sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể.. sự cân bằng di truyền trong quần thể?[r]
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng quý Thầy Cô
đến dự giờ
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC THI TỐT NGHIỆP THPT
TẬP THỂ LỚP 12C
Trang 2Ở ngô, ba cặp gen không alen (A, a; B, b
và D, d) nằm trên 3 cặp NST khác nhau, tương tác cộng gộp cùng quy định tính
trạng chiều cao cây Sự có mặt của mỗi gen
trội trong kiểu gen làm cây tăng thêm 5 cm
Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 120 cm Kiểu gen nào sau đây là của cây có chiều cao
130 cm?
A AABBDD
B.AaBBDD
C.AabbDd
Trang 3Có hai loài thực vật: loài A có bộ NST đơn bội
n = 19, loài B có bộ NST đơn bội n = 11 Người
ta tiến hành lai xa, kết hợp đa bội hóa thu
được con lai song nhị bội của hai loài này Câu phát biểu nào sau đây là đúng
A.Số NST và số nhóm liên kết của thể song nhị bội đều là 60
B Số NST của thể song nhị bội là 60, số nhóm liên kết của nó là 30
C.Số NST và số nhóm liên kết của thể song nhị bội đều là 30
D Số NST của thể song nhị bội là 30, số nhóm liên kết của nó là 60
Trang 4Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau
cơ bản giữa hoán vị gen và liên kết hoàn toàn là do
A.hoạt động của NST trong giảm phân I
vô sắc
C.sự tái tổ hợp tự do của các NST trong thụ tinh
Trang 5Biết một gen quy định một tính
trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Theo
lý thuyết, phép lai AaBBDD x AaBbDd
cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả ba cặp tính trạng ở F1 là
A.48/64
C.9/64
Trang 6Trong mỗi gen mã hóa protein điển
hình, vùng mang tín hiệu khởi động
và kiểm soát quá trình phiên mã là
A.vùng điều hòa
C.vùng điều hòa và vùng mã hóa
vùng kết thúc
Trang 7Quá trình tái bản AND ở sinh
Trang 8Ở một loài màu xanh bình thường của
mạ được quy định bởi gen A trội hoàn
toàn so với màu lục quy định bởi gen lặn a Một quần thể ngẫu phối có 10 000
cây, trong đó có 400 cây màu lục Cấu trúc
di truyền của quần thể như thế nào?
A 0,62AA : 0,34Aa: 0,04aa
B 0,6AA: 0,36Aa: 0,04aa
C 0,58AA: 0,38Aa: 0,04aa
D.0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
Trang 9Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là
A.sự rối loạn quá trình tự nhân đôi của NST ở kì trung gian của chu kì tế bào
B.sự rối loạn quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST ở kì trước của giảm phân I
C.cấu trúc NST bị phá vỡ do các tác nhân gây đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong
tế bào
D.sự phân li không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kì sau của quá trình
phân bào.
Trang 10Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về không
đột biến đảo đoạn NST?
A Đột biến đảo đoạn NST có thể không làm cho nhóm gen liên kết bị thay đổi về số lượng và thành phần gen
B.Đoạn NST bị đảo có thể chứa hoặc không chứa tâm động
C.Đảo đoạn NST góp phần làm tăng cường
sự sai khác giữa các NST tương ứng của các nòi trong loài
D.Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu cánh hay giữa NST và không mang tâm động
Trang 11Ở bò, AA quy định lông đỏ, Aa
quy định lông khoang, aa quy định
lông trắng Một quần thể bò có
4169 con lông đỏ, 3780 con lông
khoang, 756 con lông trắng Tần số
tương đối của các alen trong quần thể như thế nào?
A p(A) = 0,7 và q(a) = 0,3
B p(A) = 0,6 và q(a) = 0,4
C p(A) = 0,5 và q(a) = 0,5
D p(A) = 0,4 và q(a) = 0,6
Trang 12Ở thế hệ P:100% Aa, qua 5 thế hệ
tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F5 như thế nào?
Trang 13Bản chất của định luật
Hacdi – Vanbec là
A sự ngẫu phối diễn ra
B tần số tương đối của các alen không đổi
C tần số tương đối của các kiểu gen không đổi
D có những điều kiện nhất định
Trang 14Định Hacđi – Vanbec
phản ánh
A sự mất ổn định của tần số các alen trong quần thể
B sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể
C sự cân bằng di truyền trong quần thể
D trạng thái động của quần thể
Trang 15Thành phần kiểu gen của
một quần thể ngẫu phối có tính chất
Trang 16Điều kiện quan trọng nhất
để định luật Hacđi – Vanbec nghiệm đúng là
A quần thể có số lượng cá thể lớn
B quần thể giao phối ngẫu nhiên
C không có chọn lọc
D không có đột biến
Trang 17Ý nghĩa nào dưới đây không phải là
định luật Hacđi – vanbec?
A Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời
D Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của
Trang 18Tần số tương đối của alen a ở
quần thể I là 0,3; còn ở quần thể II là 0,4 Vậy tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I so với quần thể II như thế nào?
A Tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I lớn hơn nhiều
B Tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I không lớn hơn nhiều
C Tỉ lệ dị hợp tử của 2 quần thể bằng nhau
D.Tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I nhỏ hơn
Trang 19Ở người bệnh bạch tạng do gen d gây ra Những người bạch tạng được gặp với tỉ lệ 1/20 000.Tỉ lệ phần trăm số người mang gen bạch tạng ở thể dị hợp trong quần thể là bao nhiêu?
A 1%
B 1,2%
C 1,4%
D 1,6%
Trang 20Ý nào không phải là điều
kiện nghiệm đúng của định
luật Hacdi – Vanbec?
A Các loại giao tử có sức sống ngang nhau
B Các hợp tử có sức sống như nhau
C Sự giao phối diễn ra không ngẫu nhiên
D Không có đột biến và chọn lọc
Trang 21Phương pháp tính tần số
alen trong quần thể với
trường hợp trội không hoàn toàn là
A dựa vào tỉ lệ các kiểu hình
B chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình trội
C chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn
D chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình trung gian
Trang 22THE END
Xin chân thành cám ơn Quý thầy cô đã đến dự!