1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 3 đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử 12 năm 2020 Trường THPT Tượng Sơn

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(TH) Sự kiện nào được coi là “tổn thất nặng nề nhất đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, để lại những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hòa bình,[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TƯỢNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ 1:

Câu 1 (TH) Quốc gia nào được mệnh danh là lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở

Mĩ Latinh?

A Mexico B Cu Ba

C Braxin D Chile

Câu 2 (NB) Sự kiện nào đánh dấu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ đã sụp đổ về căn bản ở

châu Phi?

A Năm 1975, nhân dân Mô dăm bích và Ăngola giành được độc lập

B Năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập

C Năm 1962, nhân dân Angieri giành được độc lập

D Năm 1994, Nen Xơn Man đê la trở thành tổng thống da màu đầu tiên ở Nam Phi

Câu 3 (TH) Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ Hai, Châu Phi được mệnh danh là "Lục địa mới trỗi dậy"?

A Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mỹ

B Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và tất cả các nước ở

châu Phi đã giành được độc lập

C Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong

cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân

D Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực

dân ở châu lục này

Câu 4 (NB) Sự kiện nào đánh dấu các nước châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa

thực dân cũ?

A Thắng lợi của cách mạng ở An-giê-ri

B Thắng lợi của cách mạng Ai Cập

C Thắng lợi của cách mạng Dimbabuê và Namibia

D Thắng lợi của cách mạng Ănggôla và Môdămbích

Câu 5 (NB) Sự kiện mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới

thứ hai là

A Cách mạng Mô-dăm- bích

B Đấu tranh của nhân dân An- giê- ri

C Đấu tranh của nhân dân Ăng-gô-la

D Cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính Ai Cập

Câu 6 (NB) Kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là đã

A Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ

B Thành lập các chính phủ liên hiệp bao gồm cả Mĩ và người bản xứ

Trang 2

C Hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ

D Thiết lập các chính phủ mới, thi hành chính sách thân Mĩ, chống phong trào cách mạng thế giới

Câu 7 (TH) Nội dung nào không phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở

các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai

B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập

C Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

D Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

Câu 8 (TH) Điền vào dấu (…) “Cách mạng Cuba thành công (1959), đã mở đầu cho phong trào…ở Mĩ

Latinh”

A Đấu tranh vũ trang

B Đấu tranh chính trị

C Đấu tranh nghị trường

D Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

Câu 9 (NB) Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường xã hội chủ nghĩa trong điều kiện?

A Đánh thắng sự can thiệp của Mĩ, hoàn thành cuộc cải cách dân chủ

B Hoàn thành cuộc cải cách dân chủ, lật đổ chế độ độc tài Baxtita

C Đánh thắng sự can thiệp của Mỹ và bọn lưu vong thân Mỹ

D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 10 (TH) Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là

A Các nước độc lập nhưng thuộc các liên hiệp của Anh, Pháp

B Những quốc gia độc lập nhưng thực tế lại bị lệ thuộc vào Mĩ

C Những nước hoàn toàn độc lập

D Những nước thực dân kiểu mới

Câu 11 (TH) Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-

tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?

A Bãi công của công nhân

B Đấu tranh chính trị

C Đấu tranh nghị trường

D Đấu tranh vũ trang

Câu 12 (TH) Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng mức độ giành độc lập và sự phát triển của các nước

sau độc lập ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đều nhau

B Giống nhau

C Không đều nhau

D Khác xa nhau

Câu 13 (TH) Giai đoạn nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ latinh

sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Từ năm 1945 đến năm 1959

Trang 3

B Từ năm 1959 đến những năm 80 của thế kỷ XX

C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX

D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay

Câu 14 (TH) Phát biểu nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê -la?

A Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la

B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ai Cập

C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri

D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

Câu 15 (NB) Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ Latinh ở trong tình trạng như thế nào?

A Những nước cộng hòa, những nước trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

B Thuộc địa của Anh, Pháp

C Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

D Những nước hoàn toàn độc lập

Câu 16 (NB) Sự kiện lịch sử nào đã mở đầu cho cách mạng Cu Ba?

A Cuộc tấn công vào trại lính Môncađa (26/7/1953)

B Cuộc đổ bộ của tàu “Granma” lên đất Cuba (1956)

C Nghĩa quân Cuba mở cuộc tấn công trên cả nước (1958)

D Nghĩa quân Cuba chiếm lĩnh thủ đô Lahabana (1/1/1959)

Câu 17 (NB) Cuộc cách mạng Ai cập sau chiến tranh thế giới thứ hai do ai lãnh đạo?

A Giai cấp tư sản

B Giai cấp vô sản

C Sĩ quan và binh lính

D Giai cấp địa chủ

Câu 18 (VD) Phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các quốc gia Mĩ Latinh sau Chiến tranh

thế giới thứ Hai có điểm gì khác cơ bản so với các quốc gia châu Á và châu Phi?

A Chống chủ nghĩa thực dân cũ phương Tây

B Chống chế độ độc tài thân Mĩ

C Các nước Mĩ Latinh giành được độc lập sớm hơn so với châu Á và châu Phi

D Các nước Mĩ Latinh giành được độc lập muộn hơn so với châu Á và châu Phi

Câu 19 (TH) Nội dung nào phản ánh không đúng về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Mĩ

latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Các chính quyền độc tài bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập

B Phong trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

C Hầu hết các nước Mĩ latinh đều giành được độc lập

D Các nước Mĩ latinh đều tiến lên xây dựng CNXH

Câu 20 (TH) Khái niệm “Sân sau” dùng để chỉ các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 ở trong

hoàn cảnh nào?

A Đều là thuộc địa của các nước Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

B Đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

Trang 4

C Đều là thuộc địa của Mĩ

D Đều tồn tại chế độ độc tài thân Mĩ

Câu 21 (NB) Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là

A Năm châu Á

B Năm châu Phi

C Năm phong trào vũ trang ở Mĩ Latinh

D Năm tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi

Câu 22 (NB) Từ sau năm 1975 nhân dân các nước ở Châu Phi đã căn bản hoàn thành công cuộc đấu tranh

A Đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc

B Đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc

C Đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pac-thai

D Đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pac-thai

Câu 23 (TH) Nhận định nào sau đây không đúng về giai cấp vô sản trong phong trào giải phóng dân tộc

ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Trưởng thành

B Chưa trưởng thành

C Không đủ sức lãnh đạo

D Trưởng thành nhưng không đủ sức lãnh đạo

Câu 24 (TH) Biến động nào của tình hình thế giới những năm 1989-1991 tạo bất lợi cho phong trào giải

phóng dân tộc ở Mĩ la tinh?

A Sự vươn lên của Tây Âu

B Sự sụp đổ trật tự hai cực Ianta

C Xô- Mĩ tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh

D Sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

Câu 25 (TH) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng

dân tộc ở châu Phi?

A Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

B Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô

C Sự suy yếu của các nước đế quốc Anh và Pháp

D Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta

Câu 26 (TH) Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế

giới thứ hai góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới ?

A Từ thân phận thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập

B Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn

C Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội

D Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập

Câu 27 (TH) Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

A Một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ

B Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã

Trang 5

C Cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi

D Chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu

Câu 28 (TH) Phần lớn, lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh là

A Đảng của giai cấp tư sản

B Đảng cộng sản

C Tổ chức lãnh đạo khu vực

D Đảng xã hội dân chủ

Câu 29 (VD) Nét giống nhau cơ bản về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á

và châu Phi là gì?

A Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và tay sai để giải phóng dân tộc

B Đấu tranh chống bọn đế quốc thực dân cũ – mới và tay sai, giải phóng dân tộc, giành chính quyền

C Đấu tranh chống chế độ thực dân mới để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành độc lập

và chủ quyền dân tộc

D Đấu tranh chống bọn thực dân, tay sai để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ

Câu 30 (NB) Bản Hiến pháp tháng 11/1993 tại Nam Phi đã quy định điều gì có ý nghĩa trọng đại đối với

cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi?

A Bầu Nen-xơn Man-đê-la làm tổng thống da màu đầu tiên

B Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai

C Khẳng định nhân dân Nam Phi đã giành được độc lập dân tộc

D Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nam Phi

ĐÁP ÁN

ĐỀ 2:

Câu 1 (NB) Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới hai trong điều kiện

A Tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, kinh tế kém phát triển

B Chiếm được nhiều thuộc địa và có nhiều tài nguyên

C Bị tổn thất nặng nề nhất trong CTTG thứ hai

D Bán được nhiều vũ khí, là chủ nợ của các nước châu Âu

Câu 2 (TH) Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được những thành tựu cơ bản gì để đối

trọng với Mĩ và Tây Âu?

A Trở thành đối thủ cạnh tranh lớn về mặt kinh tế, tài chính

B Đạt thế cân bằng về sức mạnh quân sự và hạt nhân

C Thế cân bằng về sản lượng nông nghiệp

D Đạt thế cân bằng về sản lượng công nghiệp

Câu 3 (TH) Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu là:

A Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí

11.D 12.C 13.B 14.D 15.A 16.A 17.C 18.B 19.D 20.B

21.B 22.A 23.B 24.D 25.C 26.C 27.A 28.B 29.A 30.B

Trang 6

B Chậm sửa chữa trước những biến động lớn của tình hình thế giới

C Tham nhũng, tha hoá về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo

D Do cuộc chiến tranh lạnh Mĩ phát động để chống Liên Xô

Câu 4 (TH) Nhận xét nào là đúng khi nói về vị thế quốc tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

B Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất

C Là quốc gia thi hành chính sách đối ngoại hòa bình

D Trở thành nước đi đầu trong công cuộc chinh phục vũ trụ

Câu 5 (NB) Nhân tố quan trọng hàng đầu nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946

- 1950?

A Tinh thần tự lực tự cường

B Khoản bồi thường chiến phí khổng lồ

C Những tiến bộ khoa học kĩ thuật

D Sự hợp tác giữa các nước XHCN

Câu 6 (VD) Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm quý báu nào từ sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã

hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A Đường lối lãnh đạo phải sáng suốt, khoa học sáng tạo Khi tiến hành cải tổ không được xa rời những

nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

B Phải bắt kịp bước phát triển khoa học kĩ thuật thế giới, không cần thiết phải cải tổ trước những biến

động của tình hình thế giới

C Phải trở thành đồng minh thân thiết của Mĩ và tăng cường giao lưu hợp tác với các nước về mọi mặt

D Cần tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế, về mọi mặt, đặc biệt là về văn hóa

Câu 7 (TH) Từ sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991, hãy rút ra nhận xét về công cuộc cải tổ đất nước ở Liên

Xô?

A Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp

B Cải tổ là một tất yếu, tuy nhiên cần phải kịp thời và hợp lí

C Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, vì không cần phải thay đổi

D Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót, sai lầm nên không thể cải tổ

Câu 8 (NB) Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến

tranh thế giới thứ 2 là gì?

A Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

B Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

C Hoàn thành kế hoạch 5 năm 1946 – 1950 trước thời hạn 9 tháng

D Trở thành nước đi đầu trong công cuộc chinh phục vũ trụ

Câu 9 (TH) Sự kiện nào được coi là “tổn thất nặng nề nhất đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc

tế, để lại những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hòa bình, ổn định, độc lập, chủ quyền và tiến bộ xã hội”?

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

B Trung Quốc gây xung đột với Ấn Độ (1962) và Liên Xô (1969)

Trang 7

C Trung Quốc gây chiến tranh biên giới phía Bắc với Việt Nam (1979)

D Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (1988 – 1991)

Câu 10 (NB) Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70

của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất?

A Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115,9 triệu

tấn

B Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô sản xuất tăng 73% so với trước chiến tranh

C Từ 1951 đến 1975, mức tăng trưởng của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%

D Đến những năm 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoảng 20% sản lượng công

nghiệp của thế giới

Câu 11: (NB) Điền từ thích hợp vào dấu ( ) cho đoạn tư liệu sau

“Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Liên Xô đã nhanh chóng khôi phục đất nước, thực hiện nhiều xây dựng chủ nghĩa xã hội”

A Cải cách kinh tế

B Cải cách chính trị

C Kế hoạch 5 năm

D Chính sách đối ngoại tích cực

Câu 12 (NB) Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 là

A Bảo vệ hòa bình thế giới và ủng hộ cách mạng thế giới

B Hòa bình, trung lập tích cực, không nhận viện trợ bên ngoài

C Hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự nào

D Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới

Câu 13 (NB) Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là

A Ngả về phương Tây

B Thực hiện chính sách hòa bình

C Phát triển quan hệ với các nước châu Phi

D Khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Tây Âu

Câu 14 (TH) Sau năm 1945, Liên Xô được xem là “thành trì” của hòa bình và chỗ dựa của phong trào

cách mạng thế giới là vì:

A Liên Xô thực hiện chiến tranh lạnh với phe tư bản chủ nghĩa

B Liên Xô luôn đấu tranh bảo vệ nền hòa bình thế giới

C Liên Xô thúc đẩy cho sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

D Liên Xô chạy đua vũ trang với Mĩ để bảo vệ hòa bình

Câu 15 (VDC) Trong giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa hiện nay, Việt Nam cần học tập điều gì từ thành

công của Liên Xô trước đây?

A Mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa

B Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

C Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước

D Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

Trang 8

Câu 16 (NB) Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là

A Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ

B Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc

C Giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

D Tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 17 (NB) Trong những năm 1990 – 1995 nền kinh tế Nga có đặc điểm là

A Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn là số âm

B Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn trên 9%

C Tốc độ tăng trưởng bình quân bắt đầu phục hồi

D Tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất châu Âu

Câu 18 (TH) Hậu quả nặng nề nhất từ sự tan rã chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu là đã khiến

A Hệ thống XHCN thế giới chỉ còn tồn tại ở Châu Á

B Chế độ XHCN thế giới chỉ còn tồn tại ở Châu Á và châu Phi

C Hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại

D Mô hình XHCN thế giới bị sụp đổ hoàn toàn

Câu 19 (NB) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, để phát triển đất nước, Liên Xô chú trọng ngành công nghiệp

nào?

A Công nghiệp nhẹ

B Công nghiệp nặng

C Công nghiệp dịch vụ

D Công nghiệp quốc phòng

Câu 20 (TH) Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950

đến giữa những năm 70), có ý nghĩa là đã

A Góp phần làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

B Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin

C Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

D Làm cho phong trào cách mạng trên thế giới phát triển

Câu 21 (TH) Mục tiêu lớn nhất của Tổng thống Nga V Putin khi lên cầm quyền là

A Nâng cao vị thế của nước Nga ở châu Á

B Nâng cao mức ảnh hưởng ở các nước Đông Âu

C Nâng cao vị thế của nước Nga trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D Nâng cao vị thế của cường quốc Âu - Á trên trường chính trị thế giới

Câu 22 (VD) Từ những nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu, bài học

kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra là cần:

A Cải cách kinh tế triệt để

B Phát triển nền kinh tế khép kín, tự cung tự cấp

C Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

D Đổi mới chính trị

Trang 9

Câu 23 (VD) Để tránh sự sụp đổ như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất

nào dưới đây?

A Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo

B Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

C Ngăn chặn diễn biến hòa bình

D Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị

Câu 24 (VDC) Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam

có thể rút ra để phát triển kinh tế hiện nay là

A Xây dựng nền kinh tế thị trường

B Xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp

C Xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa

D Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Câu 25 (TH) Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

A Sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân

B Sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản

C Sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

D Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp

Câu 26 (NB) Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông

Âu là

A Các thế lực phản động trong và ngoài nước chống phá

B Mất đoàn kết, thiếu dân chủ, công bằng

C Xây dựng mô hình CNXH chưa khoa học

D Cơ chế quản lí tập trung, bao cấp

Câu 27 (NB) Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô đã hoàn thành trong thời gian

A 5 năm

B 4 năm 3 tháng

C 4 năm 8 tháng

D 4 năm 9 tháng

Câu 28 (NB) Sản xuất nông nghiệp của Liên Xô năm 1950 đã

A Đứng thứ hai thế giới

B Gấp đôi mức trước chiến tranh thế giới

C Đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai

D Tăng 73% so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 29 (NB) Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

A Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

B Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

C Xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

D Xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia

Câu 30 (NB) Nét nổi bật nhất trong vấn đề đối nội ở Liên bang Nga (1991 – 2000) là

Trang 10

A Chủ nghĩa li khai

B Tranh chấp giữa các tôn giáo

C Tranh chấp giữa các đảng phái

D Chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh

ĐÁP ÁN

11.C 12.A 13.A 14.B 15.C 16.B 17.A 18.C 19.B 20.A

21.D 22.C 23.A 24.B 25.D 26.A 27.B 28.C 29.B 30.C

ĐỀ 3:

Câu 1 Hội nghị Ianta diễn ra khi nào?

A Trước Chiến tranh thế giới thứ hai

B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

C Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt

D Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

Câu 2 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của tổ chức Liên

Hợp Quốc là:

A Hội Đồng bảo an

B Đại Hội Đồng

C Tòa án quốc tế

D Hội đồng kinh tế xã hội

Câu 3 Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc: “Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm

nước lớn”, đó là những nước nào?

A Liên Xô, Mĩ, Anh, Nhật, Trung Quốc

B Nga, Mĩ, Anh, Nhật, Trung Quốc

C Liên Xô, Mĩ, Đức, Nhật, Trung Quốc

D Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

Câu 4 Vấn đề nào sau đây không thuộc nội dung quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh

ở giai đoạn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

A Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

B Thành lập khối đồng minh chống phát xít

C Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

D Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

Câu 5 Ý nào sau đây phản ánh hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc trong quá trình tồn tại và phát triển?

A Liên hợp quốc chưa bảo vệ được hòa bình, an ninh thế giới

B Sự hợp tác còn lỏng lẻo

C Liên hợp quốc chưa đổi mới cơ cấu tổ chức, đặc biệt là quyền lực của Hội đồng Bảo an quá lớn, một số

nước lớn có quyền chi phối Liên hợp quốc

D Các cơ quan chính của LHQ hoạt động chưa thực sự hiệu quả

Ngày đăng: 14/05/2021, 03:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w