách âm, cabin cách âm để cô lập nguồn ồn Biện pháp này đem lại hiệu quả cao khi áp dụng với các động cơ, máy phát điện, máy nén khí

Biện pháp cách rung: thiết kế bệ giảm rung, gối giảm rung cho thiết bị nhằm giảm tiếng ồn sinh ra do rung động Biện pháp này áp dụng đối với hệ máy bơm, quạt cao áp, máy giặt công suất lớn

Gắn thêm ống giảm âm cho thiết bị khí nén, quạt cao áp

Đối với hệ thống thông gió, nên thay loại quạt có mức tiếng ồn thấp hơn, cần tính toán, thiết kế để vận tốc lưu chuyển khí trong hệ thống đường ống tương đối thấp (v < 5 m/s), xử lý bề mặt bên trong hệ thống đường ống bằng các vật liệu hấp thụ âm và lắp thêm bộ tiêu âm cho hệ thống thông gió

Đối hệ thống băng chuyền, cần giảm đến tối thiểu chiều cao rơi của sản phẩm, nên dùng thiết bị chuyền tải bằng băng chuyền thay vì bằng trục lăn

Hình 1.1 Kết cấu giảm ồn tại nguồn của máy khoan khí nén Trung Quốc S7655 với nắp đậy khe thải khí nén thông thường (a) và mẫu nắp đậy có xử

lý tiêu âm (b) kết hợp tay cầm giảm rung do viện BHLĐ thiết kế, chế tạo

Trang 36

1.3.2 Biện pháp giảm tiếng ồn trên đường lan truyền

Trên địa bàn vùng, cũng như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nhà máy, xí nghiệp có thể áp dụng biện pháp giảm tiếng ồn trên đường lan truyền như:

- Biện pháp sử dụng màn chắn âm

- Biện pháp hấp thụ âm trong gian sản xuất

- Biện pháp cách âm

- Biện pháp sử dụng cabin cách âm, bao cách âm

- Biện pháp trồng các dải cây xanh dày cành, lá vừa tạo cảnh quan, đảm bảo trong sạch môi trường vừa có thể giảm được một phần sự lan truyền tiếng

ồn đến khu vực cần yên tĩnh hơn

1.3.3 Giảm tiếng ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân và tổ chức lao động khoa học

a Biện pháp giảm ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân

Không phải với mọi vị trí lao động có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn như đã trình bày ở trên (do tính chất lưu động của công việc, do luôn cần phải điều khiển, vận hành qui trình sản xuất ) thì người ta sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân chống ồn

Đối với một số thiết bị như máy khoan đá, khoan than, máy tán rivê, máy rèn, máy đột dập, máy cưa thì việc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân

là thuận tiện và kinh tế hơn cả Các phương tiện cá nhân chống ồn gồm có: nút tai, bao tai, mũ chống ồn Các loại bao tai chống ồn của Mỹ, Nhật, Đức,

có thể giảm mức ồn ở tần số cao từ 20 - 30 dBA

Trang 37

Hình 1.2 Các loại phương tiện bảo vệ cá nhân chống ồn

b Biện pháp giảm tiếng ồn bằng tổ chức lao động khoa học

Định kỳ tổ chức khám bệnh điếc nghề nghiệp: Bên cạnh các biện pháp kỹ thuật trên, cần tổ chức khám bệnh điếc nghề nghiệp định kỳ cho người lao động nhằm phát hiện sớm những người mắc bệnh cũng như mức độ bệnh để các nhà quản lý, các bác sỹ có kế hoạch, biện pháp chữa trị kịp thời, có hiệu quả

Hạn chế thời gian tiếp xúc với tiếng ồn cao: Giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn cao bằng cách thay đổi, luân phiên vị trí làm việc cũng là một biện pháp được áp dụng nhằm bảo vệ sức nghe của người lao động

Giáo dục nâng cao nhận thức về tác hại của tiếng ồn: Thông qua các lớp huấn luyện định kỳ về ATVSLĐ hàng năm, người sử dụng lao động, cũng như người lao động sẽ nâng cao nhận thức về tác hại của tiếng ồn trong sản xuất, đồng thời cũng nắm vững được một số biện pháp tối thiểu nhằm tự bảo

vệ thính lực của mình trong quá trình tham gia các hoạt động sản xuất, đặc biệt trong môi trường lao động có mức tiếng ồn cao

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng

- Tiếng ồn tại các phân xưởng của công ty Cổ phần xi măng Tân Quang

- Công nhân làm việc tại công ty Cổ phần xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài tiến hành từ tháng 8/2015 đến tháng 8/2016

2.2.2 Địa điểm

- Tại Công ty Cổ phần Xi măng Tân Quang, tỉnh Tuyên Quang

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Sơ lược về Công ty cổ phần xi măng Tân Quang

- Vị trí địa lý

- Tính chất và quy mô hoạt động

- Qui trình công nghệ

- Hiện trạng môi trường không khí xung quanh khu vực công ty

Nội dung 2: Đánh giá thực trạng tiếng ồn trong môi trường lao động tại

công ty cổ phần xi măng Tân Quang

- Đánh giá cường độ tiếng ồn tại các vị trí công nhân làm việc của công nhân: Vị trí, số lượng mẫu ồn tại các phân xưởng của công ty

- Xác định nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường lao động

Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khỏe công nhân

làm việc tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang

- Hiện trạng mức độ tác động của tiếng ồn và khả năng thính lực của công nhân qua điều tra phỏng vấn

Ngày đăng: 14/05/2021, 06:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2002) 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh lao động, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh lao động
Nhà XB: Nxb Y học
2. Bộ y tế (2004) Cẩm nang thực hành quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động cho cán bộ y tế cơ sở, nhà xuất bản lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thực hành quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động cho cán bộ y tế cơ sở
Nhà XB: nhà xuất bản lao động-xã hội
6. Tạ Tuyết Bình, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Duy Bảo và ctv (2005), “Ô nhiễm môi trường sống do phương tiện giao thông và sức khỏe của dân cư”, Tạp chí y học Việt nam-chuyên đề sức khoẻ nghề nghiệp và môi trường, 315, tr.88-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường sống do phương tiện giao thông và sức khỏe của dân cư”, "Tạp chí y học Việt nam-chuyên đề sức khoẻ nghề nghiệp và môi trường
Tác giả: Tạ Tuyết Bình, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Duy Bảo và ctv
Năm: 2005
7. Nguyễn Đăng Quốc Chấn “Mức độ Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn ở một số nhà máy tại TP Hồ Chí Minh” năm 2006-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn ở một số nhà máy tại TP Hồ Chí Minh
10. Vũ Thị Giang (2005), “ Đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức nghe của công nhân trong các ngành nghề”, Báo cáo khoa học toàn văn, Hội nghị khoa học Quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ nhất 1, nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức nghe của công nhân trong các ngành nghề"”, "Báo cáo khoa học toàn văn
Tác giả: Vũ Thị Giang
Nhà XB: nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2005
11. Huỳnh Văn Hảo (2003), Nghiên cứu tình hình vệ sinh môi trường và sức khỏe của người lao động tại Công ty SXKDVLXD Long thọ, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ y khoa, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình vệ sinh môi trường và sức khỏe của người lao động tại Công ty SXKDVLXD Long thọ
Tác giả: Huỳnh Văn Hảo
Năm: 2003
12. Nguyễn Quang Khanh và cs (2003) “ Thực trạng tiếng ồn và sức nghe của công nhân sửa chữa máy bay và thiết bị chuyên dụng thuộc tổng công ty hang không Việt Nam” Báo cáo khoa học toàn văn, hội nghị khoa học y học lao động toàn quốc lần thứ V, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiếng ồn và sức nghe của công nhân sửa chữa máy bay và thiết bị chuyên dụng thuộc tổng công ty hang không Việt Nam"” "Báo cáo khoa học toàn văn, hội nghị khoa học y học lao động toàn quốc lần thứ V
Nhà XB: Nxb Y học
13. Hà Lan Phương(2008) “điều tra tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp trong công nhân tiếp xúc với tiếng ồn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “điều tra tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp trong công nhân tiếp xúc với tiếng ồn
14. Đỗ Thái Sơn (2013) “Đánh giá thực trạng tiếng ồn và ảnh hưởng tới sức nghe của công nhân tại một nhà máy lắp ráp ô tô ở Vĩnh Phúc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng tiếng ồn và ảnh hưởng tới sức nghe của công nhân tại một nhà máy lắp ráp ô tô ở Vĩnh Phúc
15. Nguyễn Thị Toán, “điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe công nhân cơ khí luyện kim”, báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế, Hà Nội, 2002, tr75-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe công nhân cơ khí luyện kim"”," báo cáo tổng kết nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế
20. Nguyễn Thị Hồng Tú, “Ảnh hưởng một số nguy cơ nghề nghiệp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến sức khỏe người lao động và giải pháp can thiệp, NXB Y học, 2003, Hà Nội tr.58-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng một số nguy cơ nghề nghiệp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến sức khỏe người lao động và giải pháp can thiệp
Nhà XB: NXB Y học
22. Hồ Xuân Vũ và cs “ Nghiên cứu tình hình ô nhiễm tiếng ồn và giảm thính lực của người lao động ở Công ty hữu hạn xi măng Luks Việt Nam – Hương Trà, Thừa Thiên Huế” năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình ô nhiễm tiếng ồn và giảm thính lực của người lao động ở Công ty hữu hạn xi măng Luks Việt Nam – Hương Trà, Thừa Thiên Huế”
8. Chiến lược khu vực về ATVSLĐ cho các nước Đông Nam Á –WHO – 2005 9. Nguyễn Ngọc Diễn và cs “ Ô nhiễm do tiếng ồn giảm thính lực, điếc nghềnghiệp trong công nhân cơ khí ô tô tại Huế , tạp chí y học dự phòng 2007, tập XVII, số 2(87) Khác
17. Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang, kết quả quan trắc định kỳ đợt 1 năm 2015 Khác
18. Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Tuyên Quang, kết quả đo môi trường lao động tại Công ty CP xi măng Tân Quang năm 2013, 2014,2015 Khác
19. Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Tuyên Quang, kết quả đo khám bệnh nghề nghiệp cho công nhân Công ty CP xi măng Tân Quang năm 2013, 2014,2015 Khác
21. Viện y học lao động và vệ sinh môi trường. Thường quy kỹ thuật y học lao động và vệ sinh môi trường, 2002, Nxb Y học, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w