1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính ức chế tế bào ung thư một số hợp chất hóa học

80 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀO MAI PHƯƠNG PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ MỘT SỐ HỢP CHẤT HÓA HỌC TỪ LOÀI THỰC VẬT TRI MẪU Anem

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐÀO MAI PHƯƠNG

PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ MỘT SỐ HỢP CHẤT

HÓA HỌC TỪ LOÀI THỰC VẬT TRI MẪU

(Anemarrhena asphodeloides )

Ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 8.44.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VĂN KHANG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Học viên

Đào Mai Phương

NHẬN XÉT CỦA

KHOA CHUYÊN MÔN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

HƯỚNG DẪN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc của mình

tới TS Phạm Văn Khang - người thầy đã tin tưởng giao đề tài, tận tình hướng

dẫn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo và các học viên cao học K24 trong phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ

đã tạo môi trường nghiên cứu khoa học thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành các

kế hoạch nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các em sinh viên nghiên cứu đề tài khoa học hợp chất thiên nhiên đã cùng cộng tác với tôi trong trong việc tiến hành các thí nghiệm thuộc đề tài luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Hóa và phòng Đào tạo sau đại học - trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Thái nguyên, tháng 5 năm 2018

Học viên

ĐÀO MAI PHƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang bìa phụ

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt dùng trong luận văn iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát về loài Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge) 3

1.1.1 Đặc điểm thực vật học 3

1.1.2 Công dụng của loài Tri mẫu[1] 5

1.2 Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học loài Tri mẫu 5

1.3 Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học của loài Tri mẫu 14

1.3.1 Nhóm hợp chất saponin 14

1.3.2 Nhóm hợp chất phenolic 21

Chương 2 THỰC NGHIỆM 25

2.1 Hóa chất và thiết bị phân lập 25

2.1.1 Hóa chất 25

2.1.2 Hóa chất và tế bào dùng để thử hoạt tính sinh học 25

2.1.3 Thiết bị 25

2.2 Phương pháp xử lý mẫu thực vật, chiết tách và xác định cấu trúc các chất phân lập được 26

2.2.1 Xử lý mẫu thực vật 26

2.2.2 Chiết tách các chất 26

2.2.3 Xác định cấu trúc các chất 26

2.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư 26

2.3.1 Vật liệu và hóa chất 26

2.3.2 Phương pháp xác định tính độc tế bào ung thư (cytotoxic assay) 27

Trang 5

2.4.1 Chiết xuất cao etanol từ thân rễ của loài Tri mẫu 28

2.4.2 Phân lập, tinh chế các hợp chất 28

2.4.3 Các giá trị phổ 1 H, 13C-NMR của AA1, AA2 và AA3 31

2.4.4 Xác định hoạt tính độc tế bào trên dòng tế bào HeLa ( tế bào ung thư cổ tử cung) và tế bào A549 (tế bào ung thư gan) 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Kết quả phân lập các hợp chất 34

3.2 Kết quả xác định cấu trúc của hợp chất 34

3.2.1 Phân tích cấu trúc hợp chất AA1 34

3.2.2 Phân tích cấu trúc hợp chất AA2 41

3.2.3 Phân tích cấu trúc hợp chất AA3 47

3.3 Kết quả nghiên cứu hoạt tính độc tế bào trên dòng tế bào ung thư HeLa (cổ tử cung) và A549 (tế bào ung thư gan) 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

: Phổ tương quan hai chiều H-H DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Tranfer

: Phổ DEPT ESI-Ms : Electron Impact Mass Spectroscopy

: Phổ khối lượng HMBC : Heternuclear multiple - Bond Corelation

: Phổ tương quan hai chiều H-C HSQC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả hạ đường huyết của dịch chiết nước Tri mẫu [3] 11Bảng 1.2 Kết quả hạ đường huyết của cao Tri mẫu chiết bằng cồn 80o [3] 11Bảng 3.1: Mốt số tín hiệu cộng hưởng trên 1H-NMR của chất AA1 và

Sarsasapogenin 35Bảng 3.2 Giá trị phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13

C 37Bảng 3.3 Sự tương quan giữa HC của chất AA3 50Bảng 3.4: Tác động gây độc tế bào ung thư của các mẫu nghiên cứu 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình vẽ mô tả loài Tri mẫu 4

Hình 1.2 Hình ảnh loài Tri mẫu 4

Hình 2.1 Sơ đồ sắc kí cột silicagel từ cao chiết n-butanol 29

Hình 3.1 Phổ 1 H-NMR của chất AA1 34

Hình 3.2 Phổ 13 C-NMR của chất AA1 36

Hình 3.3 Phổ DEPT-135 của chất AA1 36

Hình 3.4 Phổ HSQC của chất AA1 39

Hình 3.5 Sự tương quan giữa HC của chất AA1 (HMBC) 39

Hình 3.6 Phổ MS của chất AA1 40

Hình 3.7 Công thức cấu tạo của AA1 41

Hình 3.8 Phổ 1 H-NMR của chất AA2 42

Hình 3.9 Phổ 13 C-NMR của chất AA2 43

Hình 3.10 Phổ DEPT-135 của chất AA2 43

Hình 3.11 Phổ HSQC của chất AA2 45

Hình 3.12 Sự tương quan giữa HC của chất AA2 (HMBC) 45

Hình 3.13 Phổ MS của chất AA2 46

Hình 3.14 Công thức cấu tạo của AA2 47

Hình 3.15 Phổ 1 H-NMR của chất AA3 48

Hình 3.16 Phổ 13 C-NMR của chất AA3 48

Hình 3.17 Phổ HSQC của chất AA3 49

Hình 3.18 Sự tương quan giữa HC của chất AA3 (HMBC) 50

Hình 3.19 Phổ khối lượng của AA3 51

Hình 3.20 Công thức cấu tạo của AA3 51

Hình 3.21 Hình ảnh ức chế tế bào A549 54

Hình 3.22 Hình ảnh ức chế tế bào Hela 54

Trang 9

MỞ ĐẦU

Ngành hóa học các hợp chất thiên nhiên đang ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng trong nghiên cứu và sử dụng thuốc Các nghiên cứu từ hợp chất thiên nhiên tạo tiền đề và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, mĩ phẩm, dược phẩm Các hợp chất tìm thấy trong thiên nhiên có hoạt tính sinh học tốt có thể được dùng trực tiếp trong y học Ngày nay, hợp chất thiên nhiên và dẫn xuất của chúng chiếm 50% lượng thuốc điều trị lâm sàng

Việt Nam ta có nguồn hợp chất thiên nhiên vô cùng phong phú đa dạng, phân bố trên toàn đất nước Từ nhiều thế kỉ trước, con người đã nghiên cứu

sử dụng trực tiếp các cây thuốc, con thuốc từ thiên nhiên để chữa nhiều bệnh

rất hiệu quả Tuy nhiên ngày nay, sự ô nhiễm môi trường, thực phẩm bẩn,

thói quen sinh hoạt xấu đã làm gia tăng ngày càng nhiều loại bệnh nghiêm trọng như: ung thư, tiểu đường, béo phì, tim mạch, tiêu hóa Vì vậy việc tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính tốt là vô cùng quan trọng

Trong số nguồn thảo dược phong phú chúng tôi đặc biệt chú ý loài Tri mẫu

(Anemarrhena asphodeloides Bunge) thuộc họ Thùa (Agavaceae) Loài này

thường mọc hoang và được trồng phổ biến tại vùng núi phía Bắc nước ta Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về loài Tri mẫu đã chứng minh dịch chiết và các hợp chất được phân lập từ các loài thực vật này có khả năng ức chế nhiều dòng tế bào ung thư, có khả năng bảo vệ tế bào và nhiều tác dụng khác Ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của loài Tri mẫu, việc khai thác và sử dụng thực vật trên chưa được quan tâm đúng mức

Dó đó chúng tôi đề xuất đề tài: „„Phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính ức chế tế bào ung thƣ một số hợp chất hóa học từ loài thực

vật Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides)”

Trang 10

Đề tài này khi hoàn thành sẽ cung cấp các thông tin khoa học giá trị làm

cơ sở khoa học quan trọng để sử dụng loài thực vật này làm thuốc chữa bệnh và sàng lọc các hợp chất có hoạt tính tốt để tiến hành nghiên cứu tiếp theo Đồng thời góp phần vào đào tạo nguồn nhân lực cho vùng núi phía Bắc và cả nước

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái quát về loài Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge)

1.1.1 Đặc điểm thực vật học

1.1.1.1 Tên khoa học

- Tên khoa học: Anemarrhena asphodeloides Bunge Họ: Thùa (Agavaceae)

- Tên Việt Nam: Tri mẫu

- Tên khác: Zhi mu (Trung Quốc), Chimo (Nhật Bản), Ji mo (Hàn Quốc)

1.1.1.2 Đặc điểm thực vật

Cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides ) là cây thân rễ Tri mẫu vốn

tên là chi mâu do chi mâu là trứng con kiến, vì lúc mầm cây này mọc lên trông giống trứng con kiến Sau này đọc lệch thành Tri mẫu (Lợi, 1997)[2]

Thân: Thân rễ mọc ngang ở dưới mặt đất hơi phẳng và tròn, bề mặt trên mọc nhiều rễ nhỏ màu vàng dài và rậm rạp [11].thẳng, hình trụ, cao khoảng 33-

36 cm, mọc thành bụi[1]

Rễ: mọc ngang trên mặt đất, tạo thành vòng hơi phẳng, bề mặt phía trên có những sợi dài màu vàng mọc rậm rạp Thân rễ hình khúc dẹt hoặc trụ, hơi cong queo, có khi phân nhánh, dài 3 – 15 cm, đường kính 0,8 – 1,5 cm Một đầu còn sót lại gốc thân và vết cuống lá màu vàng nhạt Mặt ngoài có màu vàng nâu đến nâu Mặt trên của thân rễ có một rãnh lớn và có nhiều đốt vòng xếp sít nhau, trên đốt có nhiều gốc lá còn sót lại màu nâu vàng mọc ra 2 bên, mặt dưới có nếp nhăn và nhiều vết rễ nhỏ hình chấm tròn lồi lõm Mặt gẫy màu vàng nhạt Mùi nhẹ Vị hơi ngọt, đắng, nhai có chất nhớt[1]

Lá: dài từ 15- 70 cm, rộng 3- 6 mm với nhiều gân lá song song và không

có gân chính rõ ràng[1]

Hoa: Nhành hoa mọc thẳng đứng, không phân nhánh, trên đó mọc ra lá bắc đuôi nhọn, gai thưa thớt và hẹp 2-3 hoa mọc thành một cụm, phát triển trên đỉnh và tạo thành một cành, không cuống hoặc rất ngắn khoảng 3 mm

Hoa màu xanh lá cây hoặc màu tím violet, sắp xếp thành hai vòng, thuôn, dài

7-8 mm[1]

Trang 12

Quả: thuôn dài, sáu cạnh dọc, dài 10-15 mm, nứt dọc trên các khe bụng

khi trưởng thành; mỗi quả chứa 1-2 hạt, hạt hình lăng trụ, hai đầu nhọn có màu đen[1]

- Hạt: hình thoi, nhọn ở cả hai đầu, màu đen [11]

Vào tháng 3 - 4 người ta đào lấy thân rễ rửa sạch phơi hay sấy khô[2]

Hình 1.1 Hình vẽ mô tả loài Tri mẫu

A: Thân rễ B: Cành hoa C: Hoa D: Tràng hoa E: Nhị hoa F: Quả

G: Hạt

Trang 13

1.1.1.3 Phân bố

- Trên thế giới: Tri mẫu được trồng hoặc mọc hoang trên sườn núi ở Mãn Châu, Mông Cổ và miền Bắc của Trung Quốc

- Ở Việt Nam: Tri mẫu mọc hoang ở miền núi phía Bắc và được trồng nhỏ

lẻ ở các tỉnh: Tuyên Quang, Bắc Kạn, Yên Bái

1.1.2 Công dụng của loài Tri mẫu [1]

Tri mẫu có vị đắng, tính lạnh, không độc, có tác dụng tu thận, bổ thủy, tá hỏa, thường được dùng chữa bệnh tiêu khát (đái đường), hạ thủy, ích khí Hiện

nay Tri mẫu dùng làm thuốc chữa ho tiêu đờm, chữa sốt, sốt do viêm phổi

Một số đơn thuốc kinh nghiệm có Tri mẫu:

- Chữa bụng chướng to, rất cứng rắn, chân tay nhỏ, ăn uống không

được: Uống thuốc gì cũng không khỏi, sau uống bài ngũ linh tâm gồm các vị

Tri mẫu, đan sâm, độc hoạt, hải tảo, qui vũ tiến, tần bông (hai vị sau chưa xác định) thì thấy lợi tiểu tiện, ăn uống được bệnh dần dần khỏi (theo sách thiên kim ngoại đài)

- Chữa bệnh viêm phổi: Tri mẫu 5g, tang bạch bì 10g, mạch môn đông 8g,

nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày

- Dương vật cường luôn: Tri mẫu, hoàng bá, xa tiền, mộc thông, thiên môn

đông, sinh thảo (cam thảo sống) các vị bằng nhau, mỗi vị 4g sắc uống

- Có mang động thai: Tri mẫu 80g, tán nhỏ, viên với mật bằng hạt ngô, mỗi ngày uống 20 viên, chiêu với nước cháo

- Hắc lào: Tri mẫu mài với dấm bôi lên

1.2 Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học loài Tri mẫu

Như đã trình bày ở trên, trong loài thực vật này thì thành phần hóa học chủ yếu là các saponin, các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của hai loài này cũng định hướng theo tác dụng sinh học của loại hợp chất đó Dịch chiết tổng số của

loài thực vật tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge) chỉ ra khả năng bảo

vệ tế bào não và cải thiện trí nhớ trên chuột thực nghiệm với tác nhân gây tổn

Trang 14

thương amyloid β-peptide và một số tác nhân khác [10-17] Đồng thời thể hiện khả năng ức chế các dòng tế bào ung thư HeLa, HepG2, BC, MKN45, và KATO-III với liều lượng IC50 khoảng µM [14-15, 31]

Trong đó, gây được sự quan tâm lớn nhất là hoạt tính của Timosaponin III (TA3), đây là một saponin được phân lập từ rễ của cây tri mẫu, có khả năng khả năng ức chế enzym acetyl cholinesterase để cải thiện trí nhớ [13-16] Cơ chế của quá trình bảo vệ tế bào não của chất này có thể được giải thích bằng sự

A-chống viêm của nó [21] Nó cũng thể hiện khả năng ức chế sự truyền dẫn tín hiệu NF-kappaB trong tế bào BV-2 và trong tế bào não SK-N-SH trên mô hình

chuột thực nghiệm, đây là những phần có ảnh hưởng lớn đến sự mất trí nhớ [21]

Bên cạnh đó chất này cũng thể hiện khả năng ức chế nhiều tế bào ung thư như: ung thư biểu bì (SUNE-1), ung thư gan (HepG2), ung thư biểu mô cổ (HeLa), ung thư vú (MCF-7), đồng thời cũng thể hiện ức chế nhiều dạng tế bào ung thư khác và một số hoạt tính sinh học như hoạt tính chống oxi hóa, kháng viêm,

Timosaponin A-III

Hình thành các không bào bị buộc tự tiêu màng ở cấp siêu cấu trúc trên Tế bào HeLa [50]

Tác động trên pha G0/G1 và pha G2/M1

Trang 15

của chu kỳ tế bào và kích hoạt quá trình tự hủy trên Tế bào ung thư đại trực tràng ở người [45]

Mangiferin

Ức chế sự gắn kết của NF-κB và AP-1 với

Pr MMP-9

Như vậy, sự ức chế MMP-9 bởi mangiferin

cho ta thông tin dược lý quan trọng trong điều trị các u thần kinh đệm [18]

Sarsasapogenin

Sarsasapogenin gây ra quá trình chết ở tế bào ung thư gan HepG2 bằng cách tác động lên pha G(2)/M trên chu kỳ tế bào với giá trị với IC50= 42,4 1.0 M trong 48 giờ [6]

Gây ra sự chết của tế bào u xương ác tính

Trong quá trình đó, sự oxy hóa stress là tín

hiệu đầu tiên mà có thể kích hoạt các con đường tự hủy hoại của ty lạp thể và đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tự hủy của tế bào HepG2 [33]

Kích thích quá trình tự hủy và nhiễu loạn trong màng ty thể được kết hợp với sự rối loạn tỷ lệ Bax/ Bcl-2 làm tăng sự bài tiết

của cytochrome C, sau đó kích hoạt phản

ứng oxy hóa ở Tế bào ung thư cổ tử cung của người [54]

Trên các đối tượng là chuột có sự sa sút trí tuệ và tế bào thần kinh tổn thương do chấn thương não, dịch chiết nước làm giảm tích lũy bạch cầu trong mô não[53]

Trang 16

Timosaponin

A-III

Với đối tượng là chuột thực nghiệm bị mất trí nhớ, chất này ức chế sự truyền dẫn tín hiệu của NF-κB trong tế bào tiểu thần kinh đệm BV-2 và tế bào não SK-N-SH do cảm ứng với TNF-α

Hơn nữa, Timosaponin A-III có thể bảo vệ

tế bào não và cải thiện tình trạng mất trí nhớ bằng cách ức chế enzym

acetylcholinesterase[38]

Khả năng ức chế Aβ42 trên tế bào

N2A-APPswe của hợp chất timosaponin A - III: IC50= 2.3±0.2, Kết quả trên cho thấy khả

năng ức chế Aβ42 trên tế bào

N2A-APPswe của timosaponin A - III tương đối tốt51]

Smilagenin

Làm giảm thụ thể acetylcholine muscarinic trong não chuột thực nghiệm bị giảm số lượng tế bào thần kinh

Sarsasapogenin

Làm giảm thụ thể acetylcholine muscarinic trong não chuột thực nghiệm bị rối loạn bộ nhớ, cải thiện trí nhớ thông qua sự đảo chiều của mật độ thụ thể M Do đó sarsasapogenin có thể là tác nhân điều trị bệnh về hệ thần kinh bao gồm cả bệnh Alzheimer[45]

Khả năng ức chế Aβ42 trên tế bào

N2A-APPswe của hợp chất sarsasapogenin: IC50= 53.0±9.0 Kết quả trên cho thấy khả

năng ức chế Aβ42 trên tế bào

N2A-APPswe của sarsasapogenin: IC50=

53.0±9.0 tương đối tốt nhưng kém hơn

Trang 17

của tác nhân gây viêm như TNF-α, IL-1β,

IL-6 ức chế NF-κB, COX-2 và iNOS-2 kích thích bởi LPS[55]

Mangiferin

Ức chế tác nhân cảm ứng trung gian gây viêm, và những tác động liên quan đến thụ thể NF-κB trên LPS Ảnh hưởng của mangiferin trên LPS làm giảm sự sản xuất nitric oxide (NO) và prostaglandin E2 trên đại thực bào RAW 264 của chuột Vì khi quá nhiều NO sẽ góp phần vào cơ chế sinh viêm của một số bệnh như viêm tai giữa, nha chu, nhiễm trùng huyết do vi khuẩn, viêm khớp dạng thấp [47]

(-)-Nyasol

(-)-Nyasol một norlignan phân lập từ loài Tri mẫu, cho thấy tiềm năng chống viêm trong LPS hoạt hóa tế bào tiểu thần kinh đệm BV-2 (-)-Nyasol cũng thể hiện ức chế

sự tạo ra NO, prostaglandin E2 và cũng biểu hiện ức chế enzym tổng hợp nitric oxide và cyclooxygenase-2 [25]

saponin Ia

Trang 18

Tri mẫu có thể được sử dụng như một tác nhân điều trị chống đông tụ máu trong các trường hợp nhồi máu cơ tim [58]

Timosaponin B-II

Làm giảm nồng độ plasminogen ở liều lượng 20, 40 và 80 mg/ml Nó có thể ức chế ADP (yếu tố gây kết tập tiểu cầu) ở thỏ thực nghiệm và kéo dài thời gian hoạt hóa từng phần, làm giảm khối lượng và thể tích huyết khối của thỏ thực nghiệm ở liều lượng 1.3 và 6 mg/kg [40]

Saponin từ thân rễ

Các hợp chất saponin thúc đẩy sự hình thành xương mà không tái hấp thu xương bằng cách ngăn sự giảm mật độ chất khoáng của canxi và estradiol trên chuột cắt bỏ buồng trứng [34], [35]

5 Hạ đường

huyết

Chiết xuất nước (liều 90 mg/kg)

Làm giảm lượng đường trong máu từ

570 29 xuống 401 59 mg/dl sau khi uống 7 giờ và cũng có xu hướng tăng nồng

độ insulin trong huyết thanh ở mô hình chuột bị tiểu đường Chiết xuất nước cũng làm giảm đáng kể nồng độ đường trong máu ở thử nghiệm dung nạp insulin [47]

Dịch chiết etanol 60% của thân rễ Tri mẫu

enzymsuperoxide dismutase, glutathione peroxidase, giảm nồng độ glucose và malondialdehyde trong huyết thanh chuột [52]

Trang 19

Các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết với dược liệu Tri mẫu được chiết với nước hoặc cồn 80%, tỷ lệ dược liệu

so với dung môi là 1/6, chiết cách thủy 1 giờ 30 phút 1 lần, chiết 3 lần Các dịch chiết gộp lại để tự bốc hơi hay thu hồi dung môi dưới áp suất giảm đến cao lỏng 1/1 Dịch chiết được tiến hành thử tác dụng hạ đường huyết trên chuột thực nghiệm bị đái tháo đường [3]

Tỉ lệ % tăng đường huyết sau khi tiêm alloxan 8 ngày

Mức % giảm đường huyết của lô thử thuốc so với lô đối chứng

nghiệm 10g dược liệu/kg 13 247.27±24.34 18.45 0.25

Nhận xét: Tác dụng hạ đường huyết của cao Tri mẫu chiết bằng nước là tương

đối yếu, chỉ giảm được 18.45% với P=0.25

Bảng 1.2 Kết quả hạ đường huyết của cao Tri mẫu chiết bằng cồn 80o [3]

Lô thử

nghiệm

Liều thử thuốc

quy ra dược liệu

Số chuột thử nghiệm

Tỉ lệ % tăng đường huyết sau khi tiêm alloxan

8 ngày

Mức % giảm đường huyết của lô thử thuốc so với lô đối chứng

Trang 20

Nhận xét: Kết quả hạ đường huyết của cao Tri mẫu chiết bằng cồn 800 là tốt và

tốt hơn dịch chiết bằng nước, giảm 36.39 % với P= 0.002

Dịch chiết xuất methanol của Tri mẫu chứa nyasol có hiệu quả ức chế sự tăng trưởng sợi nấm của Colletotrichum orbiculare, Pythium ultimum, R solani, và

Cucumerinum Cladosporium, nhưng không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của vi khuẩn

Timosaponin B-II

Trong số các saponin, timosaponin B-II hiển thị giá trị (IC50= 4,3 ± 2,1 µM) cao hơn 40 lần so với chất đối chứng ribavirin trong khả năng chống lại enteroviruts 71 (EV71) (IC50 = 361.7 ± 104,6 µM) [28]

Nyasol

Nyasol phân lập từ dịch chiết etyl axetat có tác dụng kháng 38 chủng nấm và năm chủng vi khuẩn [15] Hoạt tính kháng nấm của nyasol khi thử nghiệm riêng hoặc với thuốc kháng nấm khác nhau trên mô hình

in vitro chống lại Candida albicans, Aspergillus fumigatus, và Mentagrophytes

trichophyton cho kết quả tốt Những kết quả này cho thấy khả năng sử dụng nyasol như một chất bổ trợ cho các thuốc có thành phần azole trong điều trị nấm [16]

Trang 21

(-)-(R)-nyasol Ba hợp chất phenolic được biết đến

(-)-(R)-nyasol, (-)-(R)-4‟-O-methyl(-)-(R)-nyasol, broussonin A lần đầu tiên xác định có khả năng ức chế hiệu quả virut hợp bào hô hấp RSV-A2 trong tế bào Hep-2 với giá trị IC50 của ba hợp chất lần lượt 0.85, 0.39, 0.62 µM Hoạt tính của nó cao hơn so với ribavirin một thuốc kháng virut tiêu chuẩn (IC50 = 1.15 µM) [39]

methylnyasol

stress, nó tăng cường sự biểu hiện của enzym-1 β-amyloid precursor protein

(BACE1) ở võng mạc chuột BII cũng ức chế sự tăng điều chỉnh của

Timosaponin-BACE1 và làm giảm quá sản xuất β-CTF

và β-amyloid trong võng mạc chuột gây ra

bởi FeCl3 [48]

Timosaponin E1

Làm giảm sự oxi hóa trong bạch cầu người

và kết tập tiểu cầu trong máu người bằng cách ức chế protein tyrosine kinase [17]

Timosaponin E2

Làm giảm sự oxi hóa trong bạch cầu người

và kết tập tiểu cầu trong máu người bằng cách ức chế protein tyrosine kinase [17]

Mangiferin

Mangiferin có khả năng hạn chế sự gây hại của hydro peroxide (H2O2) ở tế bào da người (HaCaT) Quá trình gây hại của H2O2 có thể làm suy thoái collagen, mangiferin ngăn chặn sự tạo ra gốc tự do trong tế bào da, hạn chế hiện tượng lão hóa

da [43], [46]

Trang 22

1.3 Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học của loài Tri mẫu

Cho đến nay người ta đã phát hiện loài Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides

Bunge) có thành phần hóa học phong phú và đa dạng Các nghiên cứu đã chỉ ra,

thành phần hóa học chính của Tri mẫu là hợp chất saponin và phenolic, ngoài

ra cũng có một vài hợp chất flavonoid, lignans, anemarans và xanthones đã

a, Nhóm 1: Saponin acid (triterpenoid saponin) Phần genin của loại này có 30

carbon cấu tạo bởi 6 nhóm hemiterpen

O

O

O Glc

O Glc O

H

2

(1): R=OH: Timosaponin H1[1] (3): Prototimosaponin A III [7] (2): R= OCH3: Timosaponin H2[11]

Trang 23

Glc 2

(4): R1=H, R2=OH: Anemarrhena saponin I [9]

(5): R1=OH, R2=H: Anemarrhena saponin II [9]

O Gal Glc

O

OH O Glc

OH

2

O Gal Glc

O

O Glc OCH3

OH 2

(7): Timosaponin E1[10] (8): Timosaponin E2[10]

Trang 24

O OCH3

OH 2

(9): Anemarrhenasaponin I [12] (10): Anemarrhenasaponin Ia[12]

O

O

Gal Glc

O Glc

OH

2

(13): Anemarsaponin B- II[35]

Trang 25

O O

O Glc

Gal Glc

O OH

O Glc

2

(19): Timosaponin B[29] (20): Anemarsaponin C[35]

Trang 26

O Gal Glc

O

O Glc

2

O

O

Gal Glc

O Glc

Gal

Glc 2

(25): Anemarsaponin B[8] (26): 25S-timosaponin BII[37]

b, Nhóm 2: Saponin trung tính (saponin steroid): Những chất này có 27

carbon như cholesterol, nhưng mạch nhánh từ C 20-27 tạo thành 2 vòng có oxy, một vòng là hydrofuran và một vòng là hydropyran Hai vòng này nối với nhau bởi

1 carbon chung ở C-22 Mạch nhánh này được gọi là mạch nhánh spiroacetal

Trang 27

O O

O Gal Glc 2

Gal Glc 2

(31): Anemarsaponin F[8] (32)

O

O O

O H

2

(33): Xilingsaponin A[14] (34): Timosaponin A IV[30]

Trang 28

O H

O

4

2 O

O

Gal Glc

O

O H

(38): Anemarsaponin G[8] (39): Saponin anemar A2[8]

O

Gal

Glc

O O

O

H

2

4 3

2

O

O

Gal Glc Xyl Glc

O H

O

(40): Timosaponin A IV[49] (41): Anemarsaponin F[8]

2 O

O

Gal Glc

O

O H

Trang 29

O

R1

R2Gal

OH

OH Gal

Glc 2

(43): Timosaponin Y[37]

1.3.2 Nhóm hợp chất phenolic

Phenolic là những hợp chất có một hoặc nhiều nhóm hydroxyl gắn trực tiếp vào vòng thơm Phenol là hợp chất phenolic đơn giản nhất Polyphenol là hợp chất có nhiều nhóm hydroxyl gắn vào vòng thơm Hợp chất phenolic trong thực vật thường ở dạng este, glycoside, hoặc tự do[11], [29].

Trong loài Anemarrhena asphodeloides , bên cạnh các hợp chất saponin và

sapogenin trong loài thực vật Tri mẫu có các hợp chất phenolic chủ yếu có bộ khung cacbon: C6-C3-C6, C6-C4-C6, C6-C5-C6, C6-C1-C6 trong đó các dẫn xuất nyasol và isoflavonoid chiếm tỷ lệ lớn

Trang 30

- Nhóm cấu trúc C6-C3-C6: gồm 1 mạch 3 carbon liên kết với 2 nhân thơm

H

O H

(46): 2'-O-methylphlorethin (47): 1,3-bis-diphydroxyphenyl -4-penten-1-one

- Nhóm cấu trúc C6-C4-C6: gồm 1 mạch 4 carbon liên kết với 2 nhân thơm

OH

(49): (2s)-7,4'-dihydroxy-5methoxyflavaone (50): 4,4'-dihydroxychalcon

Trang 31

- Nhóm cấu trúc C6-C5-C6: gồm 1 mạch 5 carbon liên kết với 2 nhân thơm

N

OH

H O

O H

(53): nyasol (cis-hinokiresinol)[22] (54): 4,4'-(hexa-1,5-diene-2,4-diyl)diphenol[55]

- Nhóm cấu trúc C6-C1-C6: gồm 1 carbon liên kết với 2 nhân thơm

OH

OH O

OCH3

O H

(55): 2,6,4-trihydroxy-4-methoxybenzophenone[20]

Trang 32

O OH

R2

O H

R1O

(56): R1=H, R2=Glu: mangiferin[24] (57): R1=Glu, R2=Glu: neomangiferin[24]

Trang 33

Chương 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất và thiết bị phân lập

2.1.1 Hóa chất

- Các dung môi dùng để phân lập đều dùng loại tinh khiết

- Dung môi được sử dụng là: n- butanol, axeton, clorofom,

cacbontetraclorua, nước cất methanol là các dung môi tinh khiết

- Sắc ký cột thường: sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh (Merck) và sắc

ký lớp mỏng TLC 254F (Merck)

- Sắc ký pha đảo: sử dụng silicagel C18 (5-10/mesh, Merck) và sắc ký lớp mỏng RP-TLC (Merck)

1 óa chất và t ào d ng để th ho t t nh sinh học

− FBS của GIBCO, Invitrogen, TCA (Sigma), sRB (Sigma)

− Đĩa 96 giếng nhựa (Corning, USA), pippette (eppendorf), máy đọc ELISA 96 giếng (Bio-rad)

− Chất tham khảo: Ellipticine

− Các hóa chất thông thường khác

− Các dòng tế bào ung thư do GS TS J M Pezzuto, Trường Đại học Hawaii và GS Jeanette Maier, trường Đại học Milan, Italia cung cấp

1.3 Thi t ị

- Máy cất quay chân không, các thiết bị phụ trợ cho thí nghiệm phân lập chất hữu cơ

- Máy Bruker 500MHz để đo Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

- Máy đo khối phổ Mass Spectrometter (LC-MS) (Khoa Hóa, Đại học Khoa học Tự nhiên)

- Sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích được tiến hành trên bản mỏng kính và bản mỏng nhôm silicagel tráng sẵn (dày 0,2 mm)

Trang 34

- Hiện màu với thuốc thử là dung dịch C2H5OH/H2SO4 và đèn UV 254

nm Cân phân tích, máy đo OD ELISA Plate Reader (Bio-Rad)

- Máy đo nhiệt độ nóng chảy RY-1 (Khoa Hóa, Đại học Sư phạm – ĐHTN)

2.2 Phương pháp xử lý mẫu thực vật, chiết tách và xác định cấu trúc các chất phân lập được

etylaxetat (EA), n- butanol Sau đó cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu

được các cặn tổng số

Phân lập cặn tổng số và các cặn ở các phân đoạn bằng phương pháp sắc ký

cột trên silicagel với các hệ dung môi thích hợp

3 Xác định cấu trúc các chất

Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ hiện đại như phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1

H, cacbon 13C, phổ hai chiều HSQC và HMBC, NOESY, phổ khối lượng ESI-MS và một số phương pháp khác

2.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư

2.3.1 Vật liệu và hóa chất

- FBS của GIBCO, Invitrogen, TCA (Sigma), sRB (Sigma)

- Đĩa 96 giếng nhựa (Corning, USA), pippette (eppendorf), máyđọc

ELISA 96 giếng (Bio-rad)

- Chất tham khảo: Ellipticine

- Các hóa chất thông thường khác

- Các dòng tế bào ung thư do GS TS J M Pezzuto, Trường Đại học Hawaii và GS Jeanette Maier, trường Đại học Milan, Italia cung cấp

Trang 35

2.3.2 Phương pháp xác định t nh độc t ào ung thư (cytotoxic assay)

Phương pháp thử độ độc tế bào ung thư in vitro được Viện Ung thư Quốc

gia Hoa Kỳ (Nationa Cancer Institute – NCI) xác nhận là phép thử độ độc tế bào chuẩn nhằm sàng lọc, phát hiện các chất có khả năng kìm hãm sự phát triển

hoặc diệt TBUT ở điều kiện in vitro Phép thử này được thực hiện theo phương

pháp của Monks (1991), tiến hành tại Viện công nghệ sinh học – Viện Hàn lâm

và khoa học Việt Nam Phép thử tiến hành xác định hàm lượng protein tế bào tổng số dựa vào mật độ quang học (OD – Optical Density) đo được khi thành phần protein của tế bào được nhuộm bằng Sulforhodamine B (SRB) Giá trị

OD máy đo được tỉ lệ thuận với lượng SRB gắn với phân tử protein, do đó lượng tế bào càng nhiều (lượng protein càng nhiều) thì giá trị OD càng lớn Phép thử được thực hiện trong điều kiện cụ thể như sau:

- Chất thử được pha thành các dải nồng độ thích hợp

- Trypsin hóa tế bào thí nghiệm để làm rời tế bào và đếm trong buồng đếm

để điều chỉnh mật độ cho phù hợp với thí nghiệm

- Chất thử đã pha ở các nồng độ vào các giếng của đĩa 96 giếng, thêm tế bào đã điều chỉnh nồng độ phù hợp ở trên vào các giếng này sao cho nồng độ chất thử trong giếng là 100 µg/ml; 20 µg/ml; 4 µg/ml và 0.8 µg/ml Ủ trong tủ ấm

48 giờ Giếng không có chất thử nhưng có TBUT (180µl) sẽ được sử dụng làm đối chứng ngày 0 Sau 1 giờ, giếng đối chứng ngày 0 tế bào sẽ được cố định bằng Trichloracetic acid – TCA

- Sau 48 giờ, tế bào được cố định bằng TCA trong 1 giờ, được nhuộm bằng SRB trong 30 phút ở 37 oC, rửa 3 lần bằng acetic acid rồi để khô ở nhiệt độ phòng

- 10 mM unbuffered Tris base để hòa tan lượng SRB, lắcnhẹ trong 10 phút

- Đọc kết quả OD ở bước sóng 515 nm trên máy ELISA Plate Reader (Bio-Rad)

- Phần trăm ức chế sự phát triển của tế bào khi có mặt chất thử sẽ được

xác định thông qua công thức sau:

Trang 36

- DMSO10% luôn được sử dụng như đối chứng âm Giá trị IC50 (nồng độ

ức chế 50% sự phát triển) sẽ được xác định nhờ vào phần mềm máy tính TableCurve 2Dv4

- Theo tiêu chuẩn của Viện ung thư quốc gia Hoa Kỳ (NCI), cặn chiết được coi là có hoạt tính tốt với IC50 ≤ 20 µg/ml, trong khi chất tinh khiết được coi có hoạt tính tốt khi IC50 ≤ 5 µM [Hughes JP, (2011)]

2.4 Chiết xuất hợp chất từ thân rễ Tri mẫu

4.1 Chi t xuất cao etanol từ thân rễ của loài Tri mẫu

10 kg mẫu khô từ thân rễ của loài tri mẫu sau khi lấy về được đem chặt nhỏ sấy khô và chiết hồi lưu với etanol 90% ở nhiệt độ 70˚C

trong thời gian 3 giờ và lặp lại 3 lần Cất thu hồi dung môi được cặn chiết etanol và phân bố đều trong

lượng nước vừa đủ Dịch chiết cồn được chiết với etylaxetat và n- butanol

2.4.2 Phân lập, tinh ch các hợp chất

Phần cao chiết n- butanol tiến hành phân lập các chất trên sắc ký cột

silica gel Hòa tan lượng cao chiết sau đó được hấp phụ trên silica gel (Merck,

cỡ hạt 63-20 µm) Nhồi cột khô silica gel (Merck, cỡ hạt 63-20 µm) vào cột sắc

ký kích thước 15x100 cm với 4 kg silicagel Ổn định cột bằng dung môi

CH2Cl2 Hệ dung môi rửa giải là: CH2Cl2: MeOH với tỉ lệ từ 100:1 đến 1:1 (v/v) Thu được các phân đoạn Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng, các phân đoạn giống nhau đem gộp lại Qua quá trình thử sắc kí bản mỏng tôi tiếp tục tiến hành sắc kí cột pha đảo cho các phân đoạn 2, 3, 4 để phân lập các

chất AA1, AA2,AA3

Trang 37

Phân đoạn 3 34g

Phân đoạn 4 45g

Phân đoạn 5 30g

Phân đoạn 6 43g

Trang 38

2.4.2.1 Phân lập các chất từ phân đoạn 2

Phân đoạn số 2 (có khối lượng 40 g) ở dạng gel được hòa tan vừa đủ trong MeOH và được tẩm trên silicagel pha thuận cỡ hạt 230-400/mesh (Merck) Cho một hỗn hợp màu vàng nâu Nhồi cột khô silica gel pha thuận vào cột phân tách ( = 3cm i.d) đến chiều cao 30 cm Đưa phần chiết tẩm silica gel lên cột, ổn định cột bằng CHCl3 Hệ dung môi rửa giải là: CHCl3/MeOH = 50:1 đến 1:1 (v/v) Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng, các phân đoạn giống nhau đem gộp lại thì thu được 2 phân đoạn, trong đó phân đoạn 2.1 có hàm lượng vết cần tách là lớn nhất, do đó tiếp tục phân lập phân đoạn 2.1 bằng sắc kí cột pha đảo với hệ dung môi rửa giải là MeOH/H2O = 5/1(v/v)(2ml/phút)

Bằng sắc kí lớp mỏng gộp các phân đoạn chứa vết chất tinh khiết đem gộp lại và cất loại dung môi, thu được chất sạch cũng ở dạng bông màu trắng ký

hiệu là AA1 Chất rắn này được làm khô, đem đi đo phổ để xác định cấu trúc

2.4.2.2 Phân lập các chất từ phân đoạn 4

Phân đoạn số 4 (có khối lượng 45 g) ở dạng gel được hòa tan vừa đủ trong CHCl3 và được tẩm trên silica gel sử dụng silicagel C18 (5-10/mesh, Merck) Cho một hỗn hợp màu vàng nâu Nhồi cột khô silica gel pha đảo vào cột phân tách ( = 3cm i.d) đến chiều cao 30 cm Đưa phần chiết tẩm silica gel lên cột, ổn định cột bằng H2O Hệ dung môi rửa giải là: MeOH/H2O = 4/1 (v/v)

Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng, các phân đoạn giống nhau đem gộp lại thì thu được 2 phân đoạn, trong đó phân đoạn 4.1 có hàm lượng vết cần tách là lớn nhất, do đó tiếp tục phân lập phân đoạn 4.1 bằng sắc kí cột pha đảo với hệ dung môi rửa giải là Acetone/H2O=3:2(v/v)

Bằng sắc kí lớp mỏng gộp các phân đoạn chứa vết chất tinh khiết đem gộp lại và cất loại dung môi, thu được 1 chất sạch cũng ở dạng bông màu trắng kí hiệu

là AA2 Chất rắn này được làm khô, đem đi đo phổ để xác định cấu trúc

2.4.2.3 Phân lập các chất từ phân đoạn 3

Phân đoạn số 3 (có khối lượng 34 g) ở dạng gel được hòa tan vừa đủ

Trang 39

Merck) Cho một hỗn hợp màu vàng nâu Nhồi cột khô silica gel pha đảo vào cột phân tách ( = 3cm i.d) đến chiều cao 30 cm Đưa phần chiết tẩm silicagel lên cột, ổn định cột bằng H2O Hệ dung môi rửa giải là: MeOH/H2O = 8/1(v/v)

Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng, các phân đoạn giống nhau đem gộp lại thì thu được 2 phân đoạn, trong đó phân đoạn 3.1 có hàm lượng vết cần tách là lớn nhất, do đó tiếp tục phân lập phân đoạn 3.1 bằng sắc kí cột pha đảo với hệ dung môi rửa giải là MeOH/H2O=2:1(v/v)

Bằng sắc kí lớp mỏng gộp các phân đoạn chứa vết chất tinh khiết đem gộp lại và cất loại dung môi Sau đó kết tinh lại chất thu được trong CHC3 thu

được 1 chất sạch cũng ở dạng bông màu trắng kí hiệu là AA3 Chất rắn này

được làm khô, đem đi đo phổ để xác định cấu trúc

2.4.3 Các giá trị phổ 1 H, 13 C-NMR của AA1, AA2 và AA3

2.4.3.1 Chất AA1

Giá trị phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất AA1 được tiến hành đo trên

hệ máy cộng hưởng từ 500 MHz tại khoa hóa học, Đại học KHTN_ĐHQG trong dung môi DMSO-d6, chất chuẩn đối chứng là TMS Kết quả dữ liệu phổ

NMR của chất AA1 được tổng hợp dưới đây

1

H NMR (500 MHz, DMSO-d6): δH 0.77 ppm (s, 3H); δH 0.97 ppm (s, 3H); doublet ở δ = 0.99 ppm (J = 7.1 Hz) và 1.07 (J = 6.9 Hz); doublet ở δ = 3.20 (J = 11.0 Hz) và δ = 3.85 (dd, J = 11.0, 2.6 Hz, 1H); quarter ở δ = 4.46 ppm (J = 7.8 Hz); δ = 3.97 ppm (1H, s); δH = 4.46 ppm (d, J = 7.8 Hz); δH

Giá trị phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất AA2 cũng được tiến hành

đo trên hệ máy cộng hưởng từ 500 MHz tại khoa hóa học, Đại học

Trang 40

KHTN_ĐHQG trong dung môi DMSO-d6, chất chuẩn đối chứng là TMS Kết

quả dữ liệu phổ NMR của chất AA2 được tổng hợp dưới đây

1

H NMR (500 MHz, DMSO-d6): singlet tại δH 0.62 ppm (s, 3H); doublet tại δH 0.89 (d, J = 6.4 Hz, 3H); singlet ở 0.91 (s, 3H); δH 1.55 ppm;

multiplet ở δ = 4.63 ppm (m); δH = 3.92 ppm (1H, s); δH = 4.41 ppm (d, J = 7.7 Hz) và δH = 4.26 ppm (d, J = 7.7 Hz), δH = 4.08 ppm (d, J = 7.8 Hz)

13

C NMR (126 MHz, DMSO-d6): δC =11.96 (CH3-21), δC =14.51 (CH3-18), δC =17.22 (CH3-27), δC =24.22 (CH3-19), δC = 151.98 và 103.31

ppm; δC = 104.27, 103.73 và 101.13 ppm, δC = 74.37, δC =61.58, δC

=61.52, δC =60.71 ppm

2.4.3.3 Chất AA3

Giá trị phổ cộng hưởng từ hạt nhân của chất AA3 cũng được tiến hành

đo trên hệ máy cộng hưởng từ 500 MHz tại khoa hóa học, Đại học KHTN_ĐHQG trong dung môi DMSO-d6, chất chuẩn đối chứng là TMS Kết

quả dữ liệu phổ NMR của chất AA3 được tổng hợp dưới đây

Được thực hiện tại Viện Công nghệ sinh học – Viện Hàn lâm quốc gia,

trên các dòng tế bào ung thư HeLa (cổ tử cung): do GS TS J M Pezzuto, Trường Đại học Hawaii và GS Jeanette Maier, trường Đại học Milan, Italia

cung cấp Các hóa chất cần thiết khác của các hãng Sigma, GIBCO, Invitrogen v.v

Ngày đăng: 14/05/2021, 06:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1978), Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1978
3. Viện dược liệu (2006), Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ 2001-2005, NXB khoa học và kỹ thuật, 98-99.B. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ 2001-2005
Tác giả: Viện dược liệu
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
5. Gou D, Li S, Chi Q, Sun WG, Sha ZF (1991), "Isolation and structure determination of a new saponin of Anemarrhena asphodeloides ", Yao Xue Xue Bao, 26(8), 619-621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and structure determination of a new saponin of Anemarrhena asphodeloides
Tác giả: Gou D, Li S, Chi Q, Sun WG, Sha ZF
Năm: 1991
6. Dong J. X, Han G. Y (1992), "Studies on the active constituents of Anemarrhena asphodeloides Bunge", Yao Xue Xue Bao, 27(1), 26-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the active constituents of Anemarrhena asphodeloides Bunge
Tác giả: Dong J. X, Han G. Y
Năm: 1992
7. Nakashima N, Kimura I, Kimura M (1993), "Isolation of pseudoprototimosaponin AIII from rhizomes of Anemarrhena asphodeloides and its hypoglycemic activity in streptozotocin induced diabetic mice", J N at Prod, 56, 345-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of pseudoprototimosaponin AIII from rhizomes of Anemarrhena asphodeloides and its hypoglycemic activity in streptozotocin induced diabetic mice
Tác giả: Nakashima N, Kimura I, Kimura M
Năm: 1993
8. Ma B, Wang B, Dong J, Yan X, Zhang H, Tu A (1997), "New spirostanol glycosides from Anemarrhena asphodeloides ", Planta med, 63(4), 376-379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New spirostanol glycosides from Anemarrhena asphodeloides
Tác giả: Ma B, Wang B, Dong J, Yan X, Zhang H, Tu A
Năm: 1997
9. Meng Z, Xu S, Wen, sha Yi (1994), “New saponins from Anemarrhena asphodeloides Bunge”, Yao Xue Xue Bao, 9(4), 294-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meng Z, Xu "S," Wen", s"ha Yi (1994), “New saponins from "Anemarrhena asphodeloides" Bunge”, "Yao Xue Xue Bao
Tác giả: Meng Z, Xu S, Wen, sha Yi
Năm: 1994
11. Meng Z. Y, Zhang J. Y, Xu S. X, Sugahara K (1999), " Steroidal saponins from Anemarrhena asphodeloides and their effects on superoxide generation", Planta Med, 65(7), 661-663 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Steroidal saponins from Anemarrhena asphodeloides and their effects on superoxide generation
Tác giả: Meng Z. Y, Zhang J. Y, Xu S. X, Sugahara K
Năm: 1999
12. Hong Y. F, Zhang G. M , sun L. N, Han G. Y, Ji G. Z (1999), “Isolation and identification of steroidal saponin a Anemarrhena asphodeloides Bunge”, Acta Pharmaceutica Simca, 34(7), 518-521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: s"un L. N, Han G. Y, "J"i G. Z (1999), “Isolation and identification of steroidal saponin a "Anemarrhena asphodeloides" Bunge"”, Acta Pharmaceutica Simca, 34
Tác giả: Hong Y. F, Zhang G. M , sun L. N, Han G. Y, Ji G. Z
Năm: 1999
13. Saito S, Nagase S, Ichinose K (1994),"New steroidal saponins from the rhizomes of Anemarrhena asphodeloides Bunge”, Chem Pharm Bull, 42, 2342-2345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New steroidal saponins from the rhizomes of Anemarrhena asphodeloides Bunge
Tác giả: Saito S, Nagase S, Ichinose K
Năm: 1994
14. Zhang J, Meng Z, Zhang M, Ma D, Xu S, Kodama H (1999), "Effect of six steroidal saponins isolated from anemarrhenae rhizoma on platelet aggregation and hemolysis in human blood", Clinica Chimica Acta, 289(2), 79-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of six steroidal saponins isolated from anemarrhenae rhizoma on platelet aggregation and hemolysis in human blood
Tác giả: Zhang J, Meng Z, Zhang M, Ma D, Xu S, Kodama H
Năm: 1999
15. Iida Y, Oh K. B, Saito M, Matsuoka H, Kurata H, Natsume M, Abe H(1999), "Detection of Antifungal Activity in Anemarrhena asphodeloides by Sensitive BCT Method and Isolation of Its Active Compound", J. Agric.Food Chem, 47, 584−587 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of Antifungal Activity in Anemarrhena asphodeloides by Sensitive BCT Method and Isolation of Its Active Compound
Tác giả: Iida Y, Oh K. B, Saito M, Matsuoka H, Kurata H, Natsume M, Abe H
Năm: 1999
16. Iida Y, Oh K. B, Saito M, Matsuoka H, Kurata H (2000), "In vitro synergism between nyasol, an active compound isolated from Anemarrhenaasphodeloides, and azoleagents against Candida albicans", Planta Med, 66(5), 435-438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro synergism between nyasol, an active compound isolated from Anemarrhenaasphodeloides, and azoleagents against Candida albicans
Tác giả: Iida Y, Oh K. B, Saito M, Matsuoka H, Kurata H
Năm: 2000
17. Kaname N, Zhang J, Meng Z, Xu S, Sugahara K, Doi Y, Kodama H (2000), "Effect of timosaponin E1 and E2 on superoxide generation induced by various stimuli in human neutrophils and on platelet aggregation in human blood", Clinica Chimica Acta, 295, 129-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of timosaponin E1 and E2 on superoxide generation induced by various stimuli in human neutrophils and on platelet aggregation in human blood
Tác giả: Kaname N, Zhang J, Meng Z, Xu S, Sugahara K, Doi Y, Kodama H
Năm: 2000
18. Takeda Y, Togashi H, Matsuo T, shinzawa H, Takeda Y, Takahashi T (2001), "Growth acion and apoptosis of gastric cancer cell lines by Anemarrhena asphodeloides Bunge", J Gastroenterol, 36(2), 79-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth acion and apoptosis of gastric cancer cell lines by Anemarrhena asphodeloides Bunge
Tác giả: Takeda Y, Togashi H, Matsuo T, shinzawa H, Takeda Y, Takahashi T
Năm: 2001
19. Park H. J, Lee J. Y, Moon S. S, Hwang B. K (2003), "Isolation and anti oomyceteactivity of nyasol from Anemarrhena asphodeloides ", Phytochemistry, 64 (5), 997-1001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and anti oomyceteactivity of nyasol from Anemarrhena asphodeloides
Tác giả: Park H. J, Lee J. Y, Moon S. S, Hwang B. K
Năm: 2003
20. Tsukamoto S, Wakana T, Koimaru K, Yoshida T, sato M, Ohta T (2005), “7-Hydroxy-3-(4-hydroxybenzyl) chromanand Broussonin B: Neurotrophic Compounds, Isolated from Anemarrhena asphodeloides Bunge, Functionas Proteasome Inhibitors”, Biol Pharm Bull, 28(9), 1798-1800 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S," Wakana T, Koimaru K, Yoshida T", s"ato M, Ohta T (2005), “7-Hydroxy-3-(4-hydroxybenzyl) chromanand Broussonin B: Neurotrophic Compounds, Isolated from "Anemarrhena asphodeloides" Bunge, Functionas Proteasome Inhibitors”, "Biol Pharm Bull
Tác giả: Tsukamoto S, Wakana T, Koimaru K, Yoshida T, sato M, Ohta T
Năm: 2005
21. Hu Y, Xia Z, Sun Q, Orsi A, Rees D (2005), "A new approach to the pharmacological regulation of memory: Sarsasapogenin improves memory by elevating the low muscarinic acetylcholine receptor density in brains of memory-deficit rat models", Brain research, 1060(1-2), 26-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new approach to the pharmacological regulation of memory: Sarsasapogenin improves memory by elevating the low muscarinic acetylcholine receptor density in brains of memory-deficit rat models
Tác giả: Hu Y, Xia Z, Sun Q, Orsi A, Rees D
Năm: 2005
22. Kang L. P, Ma B, shit T, Zang J, Xiong C (2006), “two new furostanol saponins from rhizomes of Anemarrhena asphodeloides ”, Acta Pharmaceu Sinica, 41(6), 527-532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: s"hit T, Zang "J", Xiong C (2006), “two new furostanol saponins from rhizomes of "Anemarrhena asphodeloides "”," Acta Pharmaceu Sinica
Tác giả: Kang L. P, Ma B, shit T, Zang J, Xiong C
Năm: 2006
23. Nian H, Qin L. P, Chen W. S, Zhang Q. Y, Zheng H. C, Wang Y (2006), "Protective effect of steroidal saponins from rhizome of Anemarrhena asphodeloides on ovariectomy-induced bone loss in rats", Acta Pharmacologica Sinica, 27(6), 728-734 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protective effect of steroidal saponins from rhizome of Anemarrhena asphodeloides on ovariectomy-induced bone loss in rats
Tác giả: Nian H, Qin L. P, Chen W. S, Zhang Q. Y, Zheng H. C, Wang Y
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w