Y dụng cụ được làm bằng nhiều loại nguyên liệu khác nhau: thủy tinh, chất dẻo, kim loại… → Đối tượng của môn học bảo quản là “thuốc và dụng cụ y tế” KHÔNG THỂ GIỮ LÂU DÀI BỞI CÁC YẾU
Trang 1CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
Trang 2 Thuốc là hàng hóa đặc biệt: có tuổi thọ, ảnh hưởng đến sức khỏe nếu dùng không đúng; người bệnh không tham gia quyết định giá cả …
Từng thành phần cấu tạo trong thành phẩm có những tính chất lý – hóa khác nhau.
Y dụng cụ được làm bằng nhiều loại nguyên liệu khác nhau: thủy tinh, chất dẻo, kim loại…
→ Đối tượng của môn học bảo quản là “thuốc và dụng cụ y tế”
KHÔNG THỂ GIỮ LÂU DÀI BỞI CÁC YẾU TỐ
Môi trường (nhiệt độ , ánh sáng, hơi nước,…)
Bản thân thành phần cấu tạo của thuốc.
Bản thân người được giao trách nhiệm bảo quản
2
ĐẶC ĐIỂM CẦN LƯU Ý CỦA THUỐC - DỤNG CỤ Y TẾ
Trang 3I NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THUỐC - DỤNG CỤ
Trang 5 Đặc điểm của khí hậu Việt Nam
Nhiệt đới, gió mùa.
Thời tiết nóng kéo dài, mưa nhiều, bức xạ mặt trời lớn.
Phía Bắc: bị ảnh hưởng gió mùa Đông – Bắc, lạnh và ẩm, mùa nóng rất nóng và khô, mùa đông rét kéo dài
Trang 6 Một số khái niệm về độ ẩm
Độ ẩm tuyệt đối: là lượng hơi nước thực có trong 1m3 không khí, được ký hiệu là a (g/m3).
Độ ẩm cực đại: là lượng hơi nước tối đa có thể chứa trong 1 m3 không khí ở nhiệt độ và áp suất nhất định,
ký hiệu là A (g/m3) Độ ẩm cực đại luôn phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất không khí
Thông thường ở áp suất nhất định, nhiệt độ càng cao thì độ ẩm cực đại càng lớn và ngược lại
6
1.1 Độ ẩm
Trang 7 Một số khái niệm về độ ẩm
Độ ẩm tương đối: Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại, ký hiệu là r (%). Độ ẩm tương đối
càng thấp thì không khí càng khô hanh, ngược lại độ ẩm tương đối càng cao thì không khí càng ẩm ướt
r ≤ 30% không khí sẽ rất khô hanh
r ≥ 70% không khí rất ẩm ướt
30% < r < 70% không khí bình thường
7
1.1 Độ ẩm
Trang 8 Một số khái niệm về độ ẩm
Nhiệt độ điểm sương: là nhiệt độ mà độ ẩm tuyệt đối vượt quá độ ẩm cực đại, khi đó không khí sẽ bão hòa
hơi nước.
Sự bão hòa hơi nước: là hiện tượng xảy ra khi độ ẩm tuyệt đối bằng độ ẩm cực đại (a = A), khi đó độ ẩm
tương đối đạt mức cực đại (r = 100%) Không khí đã bão hòa hơi nước thì chúng ta không thể làm khô bất
kỳ một vật nào.
8
1.1 Độ ẩm
Trang 9Ẩm kế khô ướt
9
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ ẨM
Trang 10Kết quả đo được là độ ẩm tương đối r (%)
10
Ẩm kế khô ướt
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ ẨM
Trang 11Ẩm kế tóc (Ẩm kế đồng hồ)
11
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ ẨM
Trang 12 Làm mất nhanh tác dụng của các kháng sinh, nội tiết tố, vaccin…
Làm han gỉ dụng cụ kim loại hoặc tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển trên dụng cụ thủy tinh, cao su, chất
dẻo.
12
1.1 Độ ẩm
Trang 13 Tác hại của độ ẩm
Độ ẩm thấp
Dụng cụ cao su, chất dẻo bị hư hỏng nhanh do hiện tượng lão hóa.
Muối kết tinh bị mất nước
13
1.1 Độ ẩm
Trang 14 Thông gió tự nhiên
Thông gió nhân tạo
Trang 15 Biện pháp chống ẩm
A Thông gió tự nhiên
4 Điều kiện:
Thời tiết phải tốt.
Độ ẩm tuyệt đối trong kho lớn hơn độ ẩm tuyệt đối ngoài kho.
Phải ngăn ngừa hiện tượng đọng sương sau khi thông gió bằng cách là chỉ thông gió khi nhiệt độ điểm sương của môi trường có nhiệt độ cao bằng hay nhỏ hơn nhiệt độ của môi trường có nhiệt độ thấp.
Sau khi thông gió, nhiệt độ trong kho phải phù hợp với yêu
cầu cần bảo quản Thời gian mở cửa thông gió từ 10 - 15 phút.
15
1.1 Độ ẩm
Trang 16 Biện pháp chống ẩm
B Thông gió nhân tạo
Thường sử dụng hệ thống máy quạt chạy bằng động cơ điện để điều chuyển không khí cho
hiệu quả chống ẩm rất cao nhưng chi phí thì rất tốn kém.
16
1.1 Độ ẩm
Trang 17 Biện pháp chống ẩm
C Dùng chất hút ẩm
Calci oxyd: Khả năng hút ẩm so với khối lượng 30%.
Ưu điểm: Rẻ tiền.
Nhược điểm: Dễ bay bụi, tỏa nhiệt.
Silicagen: Khả năng hút ẩm so với khối lượng 10-30%.
Ưu điểm: Sạch, có thể tái sử dụng và dễ dàng xác định được khả năng hút ẩm của silicagel nhờ chỉ thị màu
Nhược điểm: Khả năng hút ẩm yếu.
Thường dùng 0,28g CaO hay 0,5g Silicagel cho một lít thể tích không khí.
Calci clorid khan: Khả năng hút ẩm so với khối lượng 100-250%.
Ưu điểm: Hút ẩm rất mạnh.
Nhược điểm: Ăn mòn kim loại, dễ phản ứng với thuốc.
17
1.1 Độ ẩm
Trang 18 Biện pháp chống ẩm
D Tăng nhiệt độ không khí
Dùng các loại máy móc như: Máy hút ẩm, máy sấy, máy điều hòa,…
18
1.1 Độ ẩm
Trang 19 Tác hại của nhiệt độ cao
Vật lý: Mất nước kết tinh, dễ bay hơi, hư hỏng một số thành phẩm.
Hóa học: Nhiệt độ cao làm cho tốc độ của một số phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn Khi nhiệt độ tăng lên
100C thì tốc độ phản ứng phân hủy thuốc tăng lên từ 2- 4 lần.
Sinh học: Khi nhiệt độ trên 200C và độ ẩm cao là điều kiện để vi khuẩn, nấm mốc phát triển làm hư hỏng thuốc và dụng cụ y tế
19
1.2 Nhiệt độ
Trang 20 Tác hại của nhiệt độ cao
Trang 21 Tác hại của nhiệt độ thấp
Nhũ tương dễ bị tách lớp.
Thuốc tiêm dễ bị kết tủa (Cafein, calci gluconat).
Dụng cụ cao su, chất dẻo bị cứng giòn.
21
1.2 Nhiệt độ
Trang 22 Tác hại của ánh sáng
Làm biến màu sắc của thuốc và hóa chất:
Promethazin chuyển thành màu hồng
Natri salicylat thành màu nâu
Adrenalin, vitamin C, vitamin B1 , chuyển thành màu vàng.
Làm phân hủy nhanh chóng nhiều thuốc, hóa chất giải phóng halogen trong các muối halogenid không bền
Làm cho dụng cụ cao su, chất dẻo bị phai màu, cứng giòn.
22
1.3 Ánh sáng
Trang 23 Biện pháp khắc phục
Kho phải kín.
Các chất ổn định để bảo quản, dùng ánh sáng màu để pha chế.
Chọn bao bì có màu hoặc bọc giấy đen, trên bao bì phải ghi ký hiệu chống ánh sáng và ánh nắng.
23
1.3 Ánh sáng
Trang 24 Tác hại của khí hơi trong không khí
Khí O2 và O3: hai khí này được coi là yếu tố chính gây ra các phản ứng oxy hóa gây hư hỏng thuốc, nguyên
liệu và các dụng cụ y tế làm bằng kim loại, cao su, chất dẻo.
Khí CO2: gây hiện tượng carbonat hóa (tủa nước vôi và dung dịch kiềm); làm giảm độ Clo của một số
thuốc sát trùng như cloramin, clorua vôi…
Khí Clo, SO2, NO2: khi gặp không khí ẩm có thể tạo thành các acid tương ứng làm hỏng thuốc, dụng cụ
kim loại và đồ bao gói
24
2 YẾU TỐ HÓA HỌC
Trang 25 Các biện pháp khắc phục
Tránh tiếp xúc với môi trường có nhiều loại khí.
Với các dụng cụ y tế bằng kim loại bôi dầu parafin, bọc trong túi chất dẻo
Đóng gói trong bầu khí trơ, thêm chất bảo quản, đóng đầy, nút kín…
25
2 YẾU TỐ HÓA HỌC
Trang 263.1 Nấm mốc, vi khuẩn
Tác hại
Tiết ra các chất độc, chất điện giải
Điều kiện phát sinh phát triển của nấm mốc, vi khuẩn
Điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn là độ ẩm từ 70% trở lên, nhiệt độ 20 -
250C và thức ăn giàu dinh dưỡng
Cách phòng chống vi khuẩn, nấm mốc
Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ vệ sinh vô khuẩn trong sản xuất, đóng gói thuốc
Các nguyên phụ liệu pha chế phải đạt tiêu chuẩn qui định
Bảo quản phải có kế hoạch kiểm tra, giám sát thường xuyên
26
3 YẾU TỐ SINH HỌC
Trang 27 Phòng nhiễm sâu bọ cho thuốc, dược liệu
Thu hái và chế biến phải đảm bảo đúng qui trình kỹ thuật
Tiến hành phân loại tốt xấu để bảo quản riêng Kho khô
ráo, đủ ánh sáng
3 YẾU TỐ SINH HỌC
Trang 283.3 Mối
Tác hại
Mối sinh sản rất nhanh
Trong tổ mối chia làm hai loại: mối sinh sản vô tính và mối sinh sản hữu tính
Phòng mối
Các giá kệ xếp hàng phải đặt xa tường, xa mặt đất, xa trần
Xung quanh làm rãnh thoát nước, phát quang bụi rậm, lấp hố đọng nước, chống ẩm ướt
Tường nhà, thân giá kệ cần quét vôi trắng để dễ phát hiện mối
Diệt mối
Đào và diệt mối chúa
Phun hoặc rắc hoá chất diệt mối theo đường mối đi lại
3 YẾU TỐ SINH HỌC
Trang 293.4 Chuột
Tác hại
Cắn phá, ăn hại đáng kể kho dược liệu, viên bao đường, cốm,…
Cắn đứt dây dẫn điện, các linh kiện điện tử…
Phòng chuột
Loại bỏ chỗ ở, chỗ ẩn lấp của chuột, phát quang bụi rậm
Bịt kín các khe hở ở chân tường.
Đóng gói kín và phải có khả năng bảo vệ tốt
Thường xuyên kiểm tra, phát hiện chuột
Diệt chuột: Nguyên tắc là kịp thời - liên tục - triệt để - toàn diện
Trang 30II BẢO QUẢN THUỐC DỰA TRÊN TÍNH CHẤT LÝ – HÓA
Trang 313 Tính chất dễ cháy nổ
Hoá chất: Ether ethylic (Hỗn hợp hơi ether, không khí và oxy theo một tỷ lệ nhất định sẽ gây nổ),
Nitroglycerin khi ở nhiệt độ cao và bị va chạm mạnh sẽ gây nổ.
Các chất oxy hóa mạnh như: KCl, KMnO4, acid picric phối hợp với chất hữu cơ sẽ gây nổ
Các khí hơi và bụi trong không khí cũng có thể gây nổ, nếu đạt tới một nồng độ nhất định
31
II BẢO QUẢN THUỐC DỰA TRÊN TÍNH CHẤT LÝ – HÓA
Trang 324 Bảo quản các thuốc dễ bay hơi và dễ cháy nổ
Kỹ thuật bảo quản:
Bảo quản ở kho riêng, kho chống cháy nổ đúng qui cách.
Để trong hầm riêng biệt, được xây sâu dưới đất và có nắp đậy kín.
Cấm lửa tuyệt đối khi đến gần kho dễ cháy nổ.
Các thuốc, hóa chất dễ cháy nổ phải xếp xa tường từ 0,5- 0,7 m
Cấm để chung thuốc, hóa chất dễ cháy nổ với acid vô cơ vì dễ tạo hỗn hợp nổ .
32
II BẢO QUẢN THUỐC DỰA TRÊN TÍNH CHẤT LÝ – HÓA
Trang 33III BAO BÌ ĐÓNG GÓI DƯỢC PHẨM
Yêu cầu bao bì: phải đảm bảo được sự nguyên vẹn
Kỹ thuật bao gói dược phẩm
Thuốc cần tránh ánh sáng: chọn các chai, lọ, hộp có màu (màu nâu, đỏ, vàng đậm).
Thuốc cần tránh nhiệt độ cao: Nên sử dụng các bao bì có khả năng cách nhiệt như Styrofo, chất dẻo xốp, cao su.
Thuốc cần tránh ẩm, khí và chống bốc hơi: phải chọn vật liệu làm bao bì không thấm ẩm
Thuốc dạng lỏng: thể tích thay đổi theo nhiệt độ, chỉ đóng khoảng 97% thể tích
để tránh hiện tượng thuốc giãn nở làm bật nút.
Với các loại tinh dầu và dung môi hữu cơ như benzen, aceton, ether, cloroform có khả năng hòa tan nút cao su hoặc làm mềm xi sáp gắn nút chai lọ, nên khi đóng gói
phải chọn chai nút thích hợp cho từng loại.
33
Trang 344.1 Kho tàng
4.2 Cán bộ, nhân viên làm công tác bảo quản phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và phải
có sức khoẻ tốt, phẩm chất đạo đức tốt
4.3 Nguyên tắc chung về phân loại, sắp xếp
Thuốc và DCYT phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý, gọn gàng, ngăn nắp đạt yêu cầu 3 dễ "dễ thấy, dễ
lấy, dễ kiểm tra" nhằm tránh nhầm lẫn và thuận tiện cho công tác bảo quản, vận chuyển
34
IV MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG CÔNG TÁC BẢO QUẢN
Trang 354.4 Các biện pháp bảo quản thiết bị
Thiết bị thuộc loại 1: Những thiết bị có những chi tiết, linh kiện như: cơ cấu cơ học chính xác, kính quang học, điện kế, đồng hồ chỉ thị, đèn điện tử, đèn bán dẫn,……
Yêu cầu bảo quản: Ở nhiệt độ 25 ± 30, tránh những biến đổi đột ngột về nhiệt độ Độ ẩm tương đối của không khí từ 45 - 65 %.
Những thiết bị thuộc loại 2 gồm: Những thiết bị nhiệt đới hóa của một số nước Những thiết bị có các chi tiết, linh kiện như: các cuộn dây có đường kính lớn hơn 0,1 mm, điện trở tụ điện…
Yêu cầu bảo quản: Nhiệt độ dưới 400C, độ ẩm tương đối
của không khí từ 45- 80%.
35
IV MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG CÔNG TÁC BẢO QUẢN
Trang 364.5 Thuốc bảo quản ở nhiệt độ mát và lạnh
Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C
Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C
Kho đông lạnh: Nhiệt độ không được vượt quá (-100C)
Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C, trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến
300C
36
IV MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG CÔNG TÁC BẢO QUẢN