1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học 12 năm 2020 có đáp án Trường THPT Dầu Tiếng

10 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 851,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.. Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO c[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT DẦU TIẾNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021 Thời gian 45 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 Gạo tẻ và gạo nếp đều chứa tinh bột nhưng cơm nếp lại dẻo hơn cơm gạo tẻ vì

A gạo nếp có thành phần amilozơ cao hơn B gạo nếp có thành phần amilopectin cao hơn

C gạo nếp không chứa thành phần amilozơ D gạo nếp không chứa thành phần amilopectin

Câu 2 Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất Y Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức hóa học Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua, Chất

nào dưới đây không thể là một trong các chất X, Y, Z?

A Glucozơ B Axit lactic C Tinh bột D Ancol etylic

Câu 3 Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy: X không tráng gương; X thủy phân hoàn toàn trong

nước được 2 sản phẩm Vậy X là

A Fructozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Tinh bột

Câu 4 Liên kết α-C1-O-C4 trong phân tử saccarozơ được gọi là liên kết:

A α-4,1-glicozit B α-1,2-glicozit C α-4-O-1-glicozit D α-1-O-2-glicozit

Câu 5 Dữ kiện nào sau đây không đúng?

A Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm

OH ở vị trí kề nhau

B Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh

C Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng

D Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO

Câu 6 Nhận định nào sau đây không đúng?

A Phân tử saccarozơ do 2 gốc α-glucozơ và β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc

αglucozơ ở C1 và gốc β-fructozơ ở C2 (C1-O-C2)

B Xenlulozơ có các liên kết β-1,4-glicozit

C Phân tử saccarozơ do 2 gốc α-glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ

2 ở C4(C1-O-C4)

D Tinh bột có 2 loại liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit

Câu 7 Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ Biết

rằng dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4)

tác dụng với Cu(OH)2/OH đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là:

A etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4)

B.saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4)

C glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4)

D saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (4), etanol (4)

Trang 2

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Glucozơ bị khử bởi AgNO3/NH3 B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C Amilopectin có cấu trúc phân nhánh D Saccarozơ làm mất màu nước brom

Câu 9 Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là

A protein B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ

Câu 10 Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là

A C10H13O5 B C12H14O7 C C10H14O7 D C12H14O5

Câu 11 Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng

A Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh

B Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO

C Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm

OH ở vị trí kề nhau

D Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng

Câu 12 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Glucozơ là đồng phân của fructozơ

B Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ

C Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit

D Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên

Câu 13 Chọn nhận định đúng trong các nhận định sau:

A Tinh bột và xenlulozơ đều có thể tráng gương

B Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)n

C Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)m

D Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều là các polime có trong thiên nhiên

Câu 14 Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4

loãng, đun nóng?

A Xenlulozơ B Saccarozơ C Tinh bột D Fructozơ

Câu 15 Nếu chỉ dùng một thuốc thử là AgNO3/NH3 thì có thể phân biệt được hai chất nào sau đây?

A Glucozơ và fructozơ B Glucozơ và saccarozơ

C Saccarozơ và glixerol D Tinh bột và saccarozơ

Câu 16 Cho một số tính chất: là chất kết rắn vô địch hình (1); có dạng hình sợi (2); không tan trong nước nguội (3); hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (4); bị thủy phân nhờ enzim amilaza thành đextrin

(5); có 3 nhóm OH tự do trong mỗi mắt xích C6H10O5 (6); tan trong dung dịch HNO3/H2SO4 đặc (7) Các tính chất của tinh bột là

A (2), (3), (5) và (7) B (2), (4), (5) và (6) C (1), (3), (5) và (7) D (1), (3), (6) và (7)

Câu 17 Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các cacbohiđrat là

A glucozơ < tinh bột < fructozơ B glucozơ < saccarozơ < xenlulozơ

C glucozơ < saccarozơ < fructozơ D saccarozơ < glucozơ < fructozơ

Câu 18 Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là

Trang 3

A Có phân tử khối trung bình bằng nhau B đều có chứa gốc α-glucozơ

C có hệ số polime hóa bằng nhau D có cấu trúc mạch đều phân nhánh

Câu 19 Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng?

A Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hóa lẫn nhau

B Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và andehit đơn chức

C Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam

D Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to

cho phản ứng tráng gương

Câu 20 Kết luận nào dưới đây đúng?

A Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước

B Tinh bột là chất rắn vô địch hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng

C Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước

D Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%

Câu 21 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh B Saccarozơ làm mất màu nước brom

C Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 22 Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

Câu 23 Phân tử saccarozơ được tạo bởi

A một gốc glucozơ và gốc saccarozơ khác B hai gốc fructozơ

C một gốc glucozơ và một gốc fructozơ D hai gốc glucozơ

Câu 24 Cặp chất nào sau đây khi phản ứng với H2 (xt Ni, to) đều tạo ra sobitol?

A saccarozơ và glucozơ B saccarozơ và fructozơ

C saccarozơ và xenlulozơ D fructozơ và glucozơ

Câu 25 Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Xenlulozơ

Câu 26 Đường saccarozơ hay còn gọi là đường mía thuộc là saccarit nào:

A Monosaccarit B Đisaccarit C Polisaccaril D Oligosaccarit

Câu 27 Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:

1- Saccarozơ và glucozơ, 2- Saccarozơ và fructozơ 3- Saccarozơ, glucozơ và anđêhit axetic

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?

A.Cu(OH)2/NaOH B AgNO3/NH3 C H2SO4 D Na2CO3

Câu 28 Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?

A Saccarozơ B Glucozơ C Đường hóa học D Loại nào cũng được Câu 29 Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt

độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom Chất X là:

A Xenlulozơ B Tinh bột C Glucozơ D Saccarozơ

Câu 30 Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một

Trang 4

hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag

(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng

Số nhận định phát biểu đúng là

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Chất nào sau đây là đisaccarit ?

A glucozo B saccarozo C tinh bột D xenlulozo

Câu 2: Chất nào sau đây có mạch cacbon phân nhánh ?

A amilozo B amilopectin C saecarozơ D xenlulozo

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng ?

A Glucozo, fructozo, saccarozơ đều hoà tan được Cu(OH)2

B Glucozo, fructozo đều có phản ứng tráng bạc

C Cho I2 vào dung dịch hồ tinh bột rồi đun nóng thì thu được dung dịch màu xanh tím

D Xenlulozo phản ứng với HNO3 dư có xúc tác thích hợp tạo xenluloza trinitrat

Câu 4: Khi thuỷ phân saccarozo, sản phẩm thu được là

A glucozo và fructozo B glucozo

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Saccarozo làm mất màu nước brom

B Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh,

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

D Glucozo bị khử bởi dung dịch-AgNO3 trong NH3

Câu 6: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

Câu 7: Khối lượng saccarozo thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozo, với hiệu suất thu hồi đạt 80% là

Câu 8: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phưorng pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình

là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là

1 B 2 D 3 B 4 B 5 A 6 C 7 B 8 C 9 A 10 C

11 C 12 B 13 C 14 D 15 B 16 C 17 C 18 B 19 A 20 A

21 D 22 D 23 C 24 D 25 C 26 B 27 A 28 B 29 B 30 D

Trang 5

Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozo trong môi trường axit thu được dung dịch X Cho toàn

bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đu nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbohiđrat (X) thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 2,97 gam nước X có phân tử khối nhỏ hơn 400 và không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Tên gọi của X là

A glucozơ B saccarozơ C fructozơ D mantozơ

Câu 11: Khẳng định nào sau đây đúng ?

A Glucozo và fructozơ đều là hợp chất đa chức

B Glucozơ và fructozơ là đồng phần của nhau

C Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì đều có thành phần phân tử là(C6H10O5)n

D Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, dễ kéo thành tơ

Câu 12: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axít nitric (hiệu suất phản ứng tính theo axit là 90%) Giá trị của m là

Câu 13: Nhận định nào sau đây không đúng ?

A Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ

B Glucozơ là chất dinh dưỡng và làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm

C Trong mật ong, hàm lượng glucozơ lớn hơn fructozơ

D Cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 14: Thuỷ phân m gam tinh bột thu được m gam glucozơ Hiệu suất phản ứng thuỷ phân là

Câu 15: Nhận xét nào dưới đây là đúng khi so sánh giữa xenlulozo và tinh bột ?

A Xenlulozo có phân tử khối lớn hơn nhiều so với tinh bột

B Xenlulozơ và tinh bột khi cháy đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

C Xenlulozơ có cấu trúc phân nhánh, còn tinh bột có cấu trúc thẳng

D Xenlulozo và tinh bột đều tan trong nước nóng

Câu 16: Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng

A với axit H5SO4 B với kiềm C với dung dịch iot D thuỷ phân

Câu 17: Một cacbohiđrat không có tính khử Thuỷ phân hoàn toàn 8,55 gam X rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniác, đun nhẹ thu được 10,8 gam Ag X là

A xenluloza B saccarozơ C glucozơ D fructozơ

Câu 18: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

A 250 gam B 300 gam C 360 gam D 270 gam,

Câu 19: Nhận xét nào dưới đây là sai ?

A Saccaroza là một đisaccarit

B Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ

C Khi thuỷ phân saccarozơ, thu được glucozơ và fructozơ

D Khi thuỷ phân đến cùng, tinh bột và xenlulozơ đều cho glucozơ

Trang 6

Câu 20: Đốt cháy m gam hỗn họp gồm glucozơ, saccarozơ và tinh bột can V lít O2 , (đktc) và a gam nước Mối quan hệ giữa m, V và a là

A 44

22, 4

v

22, 4

v

C 12

22, 4

v

22, 4

v

Câu 21: Hợp chất chiếm thành phần trong cây mía có tên là

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ

Câu 22: Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol saccarozơ trong môi trường axít thì thu được sản phẩm nào dưới đây?

A 1 mol glucozơ, 1 mol fructozơ B 2 mol glucozơ

Câu 23: Cho các tính chất:

(1) Chất rắn, tinh thể mầu trắng; (2) Polisaccarit; (3) Tham gia phản ứng tráng gương; (4) Thủy phân cho glucozơ và fructozơ; (5) Bị than hóa khi tác dụng với H2SO4 đặc; (6) Hòa tan được kết tủa Cu(OH)2

Trong những tính chất trên, những tính chất đúng với saccarozơ là:

A 3, 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 4, 5, 6 D 1, 3, 4, 6

Câu 24: Cho các chất: (1) H2/Ni, to; (2) Cu(OH)2; (3) AgNO3/NH3; (4) CH3COOH / H2SO4; (5) Ca(OH)2

Saccrozơ có thể phản ứng được với chất

A 1, 2 và 4 B 2, 3 và 4 C 2, 4 và 5 D 1, 4 và 5

Câu 25: Dãy dung dịch các chất nào dưới đây đều tác dụng với Cu(OH)2?

A Glucozơ; mantozơ; glixerol; axit propionic

B Etylen glicol; glixerol; saccarozơ; propenol

C Axit axetic; mantozơ; glucozơ; natri phenolat

D Glucozơ; axit fomic; propylen glicol; ancol benzylic

Câu 26: Để nhận biết các dung dịch riêng biệt: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomalin có thể dùng

A Dung dịch AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/NaOH

Câu 27: Có thể nhận biết saccarozơ và mantozơ bằng phương pháp nào dưới đây?

Câu 28: Chất nào trong các chất dưới đây không có sẵn trong tự nhiên?

A Saccarozơ B Mantozơ C Fructozơ D Glucozơ

Câu 29: Giữa các Saccarozơ và Glucozơ có đặc điểm chung là

A Được lấy từ củ cải đường

B Tác dụng được với vôi sữa

C Bị oxi hóa bởi phức [Ag(NH3)2]OH

D Hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch mầu xanh lam

Trang 7

Câu 30: Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

A Đường saccarozơ còn gọi là đường mía, đường kính, đường phèn hay đường củ cải

B Phân tử saccarozơ được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ

C Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm –OH nhưng lại không có nhóm chức anđehit

D Cấu tạo dạng mạch vòng của saccarozơ không có khả năng chuyển thành dạng mạch hở do trong phân

tử không có nhóm chức anđehit

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Nước mía chứa khoảng 13% saccarozơ Biết hiệu suất của quá trình tinh chế là 75% Nếu tinh chế một tấn nước mía trên thì khối lượng saccarozơ thu được là

A 97,5 kg B 103,25 kg C 98,5 kg D 106,75 kg

Câu 2: X là một chất hữu cơ Đốt cháy một mol X cần dùng 6 mol khí oxi, thu được 6 mol CO2 và 6 mol nước X có phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm và có vị ngọt hơn saccarozơ X là

A glucozơ B Mantozơ C Saccarozơ D Fructozơ

Câu 3: Khi thủy phân 1 g saccarozơ thu được

A 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg fructozơ B 526,3 glucozơ và 526,3 g fructozơ

C 1,25 kg glucozơ D 1,25 kg fructozơ

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tinh bột có trong tế bào động vật

B Tinh bột sinh ra trong cơ thể động vật do sự đồng hóa CO2

C Để nhận biết tinh bột người ta dùng dung dịch I2

D Tinh bột là polime mạch phân nhánh

Câu 5: Điều nào khẳng định sau đây không đúng?

A Amilozơ là phân tử tinh bột phân nhánh có phân tử khối khoảng 200 000

B Tinh bột có trong tế bào động vật

C Tinh bột có trong tế bào thực vật

D Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột chỉ thu được monosaccarit duy nhất là glucozơ

Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về tinh bột?

A Là chất rắn mầu trắng, có cấu tạo tinh thể

B Tan trong nước nguội cho dung dịch mầu sữa

C Tan hoàn toàn trong nước nóng thành dung dịch keo nhớt

D Là hỗn hợp 2 loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin

Trang 8

Câu 7: Tinh bột có nhiều ở

A Trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt

B Trong các thân cây và lá

C Trong các loại ngũ cốc (gạo, mì, ngô, …), củ (khoai, sắn, …) và quả (chuối, táo, …)

D Trong cơ thể của các động vật bậc thấp

Câu 8: Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì sản phẩm thu được

A Phần lớn là glucozơ và một lượng nhỏ fructozơ

B Phần lớn là fructozơ và một lượng nhỏ glucozơ

C Là fructozơ

D Là glucozơ

Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → X → Y → C2H5OH

Các chất X, Y là

A Tinh bột và glucozơ B Tinh bột và xenlulozơ

C Tinh bột và saccarozơ D Glucozơ và xenlulozơ

Câu 10: Thủy phân 1kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit với hiệu suất 85% Khối lượng glucozơ thu được là

A 178,93 g B 200,85 g C 188,89 g D 192,57 g

Câu 11: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 500 g kết tủa Biết hiệu xuất mỗi giai đoạn là 75% Giá trị của m là

Câu 12: Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ phản ứng quang hợp (khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí) Muốn có 1 g tinh bột thì thể tích không khí (đktc) cần cung cấp là

A 2244,33 lít B 2488,89 lít C 2805,67 lít D 3004,11 lít

Câu 13: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau

A Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối lớn nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột

B Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ

C Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột

D Xenlulozơ và tinh bột là hai đồng phân cấu tạo của nhau

Câu 14: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về

A Độ tan trong nước B Sản phẩm phản ứng thủy phân

C Các monosaccarit tạo nên phân tử D Cấu trúc mạch phân tử

Câu 15: Dựa vào tính chất nào để kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n?

A Tinh bột và xenlulozơ khi đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol là 6 : 5

B Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ

C Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước

D Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc

Câu 16: Cho dãy biến hóa sau: Xenlulozơ → X → Y → Z → Cao su bun

A X, Y, Z là

Trang 9

A CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

B C6H12O6 (glucozơ), C2H5OH, CH2=CH-CH=CH2

C C6H12O6 (glucozơ), CH3COOH, HCOOH

D CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

Câu 17: Công thức cấu tạo thu gọn đúng của các hợp chất xenlulozơ là

A [C6H7O3(OH)3]n B [C6H8O2(OH)2]n C [C6H7O2(OH)3]n D [C6H6O2(OH)4]n

Câu 18: Cho các chất sau:

1 Dung dịch I2

2 Cu(OH)2/NaOH

3 AgNO3/NH3

4 (CH3CO)2O

Xenlulozơ có thể tham gia phản ứng với các chất:

A 1, 2 và 3 B 1, 2 và 4 C 1 và 3 D 2 và 4

Câu 19: Cho các loại tơ sau:

Tơ visco

Tơ axetat

Tơ đồng – aminoac

Tơ nilon – 6,6

Từ xenlulozơ có thể sản xuất những loại tơ

A (1), (2) và (3) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (4) D (1), (2), (3) và (4)

Câu 20: Số gốc glucozơ trong phân tử xenlulozơ của sợi đay, sợi gai có khối lượng phân tử 5 triệu là

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 14/05/2021, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm