1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề kiểm tra 1 tiết Chương 3 môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Nguyễn Hùng Sơn

10 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 144,96 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH 2 trong phân tử... hoàn toàn thu được dung dịch Y[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HÙNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 3

MÔN HÓA HỌC 11 NĂM HỌC 2019-2020

Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin, đơn chức, bậc 1 là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với

dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối Công thức của hai amin là

A CH3NH2 và C2H5NH2 B CH3NH2 và C3H7NH2

C C2H5NH2 và C3H7NH2 D C3H7NH2 và C4H9NH2

Chọn đáp án A

Câu 2: Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Chọn đáp án D

Câu 3: Cho 1,5 gam H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam

muối Giá trị của m là

Chọn đáp án D

Câu 4: Có ba chất hữu cơ H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2NH2 Để nhận biết ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?

Chọn đáp án C

Câu 5: Cho 0,1 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho dung dịch

NaOH dư vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là

Chọn đáp án B

Câu 6: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ B Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin

C Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin D Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic

Chọn đáp án C

Câu 7: Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240ml dung dịch NaOH 1M (đun

nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z Cô cạn Z được m gam chất rắn Giá trị của m là

Chọn đáp án B

Câu 8: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

Trang 2

A NaOH B Na2CO3 C NaCl D HCl

Chọn đáp án D

anilin có tính bazơ → phản ứng được với axit HCl:

⇒ chọn đáp án D

Câu 9: Amin nào dưới đây là amin bậc hai?

A (CH3)2NCH2CH3 B CH3-CHNH2CH3 C CH3NH2 D CH3NHCH3

Chọn đáp án D

Cách xác định bậc của amin:

⇒ amin bậc hai trong 4 đáp án là CH3NHCH3 → chọn đáp án D

Câu 0: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Công thức cấu tạo của X là

A CH3NHCH3 B CH3NHC2H5 C CH3CH2CH2NH2 D C2H5NHC2H5

Chọn đáp án B

amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X dạng CnH2n + 3N

C H  N O nCO  n 1,5 H O Giả thiết nCO2: nH O2 2 : 3n : n 1, 5  2 : 3 n 3

Công thức cấu tạo thỏa mãn X (amin bậc hai) là CH3NHC2H5

⇒ chọn đáp án B

Câu 11: Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin) Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336 cm3 khí nitơ (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn amin

Y cho

CO H O

n : n 2 : 3 Công thức phân tử của amin đó là

A C2H5C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 B CH3C6H4NH2, CH3(CH2)4NH2

C CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 D CH3C6H4CH2NH2, CH3(CH2)4NH2

Chọn đáp án C

amin Y là đồng đẳng của metylamin dạng CnH2n + 3N

C H N O nCO n 1, 5 H O N

2

Trang 3

có nCO2 : nH O2 2 : 3n : n 1, 5  2 : 3  n 3 Y là C3H9N

amin X là đồng đẳng của anilin ⇒ X có dạng C Hm 2m 5 N (m ≥ 6)

đốt 3,21 gam X + O2

0

t

 CO2 + H2O + 0,015 mol N2

2

X N

n 2n 0, 03

   mol MX 3, 21 0, 03 107  14m 9 107   m 7

Vậy amin X là CH3C6H4NH2 và Y C3H7NH2 → chọn đáp án C

Câu 12: Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử alanin là

Chọn đáp án B

Công thức phân tử của alanin là C3H7NO2

⇒ ∑ nguyên tử trong 1 phân tử alanin = 3 + 7 + 1 + 2 = 13

→ chọn đáp án B

Câu 13: Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với dung dịch brom?

Chọn đáp án C

Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2 tương tự như phenol:

⇒ chọn đáp án C

Câu 14: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?

Chọn đáp án C

đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2

⇒ chất thỏa mãn yêu cầu là tripeptit Ala-Gly-Val → chọn đáp án C

 metylamin không phản ứng với Cu(OH)2;

Còn glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 15: Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?

A CH3COOH B C6H5NH2 C CH3OH D C2H5NH2

Chọn đáp án D

• axit CH3COOH làm quỳ tím chuyển màu hồng

• ancol metylic CH3OH không làm quỳ tím đổi màu

• anilin C6H5NH2 tương tự phenol C6H5OH đều không làm quỳ đổi màu

• C2H5NH2 là amin có gốc hiđrocacbon no → làm quỳ tím chuyể nxanh

Theo đó, đáp án cần chọn là D

Câu 16: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và valin là

Trang 4

A 1 B 4 C 3 D 2

Chọn đáp án B

Có tối đa 4 đipeptit có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và valin

Gồm: Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val và Val-Ala ⇒ chọn đáp án B

Câu 17: Cho 30 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối Giá trị

của m là

Chọn đáp án A

Phản ứng: H NCH COOH2 2 NaOHH NCH COONa2 2 H O2

Có nglyxin = 30 ÷ 75 = 0,4 mol ⇒ nmuối = nglyxin = 0,4 mol

⇒ m = mmuối = 0,4 × (75 + 22) = 38,8 gam → chọn đáp án A

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

Chọn đáp án C

Phản ứng thủy phân Gly-Ala trong HCl xảy ra như sau:

||⇒ dùng 1 mol Gly-Ala thu được 1 mol Gly-HCl và 1 mol Ala-HCl

⇒ m = mmuối = (75 + 36,5) + (89 + 36,5) = 237,0 gam → chọn C

Câu 19: Cho m gam alanin tác dụng vừa hết với axit HNO2 tạo ra 4,48 lít khí (đktc) Giá trị của m là

Chọn đáp án B

 phản ứng của NH 2 + HNO 2 thuộc phần kiến thức SGK NC.!

Phản ứng: HOOC-CH(CH3)-NH2 + HO-N≡O → HOOC-CH(CH3)-OH + N2↑ + H2O

⇒ có

2 N

n 0, 2 mol ⇒ nalanin = 0,2 mol ⇒ m = 0,2 × 89 = 17,8 gam

⇒ chọn đáp án B

Câu 20: Cho 40 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch

HCl 1M, thu được dung dịch chứa 63,36 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Chọn đáp án D

Phản ứng: CnH2n + 3N+ HCl → CnH2n + 3NHCl

||⇒ bảo toàn khối lượng có mHCl = mmuối – mamin = 23,36 gam

⇒ nHCl = 23,36 ÷ 36,5 = 0,64 mol ⇒ V = VHCl = 0,64 lít ⇔ 640 mL

→ chọn đáp án D

Câu 21: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 30,0 gam X tác

Trang 5

dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan Công

thức của X là

A H2NC2H4COOH B H2NC4H8COOH C H2NCH2COOH D H2NC3H6COOH Chọn đáp án C

Amino axit X theo giả thiết có dạng H2NRCOOH

Phản ứng: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O

Tăng giảm khối lượng có nX = nNaOH = (38,8 – 30) ÷ (23 – 1) = 0,4 mol

⇒ MX = 16 + R + 45 = 30 ÷ 0,4 = 75 ⇒ R = 14 ứng với gốc CH2

⇒ cấu tạo của amino axit X là H2NCH2COOH (Glyxin) → chọn C

Câu 22: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 56,96 gam

Ala, 64 gam Ala-Ala và 55,44 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

Chọn đáp án C

Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 56,96 gam Ala, 64

gam Ala-Ala và 55,44 gam Ala-Ala-Ala

⇔ 0,64 mol Al + 0,4 mol Ala-Ala và 0,24 mol Ala-Ala-Ala

⇒ ngoc Ala = 0,64 + 0,4 × 2 + 0,24 × 3 = 2,16 mol

⇒ ntetrapeptit = ngoc Ala ÷ 4 = 0,54 mol

⇒ tương ứng với đáp án đúng cần chọn là C

Câu 23: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là

A (4), (2), (5), (1), (3) B (3), (1), (5), (2), (4)

C (4), (1), (5), (2), (3) D (4), (2), (3), (1), (5)

Chọn đáp án A

Bài học:

Quy luật biến đổi lực bazo

Amin no

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazo mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính

bazo:

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazo mạnh hơn bazo bậc một:

Trang 6

Amin thơm

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen Gốc phenyl có tác dụng làm

suy giảm tính bazo, do vậy amin thơm có lực bazo rất yếu, yếu hơn amoniac:

Theo quy luật biến đổi trên ⇒ dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là (4), (2), (5), (1), (3)

→ chọn đáp án A

Câu 24: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,

trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y, thu được

tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 109,8 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X, sản phẩm thu được cho lội

từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Chọn đáp án D

Quy về đipeptit: 2Y3 + H2O → 3Y2 (C2nH4nN2O3)

||→

2

H O them

n  0,1 mol;

2 Y

n = 0,3 mol

⇒ đốt Y2 cho

CO H O

109,8 0,1 18

44 18

⇒ 2n1,8 0,3    6 n 3 amino axit là Ala (C3H7NO2)

X là Ala-Ala Bảo toàn nguyên tố Cacbon: m0, 4 2 3 100   240 gam

Câu 25: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với

600ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 144,96

gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị

của m là

Chọn đáp án A

m gam peptit + 0,12 mol NaOH → 144,96 gam muối khan + H2O

NaOH phan ung

n = 0,6 × 2 = 1,2 = 4a + 3 × 2a ⇒ a = 0,12 mol

⇒ npeptit  a 2a3a0,36 mol ⇒

2

H O

n 0,36 mol

Bảo toàn khối lượng: m0, 6 2 40  144,960,36 18 m103, 44 gam

Câu 26: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra

Trang 7

hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

Chọn đáp án B

11,8 gam amin X (đơn chức) + HCl → 19,1 gam muối khan

⇒ theo BTKL có mHCl = 7,2 gam ⇒ nX = nHCl = 0,2 mol (do X là amin đơn chức)

⇒ MX = 11,8 ÷ 0,2 = 59 tương ứng với amin có CTPT là C3H9N

viết, vẽ → đếm → có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X gồm:

⇒ đáp án đúng cần chọn là B

Câu 27: Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch

NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng của Y là

Chọn đáp án B

X là C2H5NH3NO3 ⇒ Y là C2H5NH2

⇒ nY = nX = 21,6 ÷ 108 = 0,2 mol ⇒ mY = 0,2 × 45 = 9 gam

Câu 28: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 Thủy phân hoàn toàn m

gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin Biết số liên kết peptit

trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10 Giá trị của m là

Chọn đáp án A

Trùng ngưng hóa hỗn hợp peptit A:

1X + 1Y + 2Z → E(XYZ2) + (1 + 1 + 2 – 1 = 3)H2O

⇒ Thủy phân A cũng như thủy phân (E + 3H2O)

nGly = 0,7 mol; nAla = 0,8 mol → Gly : Ala = 7 : 8 = 7k : 8k

⇒ goc a.a = 7k + 8k = 15k (với k là số tự nhiên khác 0)

∑1k peptit < 10 ⇒ ∑mắt xích < 10 + 3 = 13

Gọi số mắt xích trong X, Y và Z là m, n và p (m, n, p ≥ 2)

13

Trang 8

Bảo toàn khối lượng: m52,571, 2 1,1 18  103,9gam

Câu 29: Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là

muối của một axit vô cơ) Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung

dịch Z Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Chọn đáp án C

TH1: X là C3H6(COONH4)2 và Y là CH3NH3HCO3

3 3 2

NH CH NH

n n 0, 2 mol ⇒ nX = 0,1 mol và nY = 0,2 mol

rắn khan gồm 0,1 mol C3H6(COONa)2, 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH

m0,1 176 0, 2 106 0,1 40 42,8 gam

TH2: X là C2H4(COOCH3NH3)(COONH4) và Y là CH3NH3HCO3 ⇒ loại

TH3: X là (COOCH3NH3)(COOC2H5NH3) và Y là CH3NH3HCO3 ⇒ loại

Câu 30: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hidro, 7 phần khối lượng nito và 8 phần khối lượng lưu huỳnh Trong công thức phân tử của X chỉ có 1 nguyên tử

S Công thức phân tử của X là

A CH4NS B C2H6NS C CH4N2S D C2H2N2S

Chọn đáp án C

Câu 31: Chất có phản ứng màu biure là

A saccarozơ B anbumin (protein) C tinh bột D chất béo

Chọn đáp án B

Câu 32: Phân tử khối của peptit Ala-Gly là

Chọn đáp án D

Câu 33: Anilin có công thức là?

Chọn đáp án A

Câu 34: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối

lượng Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8% thu

được 10,56 gam muối Giá trị của m là

Chọn đáp án B

2

m 0, 4mn 0, 4m / 16m / 40n n m / 80

Giả sử có a gam dung dịch hỗn hợp bazơ ⇒ mNaOH 0, 02a nNaOH 0, 02a a

40 2000

Tương tự ⇒ nKOH 0, 028a a nNaOH

56 2000

    trong dung dịch hỗn hợp bazơ thì nKOHnNaOH

2

H O COOH

m

n n

80

  BTKL  m mNaOHmKOH  mmuối +

2

H O

m

Trang 9

m m m

m 40 56 10, 56 18 m 7, 68

Câu 35: Phát biểu nào sau đây sai?

A H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường

B Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

C Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp

D Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozo

Chọn đáp án B

Câu 36: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là hỗn hợp các amin và một số chất khác Để khử

mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch xút B Nước vôi trong C Giấm ăn D Nước muối

Chọn đáp án C

Câu 37: Trung hòa 100 ml dung dịch etyl amin cần 60 ml dung dịch HCl 0,1M Nồng độ mol/l của dung dịch etyl amin là

Chọn đáp án A

Câu 38: Cho 4,38 gam Ala-Gly phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Chọn đáp án C

Ala Gly

n  0, 03 mol nKOH 2npeptit KOH dư

Ta có: Ala-Gly + 2KOH → muối + H2O ⇒

2

H O peptit

n n 0, 03 mol BTKL m4, 380,1 56 0, 03 18 9, 44 9(g)

Câu 39: Cho 3,54 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 5,73 gam muối

Công thức phân tử của X là

Chọn đáp án D

Câu 40: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no đơn chức, mạch hở X và Y là

đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, thu được N2, 3,42 gam H2O và 2,24 lít

CO2 (ở đktc) Công thức của X là:

Chọn đáp án D

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 14/05/2021, 04:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w