dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021
Câu 1: Có bao nhiêu este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 khi bị xà phòng hoá tạo ra 1 anđehit
?(không tính đồng phân lập thể)
Câu 2: Trộn 100 ml dung dịch A (gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M) vào 100 ml dung dịch B (gồm NaHCO3
1M và Na2CO3 1M) thu được dung dịch C
Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D (gồm H2SO4 1M và HCl 1M) vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m và
V lần lượt là
A 4,3 gam và 1,12 lít B 3,4 gam và 5,6 lít
C 43 gam và 2,24 lít D 82,4 gam và 2,24 lít
Câu 3: Cho biết hệ số sai trong pư nổ của glixerin trinitrat:
4 C3H5(ONO2)3 → 12 CO2 + 10 H2O + 6N2 + 2 O2
Câu 4: Điều nào sau đây là không đúng ?
A Axit H2SO4 được sử dụng nhiều nhất trong các axit vô cơ
B Điều chế nước Gia-ven trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn
xốp
C Ozon có nhiều ứng dụng, như: tẩy trắng tinh bột, dầu ăn, chữa sâu răng, sát trùng nước,…
D Nước Gia-ven được dùng phổ biến hơn clorua vôi
Câu 5: Cho các nguyên tố 6C; 14Si; 16S; 15P Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A Si, P, S, C B C, S, P, Si C S, P, Si, C D C, Si, P, S
Câu 6: Nguyên tử nguyên tố X có 3 electron hóa trị và nguyên tử nguyên tố Y có 6 electron hóa trị Công
thức hợp chất tạo bởi X và Y có thể là:
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Vậy thể tích hỗn hợp khí X (ở đktc) là:
A 2,224 lít B 1,369 lít C 3,373 lít D 2,737 lít
Câu 8: Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm 2 olefin trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20% Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2(đktc)?
A 8,96 lít B 4,48 lít C 11,20 lít D 17,92 lít
Câu 9: X là hợp chất thơm, có công thức phân tử C7H8O2; 0,5a mol X phản ứng vừa hết a lít dung dịch NaOH 0,5M Mặt khác nếu cho 0,1 mol X phản ứng với Na (dư) thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Tổng số công thức cấu tạo thoả mãn của X là:
Trang 2A 3 B 6 C 5 D 4
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 cho ra số mol khí CO2 bằng số mol X X làm mất màu nước brom Thể tích của 1,85 gam hơi chất X bằng thể tích của 0,80 gam khí O2 (cùng điều kiện
về nhiệt độ, áp suất) Công thức cấu tạo của X là
C HO-CH2-CH2-CHO D CH3-CH2-COOH
Câu 11: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn HCO3- + OH- → CO32- + H2O ?
A Ca(HCO3) + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
B 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
C NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
D 2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
Câu 12: Cho một số nguyên tố sau 10Ne, 11Na, 8O, 16S Cấu hình e sau: 1s22s22p6 không phải là của hạt
nào trong số các hạt dưới đây?
A Nguyên tử Ne B Ion O2– C Ion S2– D Ion Na+
Câu 13: Clorofom (CHCl3) nóng chảy ở -63oC và sôi ở 61oC (dưới áp suất khí quyển) Nó là dung môi để hòa tan nhiều chất béo như mỡ bò, để bôi trơn Làm thế nào để tách được clorofom từ dd mỡ bò trong clorofom?
A Lọc B Chưng cất C Tách chiết D Kết tủa
Câu 14: Hỗn hợp X gồm CO và NO có tỉ khối hơi so với H2 là 14,5 V(l) hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 1,6g O2 được hỗn hợp Y Cho Y sục vào 200 ml dung dịch NaOH 2M được 200ml dung dịch Z Số chất tan trong dung dịch Z và nồng độ của một chất trong dung dịch Z là
A 3 và 0,20M B 4 và 0,20M C 4 và 0,25M D 3 và 0,25M
Câu 15: Trạng thái lai hóa của các nguyên tử cacbon trong các phân tử: CO2; C2H6; C2H2 và C2H4 lần lượt
là
A sp; sp3; sp; sp2 B sp; sp2; sp; sp3 C sp; sp3; sp2; sp D sp2; sp3; sp; sp2
Câu 16: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5C6H4OH B HOC6H4CH2OH
C HOCH2C6H4COOH D C6H4(OH)2
Câu 17: Cho các phản ứng: (I) Fe + HCl ; (II) Fe3O4 + H2SO4 (đặc) ;
(III)KMnO4 + HCl ; (IV) FeS2 + H2SO4 (loãng) ; (IV) Al + H2SO4 (loãng) ;
Số phản ứng mà H+ đóng vai trò là chất oxi hoá là:
Câu 18: Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng thu được (m + 8) gam hỗn hợp Y gồm hai axit Đem đốt cháy hết hỗn hợp Y cần vừa đủ 12,32 lít O2 (ở đktc) Giá trị m là
Câu 19: Dung dịch CH
3COOH 0,1M có
A pH < 1 B pH = 7 C pH = 1 D pH > 1
Trang 3Câu 20: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Than chì thuộc tinh thể nguyên tử
B Iot thuộc tinh thể phân tử
C Photpho trắng có cấu trúc tinh thể phân tử
D Ở thể rắn NH4Cl tồn tại dạng tinh thể phân tử
Câu 21: Hoá hơi 2,2 gam este E no, đơn chức ở 136,50C và 1 atm thì thu được 840 ml hơi CTPT của E là:
A C3H6O2 B C5H10O2 C C4H6O2 D C4H8O2
Câu 22: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dd NaOH thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Câu 23: Hợp chất
có tên gọi là:
A Etylvinyl xeton B Penten-3-ol C Vinyletyl xeton D Đimetyl xeton
Câu 24: Đun nóng 132,35 gam axit axetic với 200 gam ancol isoamylic ((CH3)2CH-CH2CH2-OH) có
H2SO4 làm xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Tính lượng dầu chuối thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 68%
A 97,5 gam B 292,5 gam C 195,0 gam D 159,0 gam
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp CH4 , C3H6 và C4H10 thu được 4,4gam CO2 và 2,52gam H2O , m có giá trị nào trong các giá trị sau? ( H=1, C=12, O=16)
Câu 26: Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch
X và có 1,12 lít H2 bay ra (ở đktc) Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch X khối lượng kết tủa thu được là
A 1,56 gam B 0,78 gam C 0,81 gam D 2,34 gam
Câu 27: Nhận xét nào dưới đây là đúng?
A Phenol có tính bazơ yếu B Phenol không có tính axit
C Phenol có tính axit mạnh hơn axit axetic D Phenol có tính axit mạnh hơn etanol
Câu 28: Cho dung dịch chứa 6,595 gam muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp vào
dung dịch AgNO3 (dư), thu được 15,785 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân
tử nhỏ là
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 200 ml hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 1200 ml khí O2 (lấy dư) Sau phản ứng thể tích khí là 1700 ml, sau khi đi qua H2SO4 đặc còn 900 ml và sau khi qua KOH còn 300 ml Xác định công thức phân tử của X, biết các khí được đo ở cùng điều kiện
A C4H8O B C3H8O C C3H6O2 D C4H8O2
Câu 30: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3) HCOOC2H5 ; (4) CH3COOH ; (5) CH3CHCOOCH3
O
Trang 4(6) HOOCCH2CH2OH ; (7) CH3OOC−COOC2H5
Những chất thuộc loại este là:
A (1), (2), (3), (5), (7) B (1), (2), (3), (6), (7)
C (1), (2), (3), (4), (5), (6) D (1), (2), (4), (6), (7)
Câu 31: Khi cho dung dịch NaOH dư vào cốc đựng dung dịch Ca(HCO3)2 trong suốt thì trong cốc
A có kết tủa trắng và bọt khí B có kết tủa trắng
C có sủi bọt khí D không có hiện tượng gì
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 2,486 lít khí CO2 (ở 27,3oC; 1,10 atm) và 1,998 gam H2O Chất X là (biết X tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng)
A C2H3CHO B C2H5CHO C CH3COCH3 D O=HC-CH=O
Câu 33: Hoà tan hoàn toàn 20,45 gam hỗn hợp gồm FeCl3 và NaF (có cùng số mol) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra
m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 34: Chia m gam hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng thành 2 phần bằng
nhau Cho phần một tác dụng với Na (dư), được 3,36 lít khí hiđro (đktc) Cho phần hai phản ứng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp M1 chứa hai anđehit (ancol chỉ biến thành anđehit) Toàn bộ lượng
M1 phản ứng hết với AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam Ag Giá trị của m là
A 24,8 gam B 30,4 gam C 15,2 gam D 45,6 gam
Câu 35: Trộn đều 6,102 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư được V ml (ở đktc) hỗn hợp khí
NO2 và NO theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:1 Giá trị của V là
Câu 36: Chỉ số xà phòng hóa là:
A số mol KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo
B số mol NaOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo
C Tổng số mg KOH cần để trung hòa hết lượng axit béo tự do và xà phòng hóa hết lượng este trong 1
gam chất béo
D chỉ số axit của chất béo
Câu 37: Cho CO phản ứng với CuO một thời gian tạo hỗn hợp khí A và hỗn hợp rắn B Cho A phản ứng
với một dung dịch chứa 0,025mol Ca(OH)2 tạo 2(g) kết tủa Lấy chất rắn B phản ứng với dung dịch HNO3
đặc, nóng dư tạo V(lít) khí (đktc) màu nâu đỏ Giá trị của V là:
A 1,344 lít hoặc 0,672 lít B 1,120 lít hoặc 0,896 lít
C 1,120 lít hoặc 0,672 lít D 1,344 lít hoặc 0,896 lít
Câu 38: Cho các hợp hữu cơ thuộc: Ankađien; Anken; Ankin; Ancol không no (có 1 liên kết đôi) mạch
hở, hai chức; Anđehit no, mạch hở, hai chức Axit không no (có 1 liên kết đôi), mạch hở, đơn chức Tổng
số các loại hợp chất hữu cơ trên thoả mãn công thức CnH2n-2OxNy (x, y thuộc nguyên) là
Câu 39: Cho phản ứng sau: 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) ;H < 0
Trang 5Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận thì: (1): tăng nhiệt độ, (2): tăng áp suất, (3): hạ nhiệt độ, (4): dùng xúc tác là V2O5, (5): Giảm nồng độ SO3 Biện pháp đúng là:
A 2, 3, 5 B 2, 3, 4, 5 C 1, 2, 5 D 1, 2, 3, 4, 5
Câu 40: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1,2M vào 100 ml dung dịch H3PO4 0,7M, thu được dung dịch X
Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp các chất rắn gồm
A Na2HPO4 và NaH2PO4 B Na3PO4 và NaOH
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí