1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bộ 3 đề kiểm tra 45 phút môn Hóa 12 năm 2020 có đáp án Trường THPT Cát Văn

9 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 808,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Lấy m gam saccarozơ đem thủy phân trong môi trường axit, sau đó cho sản phẩm thủy phân vào dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư thu được 2,7 gam chất rắnA. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CÁT VĂN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Chất nào sau đây là polisaccarit?

A Glucozơ B Fructozơ C Tinh bột D Saccarozơ

Câu 2: Glucozơ có công thức phân tử là

A C6H10O5 B C12H22O11 C C6H12O6 D C5H10O5

Câu 3: “Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

A Glucozơ B Tinh bột C Fructozơ D Saccarozơ

Câu 4: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

A Xenlulozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Tinh bột

Câu 5: Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích, người ta cho dung dịch AgNO3 trong

NH3 tác dụng với chất nào sau đây?

A Saccarozơ B Axetilen C Andehit fomic D Glucozơ

Câu 6: Số nhóm hiđroxit (OH) trong phân tử glucozơ là

Câu 7: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu

Câu 8: Saccarozơ không tham gia phản ứng nào sau đây?

A Thủy phân với xúc tác enzim

B Thủy phân nhờ xúc tác axit

C Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

D Tráng bạc

Câu 9: Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ

thể sớm hồi phục Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A axit axetic B glucozơ C saccarozơ D ancol etylic

Câu 10: Fructozơ không phản ứng với

Câu 11: Glucozơ không có tính chất nào?

A Tính chất của nhóm anđehit B Tham gia phản ứng thủy phân

C Tính chất của ancol đa chức D Lên men tạo ancol etylic

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc

B Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

C Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng

D Cho iot vào hồ tinh bột xuất hiện màu tím đặc trưng

Trang 2

Câu 13: Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?

A Sản xuất rượu etylic B Tráng gương, tráng ruột phích

C Nhiên liệu cho động cơ đốt trong D Thuốc tăng lực trong y tế

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

B Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng

C Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit

D Tinh bột có phản ứng tráng bạc

Câu 15: Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

A Glucozơ, saccarozơ và fructozơ B Fructozơ, saccarozơ và tinh bột

C Glucozơ, tinh bột và xenlulozơ D Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Câu 16: Cho các tính chất sau: (1) dạng sợi; (2) tan trong nước; (3) tan trong dung dịch Svayde; (4) tác

dụng với dung dịch HNO3d/H2SO4d; (5) tráng bạc; (6) thủy phân Xenlulozơ có các tính chất là:

A (1), (3), (4), (5) B (1), (3), (4), (6) C (2), (3), (4), (6) D (1), (2), (3), (6)

Câu 17: Cho các dãy chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc loại

monosaccarit là

Câu 18: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là:

A Glucozơ, glixerol, natri axetat B Glucozơ, glixerol, axit axetic

C Glucozơ, anđehit fomic, kali axetat D Glucozơ, glixerol, ancol etylic

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng thu được chất X Cho X phản

ứng với khí H2 (Ni, t) thu được hợp chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là:

A Glucozơ, sobitol B Glucozơ, fructozơ C Glucozơ, etanol D Glucozơ, saccarozơ

Câu 20: Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit

Phát biểu đúng là

A (2) và (4) B (1) và (3) C (3) và (4) D (1) và (2)

Câu 21: Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là

A đều tham gia phản ứng tráng gương

B đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

C đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit

D đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”

Câu 22: Cacbohiđrat X có đặc điểm:

Bị thủy phân trong môi trường axit

Thuộc loại polisaccarit

Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ

Trang 3

Cacbohiđrat X là

A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ và tinh bột đều chỉ thu được glucozơ

(b) Saccarozơ và xenlulozơ đều thuộc loại đisaccarit

(c) Người ta dùng dung dịch brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(d) Glucozơ khử hiđro thu được axit gluconic

(e) Xenlulozơ axetat là thuốc súng không khói

(f) Mỗi mắt xích trong phân tử xenlulozơ có ba nhóm OH

Số phát biểu sai là

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

(a) Công thức hóa học của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n

(b) Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit

(c) Phân tử saccarozơ được cấu tạo bởi hai gốc glucozơ

(d) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân của nhau

Số phát biểu đúng là

Câu 25: Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

(d) Xenlulozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

21 - B 22 - C 23 - D 24 - B 25 - A

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg fructozơ

C 1 kg glucozơ D 0,526 kg glucozơ và 0,526 kg fructozơ

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản

ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 3: Thủy phân 202,5 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

Trang 4

A 225,00 gam B 300,00 gam C 168,75 gam D 480,00 gam

Câu 4: Cho 32,4 gam xenlulozơ đem thủy phân trong môi trường axit thu được 28,8 gam glucozơ Hiệu

suất của quá trình thủy phân là

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 8,55 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X Đun nóng

dung dịch X với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 6: Đem saccarozơ thủy phân trong môi trường axit thu được 72 gam glucozơ Khối lượng saccarozơ

đã đem thủy phân là (biết hiệu suất của quá trình thủy phân là 80%)

A 117,00 gam B 136,80 gam C 109,44 gam D 171,00 gam

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 405 gam tinh bột trong môi trường axit thu được m gam glucozơ Biết hiệu

suất của quá trình thủy phân là 75% Giá trị của m là

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 150 gam dung dịch saccarozơ 10,26% trong môi trường axit vừa đủ ta thu

được dung dịch X Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu

được là

A 36,94 gam B 19,44 gam C 15,50 gam D 9,72 gam

Câu 9: Lấy m gam saccarozơ đem thủy phân trong môi trường axit, sau đó cho sản phẩm thủy phân vào

dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 2,7 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 10: Thủy phân 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit (hiệu suất phản ứng là 80%), thu được

dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun

nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 11: Thủy phân m gam tinh bột trong môi trường axit (giả sử sự thủy phân chỉ tạo glucozơ) Sau phản

ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thu được m gam Ag Hiệu suất của

phản ứng thủy phân tinh bột là

Câu 12: Tiến hành thủy phân m gam gạo chứa 80% tinh bột, rồi lấy toàn bộ sản phẩm thu được thực hiện

phản ứng với AgNO3/NH3 thì được 5,4 gam kết tủa Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 50% Giá trị

của m là

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 8,55 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành hai phần:

Phần một: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa

Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom tham gia phản ứng

Giá trị của x, y lần lượt là

A 5,40 và 2,00 B 2,16 và 3,20 C 2,16 và 3,20 D 4,32 và 3,20

Trang 5

Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm tinh bột và glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư,

đun nóng, thu được 21,6 gam Ag Mặt khác, thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y Dung dịch Y làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 32 gam Br2 Giá trị của m là

Câu 15: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit,

thu được dung dịch Y Trung hòa axit trong dung dịch Y, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 trong dung

dịch NH3, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucozơ trong X

Câu 16: Cho 9,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun

nóng), thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 17: Đun nóng 75 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dư NH3 thu được 10,8 gam

chất rắn Nồng độ phần trăm của glucozơ là

Câu 18: Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,4

mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 19: Cho 250 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3

thu được 5,4 gam Ag Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

Câu 20: Đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dư NH3 thu được 54 gam Ag

Biết hiệu suất phản ứng là 75% Giá trị của m là

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít

O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là

Câu 22: Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích Trung bình phải cần dùng 0,72 gam glucozơ

cho một ruột phích, biết hiệu suất của toàn quá trình là 80% Khối lượng bạc có trong ruột phích là

A 0,8640 gam B 0,6912 gam C 1,0800 gam D 0,9000 gam

Câu 23: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO3/NH3, đun nóng thu được 38,88 gam Ag Giá trị của m là

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần dùng vừa đủ

37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư

thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là

Trang 6

Câu 25: Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước được dung dịch Y Cho dung

dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag Phần trăm khối lượng

saccarozơ có trong hỗn hợp X là

Câu 26: Chia m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau:

Phần một: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag

Phần hai: Làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 35,2 gam Br2

Thành phần phần trăm khối lượng fructozơ trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn a gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít khí O2, sau phản ứng thu được CO2 và

H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 11,4 gam X thuộc loại

A polisaccarit B monosaccarit C trisaccarit D đisaccarit

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi Toàn bộ

sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện m 185, 6  gam kết tủa

và khối lượng bình tăng m83, 2 gam Giá trị của m là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1 - D 2 - B 3 - C 4 - C 5 - A 6 - D 7 - C 8 - B 9 - C 10 - A

11 - C 12 - C 13 - A 14 - B 15 - A 16B 17D 18B 19A 20D

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, biết hiệu suất quá trình lên mên đạt 60% Khối

lượng ancol etylic tạo ra là

A 9,20 gam B 18,40 gam C 5,52 gam D 15,30 gam

Câu 2: Cho 11,25 gam glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc) Hiệu suất của quá trình lên

men là

Câu 3: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí CO2

sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 4: Thực hiện lên men ancol từ glucozơ (H = 80%) được etanol và khí CO2 Dẫn khí thu được vào

dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa Khối lượng glucozơ ban đầu là

A 45,0 gam B 36,0 gam C 28,8 gam D 43,2 gam

Câu 5: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành rượu etylic Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư

thu được m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là

Trang 7

Câu 6: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng

CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 7: Dùng m kg tinh bột để điều chế 2 lít dung dịch ancol etylic 46 (khối lượng riêng của C2H5OH

nguyên chất là 0,8 g/ml) Biết hiệu suất cả quá trình là 80% Giá trị của m là

Câu 8: Lên men 60 gam glucozơ, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam với khối lượng nước vôi trong ban đầu

Hiệu suất phản ứng lên men là

Câu 9: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam

glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư Khối lượng kết tủa thu được là

Câu 10: Lên men m gam glucozơ (hiệu suất quá trình lên men là 90%), thu được etanol và khí CO2 Hấp thụ hết lượng khí CO2 sinh ra bằng nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch

giảm so với ban đầu là 3,4 gam Giá trị của m là

Câu 11: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình

là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là

Câu 12: Lên men 162 gam bột nếp (chứa 80% tinh bột) Hiệu suất quá trình lên men là 55% Lượng

ancol etylic thu được đem pha loãng thành V lít rượu etylic 23 Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml Giá trị của V là

Câu 13: Một loại mùn cưa có chứa 60% xenlulozơ Dùng 1kg mùn cưa trên có thể sản xuất được bao

nhiêu lít cồn 70o? (Biết hiệu suất của quá trình là 70%; khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml)

A 0,426 lít B 0,543 lít C 0,298 lít D 0,298 lít

Câu 14: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75% Lượng CO2

sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm

dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100

ml dung dịch NaOH Giá trị của m là

Câu 15: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 2,025 kg khoai chứa 80% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ)

Cho toàn bộ lượng CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 450 gam kết tủa, đun nóng

dung dịch lại thu được 200 gam kết tủa nữa Hiệu suất của phản ứng lên men là

Trang 8

Câu 16: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc, dư, thu được m gam xenlulozơ trinitrat Giá trị của m là

Câu 17: Cho 340,2 kg xenlulozơ tác dụng dung dịch HNO3 đặc dư Biết hiệu suất là 80% Khối lượng

xenlulozơ trinitrat thu được là

A 504,90 kg B 501,93 kg C 498,96 kg D 493,02 kg

Câu 18: Từ 16,2 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng

tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

Câu 19: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với

xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết khối lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)

Câu 20: Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với một lượng dư

dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4 đun nóng, thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%

Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản

phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, t) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg

sobitol Giá trị của m là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1 - C 2 - C 3 - D 4 - A 5 - B 6 - D 7 - D 8 - A 9 - A 10 - A

11 - B 12 - C 13 - A 14 - C 15 – B 16A 17C 18A 19B 20C

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 14/05/2021, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w