Kết quả thầm định theo hướng dẫn của ICH cho tháy qui trình định iượng đồng thời 2 tạp A và B đạt tính phù hợp hệ thống, có tính đặc hiệu, co khoảng tuyển tính rộng với hệ sổ tương q[r]
Trang 1Báng 4: Két quả xác định giá trị ấn định của CPDS
' i I Ì _ i .* n I A ! ■ * Ả I
Sô lân
thay đổi
Trung
bình
99,473 99,449 99,449 99,449
Độ lệch s 0,0669 0,0166 0,0166 0,0166
X* mới 99,445 99,450 99,450 99,450
s* mới 0,0144 0,0144 0,0144 0,0144
Sau ba lần thay đồi, s* = 0,0144 không thay đối, khỉ
đó X* được chọn là 99,449 % ’ Từ kết qua trên tính z -
score của 12 giá trị đều cỏ |z| < 2,0 Vậy giá trị ấn định
của CPDS: 99,449% Độ không đảm bảo đo: |J =
Ì , 2 5 s * ỉt Ị p = 1 ,2 5 x 0 ,0144/V Ĩ 2 = 0,0052 Độ không
đảm bảo đo mở rộng u = |i X k = 0,0052 X 2 = 0,0104
(hệ số phủ k = 2 ở aũ,05)
5 Xây dựng qụị trình định lượng CPDS trong
nguyên liệu và chế phầm captoprìi băng HPLC vơi
đau dò PDA
Quy trình xác định hàm lượng CPDS bằng HPLC-
PDA được thẩm định theo hưởng dẫn của !CH[4], bao
gồm khảo sát tính phù hợp của hệ thống, tính chọn
lọc, khoảng tuyến tính, độ chính xác, độ đúng
Bảng 5: Keỉ quả khảo sát khoảng tuyến tính; LOD,
LOQ và độ chính xác
Phương írình hòi qui Y = 33441 X
Khoảng tuyên tính (ụg/ml) 0 ,5 - 4 0
Hệ so tương quan (r*) 0,9992
Giới hạn phát hiện; giới
hạn định lượnq
LOD = 0,17 |jg/ml; LOQ = 0,50
Mg/mỉ
Độ chính
xác
Độ lặp lại (n =6) Đô chính xác trung gian
(n = 12) Hàm iượng RSD
% captopril
disulfid TB
Hàm lượng % captoprii disuifid TB
RSD
Màu thử nguyên liệu 0,13 0,79% 0,13 0,81%
Mẫu thử thanh phám 0,58 1,47% 0,58 1,97%
Mẫu thử giả lập
nguyên liệu
1,12 1,07% 1,14 1,66%
Mâu thu’ giả lập thành
phẩm
2,03 0,80% 2,02 0,56
Ket quả thong kê cho thay qui trinh xác định độ tinh
khiết CPDS có khoảng tuyến tính rộng với giá trị của
hệ số tương quan cao, đạt yêu cầu về độ chính xác Bảng 6: Kết quả định íượng tạp cãptoprii disuifid trong một số nguyên liệu và chế phẩm càptopril trên íhị trường _ _ _
dùnq
% captopril dỉsulíid Nguvên liệu captopril lô 1 NL01 03/2016 0,13% Nguyên liệu captopril, lô 2 NL02 09/2016 0,13% Viên nén captopril 25 mg
(ngoại nhập, công ty A)
CPNNA 05/2016 20,41%
Viên nén captopril 25 mg (ngoại nhập, công íy B)
CPNNB 01/2017 8,49% Viên nén captopril 25 mg
(trong nước, công ty C)
CPTNC 02/2016 2,82% Viên nén captopril 25 mg
(trong nước, công ty D)
CPTND 02/2017 0,59% Viên nén captopri! 25 mg
(trong nước, công ty E)
CPTNE 04/2016 30,60%
Theo quy định của DĐVN IV, BP 2013, USP 36 hàm lượng CPDS trong nguyên liệu không được vượt quá 1% và trong chế phẩm captopril không được vượt quá 2% Bảng 6 cho thấy co 2 chế p h im captoprii nước ngoài và 3 chế phẫm captoprii trong nước khong đạỉ yêu cầu theo quy định
KẾT LUẬN CPDS đẩ được tổng hợp và tiêu chuầrì hóa thành công với độ tỉnh khiếỉ trên 99% để làm chất đối chiếu
sử dụng trong kiềm nghiệm íạp chất liên quan cùa captopril Qui ỉrình HPLC định iượng tạp CPDS có thể đữợc ứng dụng để kiểm tra tạp này trong nguyên liệu
và chế phẩm captopril
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ V tế (2009), Dược điển Việt Nàm IV, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, ír i 24-125, PL-127 -129
2 British Pharmacopoeia (2013), pp 3757-3760
3 Hellen Karine stulzer, Marcos Antonio Segatto Silva (2006), “Stability Studies of coated Granules and Tablets contained Captopril”, Acta Farm Bonaerense, 25(4), pp 497-504
4 ICH Harmonized tripartite guideline (2005), Validation of analytical procedures: text and methodology, pp 1 - 1 3
5 ISO guide 34:2009, General requirements for the
competence of reference material producers
6 USP 36, CD-ROMs: captopril monographs, pp 336-337
TỔNG HỢP VÀ TIÊU CHUẦN HÓA TẠP CHẤT LIÊN QUAN
OCTAHYDROCYCLOPENTA[C]PYRROL (TẠP B) CỦA GLICLAZID
ThS Mạch Khắc Duy - Bộ m ôn Hóa phân tích-Kiểm nghiệm , Đ ại học Y D ược TP.HCM
Hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Đ ức Tuẩn - Bộ m ôn Hóa phân tích-Kiểm nghiệm , Đ ại họ c Y D ư ợ c TP.HCM
ĐẶT VẤN ĐÈ VÀ MUC TIÊU với hoạt chất và thành phẩm gliclazid là tạp A
Trang 2khó khăn cho công tác kiểm nghiệm hai tạp chất này
Trên thế giới, đã có công trình nghiên cứu tổng hợp
tạp chất A(6) Đối với tạp chắt B hiện vẫn chưa có công
trình nghiên cứu tổng hợp nào được công bố Gần
đâỵ, Cục Quản lý Dược Việt Nam đã có yêu cầu phải
kiểm tra tạp chất liên quan một cách chặt chẽ trong
nguyên liệu và thành phẩm đắng ký cho sản xuất v-ă
lưu hành Xuất phât từ những lý do trên, đề tài này
được thực hiện với mục tiêu là tồng hợp tạp A và tạp B
ờ qui mô phòng thỉ nghiệm, thiết lập chắt đối chiếu hai
tạp tổng hợp và kiểm tra tạp Chat liên quan A và B
trong thành phẫm gliclazid, sừ dụng tạp tổng hợp đã
được thiết lập chất đối chiểu.
Từ khóa: Gliclazid, đái tháo đường typ 2
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHẠP NGHIÊN c ứ u
1 Đ ôl tượng nghiên cứu: Tạp chất gliclazid A: 4-
meihylbenzensulfonamid và tạp chất giiclazid B: 2-
nitroso-octahydrocyciopenta[c]pỳrroỉ
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Tổng hợ ẹ tạp A
Tạp A được tong hợp qua 2 giai đoạn
clon'd theo phàn ứng sau:
ĨH, 0
+ 2CISO3H
Cho vào bình cầu toiuen (5,75 mí; 0,05 mo!), íàm
lạnh xuống nhiệt độ 0°c Sau đó thêm vào từ từ từng
giọt 5,6 ml (0,06 mol) acid ciorosulfonic (CISO3H) trong
1 giờ và giữ nhiệí độ dưới 5°c Tiếp tục khuấy trong 2
giờ ờ nhiệt độ dưới 5°c Kiểm tra sản phẩm của phản
ứng bằng sắc ký lớp mỏng Sau đó đề hỗn hợp phàn
ứng ở nhiệt độ 15 °Ò trong 12 giờ Hỗn hợp được cho
vào nước iạnh, lẳc đều roi cho vào bình lắng gạn, lấy
lớp trên (lớp dầu) Rửa lớp trên với 10 ml nước
(bằng hỗn hợp đá muối) trong 2 giờ thu được sản
phẩm kết tinh Lọc sản phẩm kết tinh dưới áp suất
giảm, kết tinh íại trong hỗn hợp methanol - nước (1:2)
theo phản ứng sau:
h 3 c h 3 c \ />— | - N H2 + h 20 + C02 + NH4CI
4,2 g (0,022 mol) 4-meíhyÌbenzensuỉfonyí clorid
được phản ứng với 1,96 g (0,022 mol) (NH4)2C 03 ở
nhiệt độ 80°c trong 15 phút Sau đỏ hỗn hợp này
được đổ vào 100 m ĩ nước lạnh và khuếy đều trong 10
phút Lọc thu chất rắn, hòá tan chầt rắn trong rỈLPỚc
nóng vả lọc Kết tinh lại trong hỗn hợp methanol -
nước (1:2) Sản phẩm sau khi kết tinh được lọc dưới
áp suất giam
2.2 Tổng hợ p tạp B
Tạp B được tổng hợp bằng phản ứng nitroso hóa,
chuần bị 2 dung dịch:
- Dung dịch 1: cho vào binh cầu 2 g
octahỵdrocyclopenta[c]pyrrol (0,015 moi), thêm vào 2,8
ml HCIđđ, khuấy trong 1 giờ ờ nhiệt độ 5 °c
- Dung dịch 2: cho vào cốc có mỏ 1 g (0,015 moi) NaN02, thêm vào 2 ml nước cất, khuấy trong 1 giờ ở
nhiệt độ 5 °c
Nhố từ từ từng giọt dung dịch 2 vào dung dịch 1, giữ nhiệt độ 5°c, chiết ngay bằng dĩclorometan (3 X 5 ml), cô quay dịch chiết đến cắn khô Tinh chề sản phẩm thô bằng sắc ký cột
Sản phẩm sau khi tồng hợp sẽ được kiểm tra sơ
bộ độ tỉnh khiết bằng sắc ký lớp mỏng vả nhiệt độ nóng chảy, được xác định cấu trúc bằng các kỹ thuật phổ nghiẹm như !R, MS và NMR, được xác định độ tinh khiết bằng phương pháp HPLC qui về 100% diện tích pic và được thiết lập Chat đối chiếu Sau cùng, tạp
A và B írong chế phẩm gliclazid sẽ được kiểm tra bằng phương pháp HPLC, sư dụng chuẩn tạp đã được thiết iập
KÉT QUẢ
1 Tổng hợp tạp A và tạp B Hỉnh 1 và 2 minh họa sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết cùa sản phẩm kết tỉnh A và B với 3 hệ duna môi
có íỷ lệ khác nhau Kết quồ cho thấy sản phẩm kết tinh
A và B đều cho 1 vết duy nhất, vếí sản phẩm kết tinh A khác với vết sản phẩm tổng hợp A và vểí sản phẩm kết tinh B có vị trí và màu sac tương đương với chuẩn tạp B Bảng 1 trình bày kết quả xác định nhiệt độ nóng chảy của sản phẩm kết tinh A và nhiệt độ SÔI cùa sản phẩm kết tinh B Khoảng nhiệt độ từ trạng thái rắn bắt đầu tan chảy đến khi tan chay hoàn toàn chênh lệch khoảng 1° c và phù hợp với nhiệt độ nóng chảy của tạp A(; Trong khi đó, khoảng nhiệt độ íừ trạng thái lỏng bắí đầu bay hơi đến khi bay hơi hoàn toàn chênh lệch khoảng 1°c và phù hợp với nhiệt độ sôi của tạp B(5> Như vạy, sơ bộ cho ỉhẩỳ cả 2 sản phầm kết tinh A
và B đều tinh khiết
Bảng 1 Kết quả xác định nhiệt độ nóng chảy của sàn phẩm kếí tinh A và nhiệị độ sôi của sản phẩm kết tinh B
Lần đo
Bâí đâu tan chảy (°C)
Tan chảy hoàn toàn
? C )
Bắt đầu sôi (°C)
Sôi hoàn toàn (°C)
.ssẩk
M-hexan- eihy) acetat (3:1) ỉi-hexan - ethyl acetat (1:1) fl-hexaa - ethyl aceíat (!;•!) Hỉnh 1 Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết của sân phẩm kết tinh A NL: dung dịch sản phẩm tổng hợp A 0,1% trong meíhanoi; SP: dung dịch sàn phẩm kếí tinh
A 0,1% trong methanol
Trang 3w (b) (a) (b) (a) (b)
H-hexan- etliyl acciat (7 :i) H-hexan - ethyl acctat (7:3) fi-liexan - ethyl acetai (4:6)
Hình 2 Săc ký đồ kiềm tra độ íinh khiết của sản
phẩm kết tinh B 6: dung địch chuẩn ỉạp B 0,1% pha
trong n-hexan; SP: dung dịch sàn phẩm kết tinh B
0,1% pha trong n-hexan
Xác định cấu trúc sản phẩm kết tinh A
Phổ ỈR (KBr): vmax (cm 1) 3327 - 3242 (-NH2); 1648 -
1595 (-S02-)
Phổ khối ESi-MS (-) có m/z = 170,0226 [M-H]'- M
phù hợp với khối lượng phân tư của tạp A
(CH3C6H4S 0 2NH2l M= 171,04)
Pho 1H-NMR [(500 MHz, MeOD), ỖH (ppm)]: 2,41
(s 3H, CH3), 7,35 (d, 2H, J = 8,5 Hz, H3l Hs), 7,80 (d,
2H, J = 8,5 Hz, H2l He); Phổ ^ 13C-NMR [(125 MHz,
'*aW-MeOD) 8c (ppm)Ị: 21,37 (CH3), 127,05 (C2l c6),
130,44 (Cạ, c 5), 141,84 (C Ạ ■144,09 (Cl) (Phụ lục 1)
Phân tích dữ liệu phổ ÍR, phổ khối, phổ 13Ò-NMR
và H-NMR cho thấy sản phẩm kết tinh Ả phù hợp với
công thức cấu tạo của 4-methylbenzensuIfonamid (tạp
A)
Xốc định cấu trúc sản phầm kết tinh B
Phổ IR (KBr): vmax (cm 1) 1435 (-N-N=0)
Phổ khối ES1-MS (+) có m/z = 163,0865 [M+Na]+và
m/z = 141,1409 [M+H]+; M phù hợp vớí khối lượng
phân tử của tạp B (C7HÍ2N2O, M= 140 09)
So sánh dữ liệu phổ 13C-NMR và H-NMR của sản
phẩm kết íinh B với chuẩn íạp B cho thấy có sự phù
hợp về số lượng và vị trí của proton, carbon Như vậy
sản phầm kết tỉnh B chính là 2-nitroso-
octahydrocyc!openỉa[c]pyrroi (íạp B) (Phụ lục 2)
2 3 HoN
6 5 4-methyibenzensulfonamid (tạp A)
2-niíroso-ocỉahydrocyclopenta[c]pyrroi (tạp B)
Hiệu suẩt toàn quy trình
Tạp A
- Lượng lý thuyết: 4,7750 g
- Sản phẩm kết tinh A: 3,3683 g -H iệu suấí toàn qui trinh: 70,54%
Tạp B
- Lượng lý thuyết: 2,1027 g
- Sản phẩm kết tinh A: 1,3642 g
- Hiệu suất toán qui trình: 64,874%
HPLC - Đánh giá và th iế t lậ p chất đ ó i chiếu
Bảng 2 trình bày điều kiện sắc ký thích hợp xác định độ tinh khiết tạp A và tạp B bằng HPLC Hình 3 và hình 4 minh họa sac ký đồ tạp A và tạp B Kết quả thẩm định qui trình xác định đọ tinh khiet theo hương dẫn cùa ICH<3) cho thấy ca 2 qui trình đạí tính phù hợp
hệ thống, có tính chọn lọc, độ chính xác cao và khoảng tuyến tính rộng Độ tinh khiết tạp A và tạp B được tính theo phương pháp phần trăm diện tích pic đều trên 99% Tạp A và B sau đó được íiến hành đánh
Két quá thiêt ỉập châí đôi chiêu cho thắy tạp A và B đủ điều kiện đề đẳng ký chuẩn quốc gia vởi hàm iượng được xác định lần lượt là 99,89% và 99,97% tính theo hiện trạng, độ không đảm bào đo là 0, độ lệch chuẩn lần lượt la 0,0137 va 0,0067 (n = 11) Tiến hanh lập hồ
sơ chất chuần, dán nhãn lọ chuẩn và kèm theo phiếu kiểm nghiệm Bảo quản cắc lọ chuẩn ở nhiệt đọ 2 -
8°c, íránh ánh sáng
Bảng 2 Điều kiện sắc ký xác định độ tinh khiết tạp
A WÒ D k Ầ n n u m r*
Điếu kiện sằc ký Tạp A I Tap B Cột sâc ký Phenomenex Gemini NX (150 X
4,6 mm; 3 M m )
Pha động: nước- acetoniíri!
Thế tích tiêm mẳu 10 Ml Đầu dò PDA, bước
sóng phát hiên
6 0 3
Trang 4-lí A
Auld Throihoif
Purity Plot
/ _ .
T^-rrTTT^n-,rTTTTT-i-T-i"v~-|' r r
ĨỈD ? « 3ca 3 » 040 3S0
ĩh
Ị
r ’' ' : .it
0»
Purtty Plot
-SJC0
-fB.cn
S) 10.C0 £ -».a)
■■OS)
3iC
U inta PA: 0.030 TH: 0.277
■u
<oco j
•MOO
-0« Wimnts
PA: 0.040 TH: 0.255
Hình 3 Sắc ký đồ mẫu thử tạp Ạ (a), mẫu trắng Hinh 4 sắc ký đồ mẫu thử tạp B (a), mẫu trắng (b), pha động (c); sắc kỷ đồ 3 chiều và sắc ký đô (b), pha động (c); sắc ký đồ 3 chiều và sắc ký đô
3 Xây dựng qui trình định lượng đồng thời tạp A và tạp B ỉrong chế phẩm gliclazid bằng kỹ thuật HPLC-PDA
Dựa theo điều kiện sắc ký xác định độ tinh khiết tạp A, tạp B và tài liệu tham khảo(1), tiến hành khảo sáí hệ dung môi H20 - ACN - TFA - TEA với tỳ lẹ thay đổi Điều kiện sắc ký thích hợp để định lượng đồng thời tạp A và tạp B trong chế phẩm gliclazid ià: cột Phenomenex Gemini NX C18 (150 X 4,6 mm; 3 fjm), pha động H20 - ACN - TFA - TEA (40 : 60 : 0,1 : 0,1), tốc độ dòng 0,8 ml/phút, đầu dò PDA với bước sóng phát hiện 232 nm, thể tích tiêm mẫu 5 |J1, nhiệt độ cột 25 c Để chứng minh qui trinh định lượng đồng thời tạp Ả và tạp B trong chế phẩm
gliclazid có tính đặc hiẹu trong trường hợp giiclazid bị phân huy íhành tạp A, tạp B và tạp khác (nếu co), các mẫu
khảo sàt thành phẩm ơ điều kiện khắc nghiệt đã được chuẩn bị: đặt trong tủ sầy 60 °c trong 24 giờ, cách thủy 60
° c trong 24 gỉờ, thủy phân bằng HCÍ 0,1 N; NaOH 0,1 N trong 24 giờ và oxy hóa bằng H20 2 3% trong 24 giờ Kết quả thầm định theo hướng dẫn của ICH cho tháy qui trình định iượng đồng thời 2 tạp A và B đạt tính phù hợp hệ thống, có tính đặc hiệu, co khoảng tuyển tính rộng với hệ sổ tương quan cao, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng thấp, độ chính xác và độ đung cao Do đỏ, qui trình có thể được áp dụng để định lượng ỉạp A và B trong ỉhẩnh phẩm giiclazid Tạp A và tạp B đã được kiếm tra trong 1 chế phẩm ngoại nhập và 4 chể phầm trong nước
được mã hóa Mỗi mẫu được tiến hành 4 lần Kết quả được trình bày ở bảng 3.
p > A l y X ể •» I I J A \ r-* t í _ t _ j £ iT í -1 1 ' i » _ Í L_ 4 V / n i 1 _ I - V
Viên nén gliclazid 60 mg (ngoại nhập, công ty A) GLINNA 31/01/2018 965523 0,40 < LOD Viên nén gliclazid 80 mg {trong nước, công ty B) GLiTNB 06/06/2017 010614 < LOD < LOD Viên nén gliclazid 80 mq (tronq nước, công ty C) GLITNC 15/09/2017 040914 0,78 < LOD Viên nén qliclaãd 80 mq (trong nước, công ty D) GUTND 01/10/2017 011014 0,33 < LOD Viên nén giiclazid 80 mg (trong nước, công ty E) GLITNE 03/11/2017 211114 < LOD < LOD Nhận xét: Trong các mẫu định lượng, có 2 mẫu
chế phẩm trong nưởc không phát hiện tạp A, trong khi
đó mẫu chế phầm ngoại nhập và 2 mau chế phẩm
trong nước còn iai có hàm lượng tạp A cao hơn mức
cho phép (0,1%){1} Tát cả các mẩu đều không phát
hiện tạp B
BẦN LUẬN
1 Tổng hợp và tinh chế tạp A
ở giai đoạn 1 của qui trình tổng hợp, phản ứng
được thực hiẹn dựa vào sự thế trên nhân thơm cho ra
hỗn hợp đồng phân ortho và para Sau đó sử dụng
ỉính chai khác biệt của 2 đồng phân về độ tan theo
nhiệt độ nên đã tách được 2 đong phân vị trí này một
cách dễ dàng, ở giai đoạn 2, phản ứng được thực
hiện írong điều kiện nỏng chảy do nguyên iiệu có nhiệt
đọ nóng chảy không quá cao, sản phẩm tạp A tạo thành không tan trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tinh chế sau này Đối với phương pháp kết tinh, kết tinh nguội đã được lựa chọn do có hiệu suất kết tinh cao, tinh thể hình thành ổẹp và có độ tinh khiết cao
2 Tổng hợp và tinh chế tạp B
Cho đen náy, chưa có côrig trình nào công bố về qui trình tổng hợp tạp B Qui trinh tồng hợp tạp B lần đầu tiên đã được thực hiện trong đề tai Qui trinh nảy đơn giản, có thể thực hiện ở các phòng thí nghiệm và cho hiệu suất cao Phàn ứng tổng hợp tạp B là phản ứng niíroso hóa, xảy ra ở nhiệt đọ thấp 2 - 5 °c, sản
6 0 4
Trang 5-phẩm tạo thành không bền trong nước nên cần chiếỉ
ngay bằng một dung môi hữu cơ Sau đó cần tinh chế
sản phẩm tổng hợp bằng sắc ký cột với thời gian rửa
giải nhanh, hiệu suat sạu tinh che đạt được sẽ cao
3 Thiết lập ch ấ ỉ đố i chiếu tạp Ả và tạp B
Việc kiểm soát các tạp chất liên quan trong nguyên
liệu và đặc biệt là trong thành phầm tương ưng chưa
được quan tâm nhiều tại Việt Nam vì nhiều iý do như
một sổ tạp chấỉ chuẩn vẫn chưa có hoặc nếu có
thường rất đắt tiền và phải mua từ nước ngoài Tuy
nhiên, phần lớn các chuyên luận trong được điển
nước ngoài (USP, EP, BP) cũng như dược điển Việỉ
Nam IV đều bắt buộc phải kiểm soát tạp chất liên
quan Hiện nay hệ thống kiểm nghiệm thuoc quốc gia
chưa cung cấp được tạp chuẩn A và B nên gây khó
khăn cho công tác kiểm nghiệm tạp chất này tại các xí
nghiệp dược trong nước cỏ sản xuất thành phẩm
gliclazid Việc đặt mua các tạp chuẩn này từ nước
ngoài phải mất 1 - 2 tháng với giá thành rat đắt Kết
quả đánh giá và thiết lập chất đổi chiếu tạp A và B cho
thấy chất này đủ điều kiện để đăng kỷ chuẩn quốc gia
với độ ỉinh khiết lần lượt là 99,89% và 99,97% Với
hiệu suất toàn qui trình (tổng hợp và tinh chế) cao,
khối lượng tạp Á thu được khoẩng 3 g cho mỗi iần
tổng hợp và tạp B là 1,5 g cho mỗj lần íổng hợp, thời
gian tổng hợp và tinh che không quá 5 giơ nen chất
đối chiếu tạp A và B có thể cung cấp đủ cho các xí
nghiệp dược trong nước có nhu cầu, góp phần làm
tăng nguồn tạp chuần trong công tác kiếm tra chất
lượng tạp chất liên quan
_ 4 Qui trình xác định độ tin h kh iế t tạp A và tạp B
bằng HPLC
Việc sử dụng hệ pha động ACN - nước (không sử
dụng dung dịch đệm) đã tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phân tích sau này, đảm bảọ tuổi thọ cột được kéo
dài hơn, thời gian phân tích ngắn, các thông số sắc ký
đạt theo quy định
5 Quỳ trình định lượng đồng th ờ i tạp A và B
ỉro n g chê phẩm gliclazid
Sử dụng hệ pha động ACN - nước có thêm TEA và
TFA ià do trong cáu írúc của gliclazid, tạp A và tạp B
tồn tại đồng thời cả nhóm chức có tính acid và nhóm
chức có tính base, Vai ỉrò của TEA và TFA là làm giảm
tương tác lần lượt của các nhóm base và acid có trong
phân tử chất cần phân tích với nhóm siianol tự đo còn
lại của pha tĩnh với chất nền íà silica, điều này làm
giảm giảm hệ số bất đối, tăng độ nhạy và cải thiện
được độ phân giải
Một khó khăn trong công tác kiểm nghiệm íạp chất
liên quan là giới hạn cho phép thường rất nhỏ so với
dược chấỉ nên để phát hiện được tạp chất liên quan
phải chuần bị mẫu thử có nồng độ dược chất rất cao
(thường íừ 1000 ppm trờ lên) Điều này đòi hòi điều kiện sắc ký phải được lựa chọn sao cho độ phân giải giữa pic dược chất và pic tạp chất phải lớn hơn rất nhiều so vớj giá trị qui định !a 1,5 Ngoài ra tải ỉượng cột sắc ký cũng ià một thông số cần !ưu ý Nếu nồng
độ chất phân tích quá cao sẽ làm cột phân tích bị quá tải, dẫn đến hiệu năng cột giảm nhanh chóng chỉ sau vài lần sắc ký
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận: Đề tài đã hoàn thành mục tiêu đề ra, với các kết quả như sau:
- Đã tổng hợp được tạp A và B với khối íưựng lần lượt là 3,4 g và 1,4 g; đạt độ tinh khiết trên 99%, có thể dùng làm chất đối chiếu quốc gia trong kiểm nghiệm tạp chấí liên quan của glidazid
- Đã xây dựng và ỉhẩm định đạt yêu cầu qui trình xác định độ tỉnh khiết tạp A và B và qui trình định lượng đồng thời 2 tạp chấỉ này trong thành phẩm gliclazid bằng phương pháp HPLC với đau dò PDA
- Đã ứng dụna qui trình định lượng tạp A và B để kiểm tra tạp Chat này trong một so thành phảm gliclazid có trên thị trường
2 Kiến nghị: Từ những kết quả trên, đề tài nên được tiếp íục thực hiện các nội dung sau:
- ứng dụng qui trinh định lượng tạp chất A và B trên nhiều thánh phẩm giiclazid khac
- Nghiên cứu íheo dõi độ ổn định của chất đối chiếu íạp A và B để có thể tính ỉoán chu kỳ đánh giá lại chất chuẩn
- Nghiên cứu tổng hợp và thiết iập chất đối chiểu các iạp chất liên quan khác cũng nhứ xâỵ dựng qui ỉrinh định lượng đồng thời tất cả cac tạp chất lỉển quan của gliclazid
TAI LIỆU THAM KHẢO
1 British Pharmacopoeia (2013), CD-ROM,
monograph gliclazide.
2 Daqing Che, Xiaohua Du (2011), Method for
preparing gliclazide and its intermediate, patent w o
2011054312 A1
3 I.C.H (2005), Harmonized tripartite guideline,
Validation of analytical procedures: test and methodology,
pp 1-13
4 LCGC standards (2011), Safety datasheet p-
toluensulfonamide, Axcentive SARL, 1-3.
5 LCGC standards (2013), Safety datasheet
according to 1907/2006/EC, Article 3 1 ,1-7.
6 Satish Kumar K.v (2005), “Study of impurity profile and forced degradation of buik drugs: Gliclazide
and Dimetindene maieate”, Master of Pharmacy Thesis,
Krupanidhi college of Pharmacy Bangalore, India, pp 25- 38
PHỤ LỤC Phụ lục 1 Dữ liệu phổ NMR của sản phầm kết tinh A _
ÕH ( p p m ) S Ố H H ì n h d ạ n g đ n h V Ị t r í H õ c ( p p m ) V i trí c
6 0 5
Trang 6-Phụ lục 2 Dữjiậu phổ NMR sản phẳm kếttinh B so với chuẳn tạp B
(125 MHz, CDCh): Sc (ppm)
(125 MHz, CDCI3): Sũ (ppm)
12,5 Hz) H2a 55,51 (C2) 4,42 dd (J = 8,5 Hz, 12,5 Hz) H2a 55,41 (Ca)
12,5 Hz) Híb 50,81 (C4) 4,09 dd{ J = 5Hz, 12,5 Hz) H2b 50,75 (C4)
15,5 Hz)
15,5 Hz) H4a 41,49 (Cs) 3,42 1 đc/(J = 5Hz,
15,5 Hz)
H4b 40,75 (C*) 3,41 dd (J = 5,5 Hz,
15,5 Hz) H4b 40,82 (Ce)
Phụ lục 3: Két quả đánh giá tạp A
acetat; không tan ỉronq nước, /7-bútanoỉ
Định tỉnh Phổ hổng ngoại IR (KBr): vmax (cm'1) 3327 - 3242 (-NH2); 1648 - 1595 (-SO2-)
Phụ lục 4: Két quả đánh giá tạp B
acetat, n-hexan; khônq tan tronq nước, n-butanóỉ
Định tính Phô hống ngoại IR (KBr}: V m a x (cm'1) 1435 í-N~N=0)
ESI-MS (+) có m/z = 163,0865 fM+Naf
Phụ lục 5 sắc ký đồ các mẫu định lượng đồng thời tạp A và B trong một số mẫu thành phầm giiciazid có trên thị trường đã được mã hóa
m
5
visslĩầ': iv-i'S
vMaiiGiSiTND;
lĩ.ụv; í Ị*/.” wS ‘% fo'r* ÍỊT:' ! « < < • f «3'£T
" ^ '^ r8 S P i ilS S S ® G o is i;