1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bộ đề thi thử THPT QG năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Yên Lạc

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y.. glucozơ và fructozơ?[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC ĐỀ THI THỬ THPT QG

MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ SỐ 1:

Câu 41: Cấu hình electron thu gọn của ion Fe2+ là?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d44s2 C [Ar]4s23d4 D [Ar]3d64s2

Câu 42: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "gạch cua" nổi lên là do

A phản ứng màu của protein B phản ứng thủy phân của protein

C sự đông tụ của protein do nhiệt độ D sự đông tụ của lipit

Câu 43: Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là

A phản ứng với axit B tính oxi hóa C tính khử D tính lưỡng tính

Câu4 4: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Fe, Cu, Pb B Na, Fe, Cu C Ca, Al, Fe D Fe, Cu, Ba

Câu 45: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A poliacrilonitrin B poli(etylen terephtalat)

C nilon 6,6 D xenlulozơ triaxetat

Câu 46: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III) Chất X là

A HNO3 B H2SO4 C HCl D CuSO4

Câu 47: Kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường là:

Câu 48: Hợp kim không bị ăn mòn ( thép inoc) thường dùng làm các dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp… có thành phần là

A Fe - Cr- Mn B Fe - Cu - Al C Au- Ag - Cu D Al-Cu- Mn- Mg

Câu 49: Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol KOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung

dịch thu được chứa các chất tan là:

A K3PO4 và K2HPO4 B K2HPO4 và KH2PO4

C H3PO4 và KH2PO4 D K3PO4 và KOH

Câu 50: Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H2

(đktc) Kim loại M là

Câu 51: Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt Màu của loại hoa này có thể

thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ

pH của đất trồng

Hoa sẽ có màu Lam Trắng sữa Hồng Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi sống (CaO) trên môi trường đất trung tính và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ

A Có màu lam B Có màu hồng

C Có màu trắng sữa D Có đủ cả 3 màu lam, trắng, hồng

Trang 2

Câu 52: Axit fomic có trong nọc độc của ong và kiến ứng với công thức nào sau đây ?

A HCOOH B CH3COOH C C6H5COOH D HOOC-COOH

Câu 53: Trong số các tơ sau: sợi bông (a); tơ capron (b); tơ tằm (c); tơ visco (d); tơ axetat (e); nilon 6,6 (f); tơ nitron (g) Số loại tơ tổng hợp là:

Câu 54: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là

A Valin B Alanin C Lysin D Glyxin

Câu 55: Công thức phân tử của tristearin là

A C54H98O6 B C54H104O6 C C57H104O6 D C57H110O6

Câu 56: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các chất sau : FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 ( đặc, nóng), ,NH4NO3 Số trường hợp phản ứng tạo muối sắt (II) là

A 4 B 5 C 3 D 6

Câu 57: Khi đốt cháy một chất hữu cơ X người ta thu được CO2 và hơi nước Thành phần nguyên tố

của X là

A chỉ gồm C, H B gồm C, H hoặc C, H, O

C không xác định được D chỉ gồm C, H, O

Câu 58: Etyl axetat có công thức hóa học là

A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 59: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A Saccarozơ B Glucozơ C Fructozơ D Xenlulozơ

Câu 60: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anilin và alanin được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và

T Kết quả thí nghiệm với các dung dịch trên được ghi lại ở bảng sau:

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng Y Kết tủa trắng bạc

Các chất X, Y, Z và T lần lượt là:

A Alanin, glucozơ, anilin, saccarozơ

B Saccarozơ, alanin, anilin, glucozơ

C Anilin, saccarozơ, alanin, glucozơ

D Glucozơ, alanin, anilin, saccarozơ

Câu 61: Kim loại nào không tan trong dung dịch FeCl3 ?

A Ag B Fe C Mg D Cu

Câu 62: Trong các ion sau: Ag+, Cu2+ Fe2+ Au3+ Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

A Au3+ B Ag+ C Cu2+ D Fe2+

Câu 63: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong cây mía, củ cải

đường và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng

ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là

A saccarozơ và sobitol B glucozơ và saccarozơ

C glucozơ và fructozơ D saccarozơ và glucozơ

Trang 3

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần

5,04 lít O2 (đktc) thu được 3,6 gam H2O Giá trị m là

Câu 65: Bốn kim loại Na; Fe; Al và Cu được đánh dấu không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:

- X; Y chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

- X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối

- Z tác dụng được với H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội

X, Y, Z, T theo thứ tự là

A Al, Na, Cu, Fe B Al, Na, Fe, Cu C Na, Fe, Al, Cu D Na, Al, Fe, Cu

Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,9 mol O2, thu được 2,04 mol CO2 và 1,96 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch

chứa khối lượng muối là

A 26 gam B 30,16 gam C 33,36 gam D 34,48 gam

Câu 67: Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, làm thuốc tăng lực

(b) Thành phần chính của cồn 750 mà trong y tế thường dùng để sát trùng là metanol

(c) Để ủ hoa quả nhanh chín và an toàn hơn, có thể thay thế C2H2 bằng C2H4

(d) Hàm lượng tinh bột trong ngô cao hơn trong gạo

(e) Axit glutamic là thuốc ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh (mất ngủ, nhức đầu,

ù tai, chóng mặt, )

Số phát biểu sai là

Câu 68: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại Giá trị của m là:

Câu 69: Cho 1,335 gam một α-amino axit X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 1,8825 gam muối Công thức X là

A CH3-CH2-CH(NH2)COOH B CH3-CH(NH2)COOH

C H2N-CH2-COOH D H2N-CH2-CH2-COOH

Câu 70: Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y Hòa tan Y vào nước được dung dịch

Z Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu

được khí màu nâu đỏ và chất rắn F Kim loại M và chất rắn F lần lượt là:

A Fe và AgCl B Fe và AgF C Cu và AgBr D Al và AgCl

Câu 71: Cho 0,1 mol phenylfomat tác dụng với 300 ml dd NaOH 1M đun nóng, đến phản ứng hoàn

toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 10,8 B 22,4 C 24,2 D 20,6

Câu 72: Cho 300ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 1M và NaOH 1,5M vào 150ml dung dịch chứa đồng thời AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa

Giá trị của m là

A 75,825 B 52,425 C 81,600 D 64,125

Trang 4

Câu 73: Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng?

A Các aminoaxit (nhóm NH2ở vị số 6, 7 ) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon

B Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là a-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống

C Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

D Axitglutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

Câu 74: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este E đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH

28% (M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Y Nung chất rắn khan Y trong bình kín với lượng O2 vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhất Cho các phát biểu sau:

(1) Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là 5,264 lít

(2) Tổng số nguyên tử C, H, O trong phân tử E là 21

(3) Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74

(4) Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 75: Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn) Đồ thị nào sau đây

biểu diễn gần đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?

A B C D

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2019 hiđrocacbon thuộc các loại an kan, an ken, an

kin và hiđrocacbon thơm cần vừa dùng hết 94,92 lít không khí ( đktc) Hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 54,00 gam kết tủa Tính khối lượng m ( biết rằng O2 chiếm

20% thể tích không khí)

A 10,00 g B 7,71 g C 10,28 g D 8,12 g

Câu 77: Điện phân 400ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,04M (điện cực trơ, màng ngăn xốp)

với cường độ dòng điện 1,93A Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được

biểu diễn bằng đồ thị bên Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân

Giá trị của t (giây) trên đồ thị là:

A 3800 B 7200 C 4800 D 2400

pH

Thời gian

pH

Thời gian

pH

Thời gian

pH

Thời gian

1

3

7

Thời gian (giây) 0

pH

2

t

Trang 5

Câu 78: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và

pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí(đktc) thoát ra

Giá trị của m gần nhất vơi giá trị nào sau đây?

Câu 79: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn

Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và

H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 80: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy

ra hoàn toàn

B Sau bước 3, trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất

C Ở bước 1, có thể thay thế mỡ lợn bằng dầu thực vật

D Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi

ĐỀ SỐ 2:

Câu 41: Cho sơ đồ hóa học của phản ứng: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O Tỉ lệ giữa số nguyên clo

đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là:

A 3 : 1 B 5 : 1 C 1 : 3 D 1 : 5

Câu 42: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Tinh bột Câu 43: Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép Hiện tượng nào xảy

ra ở chổ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?

A Đồng bị ăn mòn B Sắt và đồng đều bị ăn mòn

C Sắt bị ăn mòn D Sắt và đồng đều không bị ăn mòn

Câu 44: Chất nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường ?

A Etyl aminoaxetat B Triolein C Glyxin D Anilin

Câu 45: Cho a mol K tan hết vào dung dịch chứa b mol HCl Sau đó nhỏ dung dịch CuCl2 vào dung

dịch thu được thấy xuất hiện kết tủa xanh lam Mối quan hệ giữa a và b là

A b < a < 2b B a > b C a < b D a = b Câu 46: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất (CH3)3N có tên gọi nào sau đây?

A Trimetyl amin B Etyl amin C Metyl amin D Đimetyl amin Câu 47: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phản ứng thủy luyện?

Trang 6

A Al B Na C Mg D Cu

Câu 48: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là:

A CH3COONa và CH3OH B HCOONa và CH3OH

C CH3COONa và C2H5OH D HCOONa và C2H5OH

Câu 49: Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2 Kim loại M

A Li B Rb C K D Na

Câu 50: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?

A Tơ visco B Tơ tằm C Tơ nitron D Tơ nilon–6,6

Câu 51: Chất X có công thức phân tử C2H7NO3 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu

được muối Y (MY > 100) và khí Z là quì tím chuyển màu xanh Khí Z là :

A Amoniac B Khí cacbonic C Etylamin D Metylamin

Câu 52: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào phần vỏ tàu (Phần ngâm dưới

nước) những tấm kim loại

Câu 53: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Câu 54: Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong mật ong nên làm cho

mật ong có vị ngọt sắc Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y Tên gọi

của X và Y lần lượt là

A glucozơ và fructozơ B saccarozơ và glucozơ

C saccarozơ và xenlulozơ D fructozơ và saccarozơ

Câu 55: Cao su buna - S và cao su buna - N là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-đien lần lượt với hai chất là

A lưu huỳnh và vinyl xyanua B stiren và acrilonitrin

C stiren và amoniac D lưu huỳnh và vinyl clorua

Câu 56: Axit fomic có trong nọc độc của ong và kiến có công thức là:

A C6H5COOH B HOOC-COOH C HCOOH D CH3COOH

Câu 57: Cho các kim loại : Al, Cu, Au, Ag Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là :

A Cu B Al C Ag D Au

Câu 58: Có 4 ion là Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+ Ion có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là

A Fe3+ B Al3+ C Ca2+ D Fe2+

Câu 59: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

A CuSO4 B NaNO3 C K2CO3 D MgCl2

Câu 60: Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p63s23p5

Câu 61: Khi đốt cháy một chất hữu cơ X người ta thu được CO2 và hơi nước Thành phần nguyên tố

của X là

A gồm C, H hoặc C, H, O B chỉ gồm C, H

C Không xác định được D chỉ gồm C, H, O

Câu 62: Dung dịch A chứa HNO có pH = a Dung dịch B chứa NaOH có pH = 7 + a Tỉ lệ nồng độ

Trang 7

mol/l của NaOH và HNO3

A 107–2a B 107–a C 10a–7 D 102a–7

Câu 63: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 và dd NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dd chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO4 vào dd HCl đặc dư

(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ 2:1) vào dd HCl dư

(e) Cho CuO vào dd HNO3

(f) Cho KHS vào dd NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được 2 muối là

A 3 B 5 C 6 D 4

Câu 64: Xà phóng hóa m gam triglixerit X cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp

muối của axit oleic và axit panmitic có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Giá trị m là

A 176,8 B 172,0 C 174,0 D 171,6

Câu 65: Cho các phát biểu sau:

(a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh

(b) Khi thoát vào khí quyển , freon phá hủy tần ozon

(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính

(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 66: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin

B Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ

C Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin

D Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ

Câu 67: Số đồng phân cấu tạo là tetrapeptit có cùng công thức phân tử C9H16O5N4

Câu 68: Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn) Đồ thị nào sau đây

biểu diễn gần đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?

Trang 8

A B C D

Câu 69: Oxi hóa hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg bằng oxi hóa dư thu được 44,6 gam

hỗn hợp oxit Y Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z được hỗn

hợp muối khan là

A 49,8 gam B 74,7 gam C 100,8 gam D 99,6 gam

Câu 70: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,06 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và

pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 26,46 gam và có 1,68 lít khí(đktc) thoát ra

Giá trị của m gần nhất vơi giá trị nào sau đây ?

A 13,08 B 12,48 C 14,14 D 12,16

Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2019 hiđrocacbon thuộc các loại an kan, an ken, an

kin và hiđrocacbon thơm cần vừa dùng hết 63,28 lít không khí ( đktc) Hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 36,00 gam kết tủa Tính khối lượng m ( biết rằng O2 chiếm

20% thể tích không khí)

A 5,10 g B 5,14 g C 5,12 g D 5,00 g

Câu 72: Cho hỗn hợp M gồm Fe2O3, ZnO và Fe tác dụng với dung dịch HX (loãng) thu được dung

dịch Y, phần kim loại không tan Z và khí T Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 được chất rắn Q Cho Q vào dung dịch HNO3 dư thấy thoát khí NO và chất rắn G màu trắng Axit HX và chất rắn

trong Q là :

A HCl và AgCl B HBr và AgBr, Ag C HCl và Ag D HCl và AgCl, Ag

Câu 73: Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

C10H8O4 + 2NaOH X1 + X2

X1 + 2HCl  X3 + 2NaCl

nX3 + nX2 Poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O

Phát biểu nào sau đây sai?

A Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3

B Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng

C Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam

D Số nguyên tử H trong phân tử X3 bằ ng 8

Câu 74: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch

H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không

màu hóa nâu ngoài không khí).Phần trăm khối lượng Mg trong R gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A 28,15 B 31,28 C 25,51 D 10,8

0 2

H O t,



0 t



pH

Thời gian

pH

Thời gian

pH

Thời gian pH

Thời gian

Trang 9

Câu 75: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)

Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch

H2SO4 loãng Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2

Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư

B Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím

C Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3

D Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl

metacrylat cần vừa đủ V lít O2 (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư Sau khi

phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là

A 13,440 B 8,736 C 8,400 D 7,920

Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần

2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam H2O Giá trị m là

A 5,25 B 3,60 C 3,15 D 6,20

Câu 78: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X, Y (MX < MY); ancol no, ba chức, mạch hở Z và trieste T tạo bởi hai axit và ancol trên Cho 24 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng còn lại m gam muối khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24 gam M trên bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,75 mol CO2 và 0,7 mol H2O Nhận xét nào sau đây là sai?

A Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol

B Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong X là 4,35%

C Giá trị của m là 30,8

D Khối lượng của hai axit cacboxylic có trong 12 gam M là 8,75 gam

Câu 79: Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 28,70 B 86,10 C 43,05 D 57,40

Câu 80: Điện phân 200ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,04M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 1,93A Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được

biểu diễn bằng đồ thị bên Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân

Trang 10

Giá trị của t (giây) trên đồ thị là:

A 1200 B 3600 C 3000 D 1900

1

3

7

Thời gian (giây) 0

pH

2

t

Ngày đăng: 14/05/2021, 02:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w