Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp hai ancol, tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT LẦN 2
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021
Câu 1: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, tất cả đều mạch hở và có cùng số C trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần vừa đủ 50,4 gam O2, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn ) và 23,4 gam H2O Este hóa cũng 0,4 mol X trên có thể thu được khối lượng este lớn nhất là:
A 19,50 gam B 23,00 gam C 21,33 gam D 25,00 gam
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử còn photpho đỏ có cấu trúc polime
(b) Khí than ướt được sản xuất bằng cách cho hơi nước đi qua than nung đỏ
(c) Hai phương pháp chủ yếu chế hóa dầu mỏ là rifominh và crăckinh
(d) Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử
(e) Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C
(f) Trong phân tử saccarozơ không có nhóm OH hemiaxetal
(g) Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc CrO3 Số phát biểu đúng là :
Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp hai ancol,
tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu 37,76 gam
Br2 Biết A, B chứa không quá 5 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m:
A 10,384 gam B 41,536 gam C 20,768 gam D 31,152 gam
Câu 4: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic Giá trị của m là:
Câu 5: Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia trong phản ứng sau là:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2S + SO2 + H2O Biết tỉ lệ mol của S : H2S : SO2 = 3a : 2b : 5c
A 12a + 10b + 10c B.21a + 18b + 15c C 27a + 22b + 20c D 30a + 26b + 25c
Câu 6: Cho 50ml dung dịch Fe2(SO4)3 a mol/l tác dụng với 100ml dung dịch Ba(OH)2 b mol/l Kết tủa thu được sau khi làm khô và nung ở nhiệt độ cao thì cân được 0,859 gam Nước lọc còn lại phản ứng với 100ml dung dịch H2SO4 0,05 mol/l tạo ra kết tủa Sau khi phản ứng kết tủa cân được 0,466 gam Giá trị của a và b là:
A 0,02 và 0,05 B 0,015 và 0,025 C 0,02 và 0,02 D 0,02 và 0,08
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(a) Stiren là một chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước và không tan trong nước
(b) Ứng dụng axeton có thể tổng hợp chất hữu cơ bisphenol-A, iođofom
(c) Tinh bột, saccarozơ, glucozơ lần lượt là polisacarit, đisaccarit và monosaccrit
Trang 2(d) Tơ nilon-6 có thể điều chế bằng cả phản ứng trùng hợp hoặc phản ứng trùng ngưng
(e) Tam hợp propin trong điều kiện thích hợp sẽ tạo ra iso propyl benzen
(f) Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là axit axetic Số phát biểu đúng là:
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu (trong đó Fe chiếm 30% về khối lượng) vào 50ml dung
dịch HNO3 nồng độ 63% (d = 1,38 g/ml) đun nóng, khuấy đều hỗn hợp tới các phản ứng hoàn toàn thu
được rắn A cân nặng
0,75m, dung dịch B và 6,72 lít hỗn hợp khí NO2 và NO (ở điều kiện tiêu chuẩn) Hỏi cô cạn dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam muối khan ? (giả sử trong quá trình đun nóng HNO3 bay hơi không đáng kể)
A 37,8 gam B 35,1 gam C 45 gam D 36 gam
Câu 9: Hòa tan 4m gam hỗn hợp A gồm Cu, CuO, Cu2O trong dung dịch axit H2SO4 loãng thấy còn m gam kim loại, cũng m gam hỗn hợp A hòa tan vào axit HCl đậm đặc, nóng thì 3,4m gam tan Biết trong axit HCl đậm đặc, nóng Cu2O tan tạo thành H.[CuCl2] Tính thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp lần lượt
là ?
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức hóa học của băng thạch (cryolit) là Na3AlF6 và 3NaF.AlF3
(b) Thành phần chính của đất sét là cao lanh có công thức là Al2O3.2SiO2.2H2O
(c) Trong sản xuất gang thép có phản ứng xỉ Công thức phân tử của xỉ là CaSiO3
(d) Công thức đúng của quặng malachit là Cu(OH)2.Cu(CO)3 Số phát biểu đúng là:
Câu 11: Cho glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 90% Hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra
vào 1 lít dung dịch NaOH 2M (d = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối có nồng độ 12,27% Khối lượng glucozơ đó đựng là:
A.150 gam B 121,5 gam C 300 gam D 243 gam
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg Cho 15,5 gam hỗn hợp X vào 1 lít dung dịch HNO3 2M Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít NO duy nhất (điều kiện tiêu chuẩn) Mặt khác cho 0,05 mol X vào
500ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi lấy toàn bộ kết tủa thu được đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam
chất rắn Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X lần lượt là:
A 36,13%; 11,61% và 52,26% B 17,42%; 46,45% và 36,13%
C 52,26%; 36,13% và 11,61% D 17,42%; 36,13% và 46,45%
Câu 13: Cho hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu, có số mol mỗi chất là 0,15 vào dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 172,2 gam B 48,6 gam C 220,8 gam D 121,2 gam
Câu 14: Khi cho axit benzonic tác dụng với từng chất KOH; Al; HNO3 (đặc) / H2SO4 (đặc); PCl5; dung dịch KMnO4, nóng; LiAlH4; CaO; Na2CO3; dung dịch NH3; H2, xúc tác Ni, 200C, 1atm; H2SO4 bốc khói; CH3Cl,
Trang 3AlCl3 Có bao nhiêu phản ứng không xảy ra là:
Câu 15: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất X và Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit metacrylic tác dụng
với 300ml dung dịch Na2CO3 0,5M Thêm tiếp vào đó dung dịch HCl 1M cho đến khi khí CO2 ngừng thoát
ra thì thấy tiêu tốn hết 100m Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A rồi dẫn sản phẩm cháy qua
bình I chứa dung dịch H2SO4 đặc, sau đó bình II chứa dung dịch NaOH đặc thì thấy độ tăng khối lượng của bình II nhiều hơn bình I là 20,5 gam Giá trị của m là:
Câu 16: Cho 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250ml dung dịch Al2(SO4)3 xM được 42,75 gam kết tủa Thêm tiếp 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam Giá trị của x là:
Câu 17: Chất béo A có chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa lần lượt là 9,8 và 210 Tính khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 300 gam chất béo này bằng dung dịch KOH vừa đủ
A 329,165 gam B 329,242 gam C 295,565 gam D 272,465 gam
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam sunfua kim loại M2S (kim loại M trong hợp chất thể hiện số oxi hóa +
1 và + 2) trong oxi Sản phẩm rắn thu được đem hòa tan hết trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 39,2% nhận được dung dịch muối có nồng độ 48,5% Đem làm lạnh dung dịch muối này thấy tách ra 2,5 gam tinh thể, khi đó nồng độ muối giảm còn 44,9% Tìm công thức tinh thể muối tách ra
A MgSO4.5H2O B CuSO4.3H2O C MgSO4.3H2O D CuSO4.5H2O
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X, thu được thể tích khí CO2 bằng 8/9 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung
dịch NaOH 0,65M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,93 gam chất rắn khan Mặt khác khi cho m gam X tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 0,25M thì thu được bao nhiêu gam muối khan
Câu 20: Hiđrocacbon X có tỉ khối hơi so với hiđro là 46 X không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt
độ thấp, nhưng khi đun nóng sẽ làm mất màu KMnO4 và tạo ra sản phẩm Y có công thức phân tử là
C7H5O2K Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì tạo thành sản phẩm Z có công thức phân tử là
C7H6O2 Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là:
A C6H5CH3, CH3C6H3(OH)OK, CH3C6H3(OH)2
B C6H5CH3, CH3C6H3(OK)2, CH3C6H3(OH)2
C C6H5CH3, C6H5COOK, C6H5COOH
D C6H5CH=CH2, C6H5CH(OH)-CH2OK, C6H5COOH
Câu 21: Từ 1 tấn pirit chứa 75,3% FeS2, 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất trơ có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 78,04% (d = 1,71 g/ml) biết lượng SO2 bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất mát
là 0,2%
A 1008,6 lít B 787,13 lít C 733,92 lít D 2017,2 lít
Câu 22: Hỗn hợp chất rắn A gồm Na2SO3, NaHSO3 và Na2SO4 Cho 28,56 gam A tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng
Trang 4dư Khí SO2 sinh ra làm mất màu hoàn toàn 675ml dung dịch brom 0,2 M Mặt khác 7,14 gam A tác dụng
vừa đủ với 21,6ml NaOH 0,125M Tính thành phần phần trăm Na2SO3 và Na2SO4 trong hỗn hợp A là:
Câu 23: Một hỗn hợp khí gồm ba hiđrocacbon A, B, C trong đó B, C có cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử và số mol A gấp 4 lần số mol B và C trong hỗn hợp Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp trên (ở
điều kiện tiêu chuẩn) thu được 3,08 gam CO2 và 2,2025 gam H2O Công thức phân tử của A, B, C có thể là:
A C3H6, C3H8, C3H4
B CH4, C3H6, C3H4
C C2H4, C3H6, C2H2
D CH4, C3H8, C3H4
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Để phân biệt các khí đựng trong các lọ mất nhãn: NO, NO2, NH3, CO2 Số hóa chất tối thiểu cần sử dụng
là 3
(b) Để phân biệt các khí đựng trong các lọ mất nhãn: N2, NO2, SO2, CO2, O2 Số Số hóa chất tối thiểu cần sử dụng là 3
(c) Để phân biệt 8 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn: NaNO3, Na2SO4, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, MgSO4, FeSO4, CuSO4 Số hóa chất tối thiểu phải sử dụng là 1
(d) Để phân biệt 5 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn: NH4Cl, Ba(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, FeCl2 Số hóa chất tối thiểu cần phải sử dụng là 1
(e) Cho dung dịch các chất NH3, FeSO4, BaCl2, HNO3, AgNO3 Có 7 cặp chất tác dụng với nhau Số phát biểu đúng là:
Câu 25: Cho 47 gam hỗn hợp hơi của hai ancol đi qua Al2O3 nung nóng thu được hỗn hợp A gồm ete,
anken, ancol dư và hơi nước Tách hơi nước ra khỏi hỗn hợp A thu được hỗn hợp khí B Lấy nước tách ra
cho tác dụng hết với Na thu được 4,704 lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn) Lượng anken có trong B được no hóa vừa đủ bởi 1,35 lít dung dịch Br2 0,2M Phần ancol và ete có trong B chiếm thể tích 16,128 lít ở 136,50C và
1 atm Tính hiệu suất ancol tách nước tạo thành anken, biết hiệu suất đối với mỗi ancol như nhau ?
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí