- Nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu sách giáo khoa, các giáo trình vật lí đại cương, sách tham khảo về vật lí để thấy được ứng dụng của nội dung kiến thức vật lí t[r]
Trang 1TËp huÊn gi¸o dôc m«i tr êng thcs
Ph ¬ng ph¸p tÝch hîp gdmt
m«n vËt lÝ
Trang 22.4 Vấn đề tích hợp GDMT môn Vật lí
2.4.1 Cơ sở lựa chọn ph ơng pháp
a) Căn c n i dung ch ứ nội dung chương trình ội dung chương trình ương trình ng trình
b) Dựa trờn mối liờn hệ liờn mụn học
c) Căn cứ vào lợi ớch của phương phỏp
Trang 3Giáo viên giao nhiệm vụ, hướng dẫn tổ chức thực hiện (có trường hợp
học sinh tự đề xuất vấn đề, giáo viên khái quát hóa tổ chức thực hiện).
Học sinh thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong
quá trình thực hiện có sự kiểm tra và điều chỉnh.
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
Trang 4c) Công bố sản phẩm đã đạt được
Các nhóm đối chiếu kết quả đã thực hiện với nhiệm vụ được giao
Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả trước lớp
d) Đánh giá
Các nhóm đánh giá tiến trình đã thực hiện đã tuân thủ kế hoạch chưa Các nhóm thảo luận, đánh giá chất lượng kết quả đã đạt được.
Học sinh phát hiện những điều mới (về kiến thức, kĩ năng) thu hoạch
được sau hoạt động, từ đó có thái độ tích cực bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường.
* Giáo viên ôn tập, tổng kết hoạt động.
Để hoàn thành 1 đơn vị GDMT tích hợp đối với bộ môn Vật lí, có hai kiểu triển khai hoạt động, đó là:
- Kiểu 1 Thông qua dạy học từng tiết học của bộ môn Vật lí
- Kiểu 2 Thông qua 01 hoạt động ngoại khoá về Vật lí
Trang 52.2 Các kiểu triển khai GDMT
2.2.1 Kiểu 1 Thông qua dạy học từng tiết học của bộ môn
Vật lí
2.2.1.1 Trong kiểu này có 2 dạng nội dung môn học có thể
khai thác GDMT, đó là:
Dạng 1 Nội dung chủ yếu của bài học, hoặc một số phần nội
dung môn Vật lí có sự trùng hợp với nội dung GDMT:
(ví dụ như kiến thức về chống ô nhiễm tiếng ồn) Dạng 2 Một số nội dung của bài học hay một số phần nội
dung môn Vật lí có liên quan với nội dung GDMT ( ví dụ như các hiện tượng, số liệu về tình trạng môi trường,
sử dụng môi trường )
Trang 62.2.1.2 Các nguyên tắc tích hợp nội dung GDMT:
1 Không làm mất tính đặc trưng của môn học Không biến bài học Vật lí thành bài học GDMT.
2 Khai thác nội dung có chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tùy tiện.
3 Phát huy cao độ hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế của học sinh, tận dụng cơ hội cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
4 Nội dung GDMT cần gần gũi, thiết thực, gắn liền với hoạt động thực tiễn của địa phương.
Trang 7C Chuẩn bị: (GV, HS, gợi ý ứng dụng CNTT trong dạy học )
D Tiến trình dạy học: (thông qua các hoạt động)
1 Ổn định, kiểm tra bài cũ (nếu có)
2 Bài mới
3 Củng cố
4 Giao nhiệm vụ, dặn dò
E Tư liệu GDMT:
2.2.1.3 Mẫu giáo án khai thác nội dung GDMT
Cấu trúc 01 giáo án khai thác nội dung GDMT có thể như sau:
Tên bài:
Trang 82.2.2 Kiểu 2 Thông qua 01 hoạt động ngoại khoá về Vật lí
1 Chọn chủ đề môi trường: (ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm ánh sáng,…).
2 Hình thức hoạt động: (câu lạc bộ, dã ngoại, hội thi, thời trang về môi trường, tuần lễ môi trường, thi tái chế các sản phẩm từ rác thải,…).
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, tài chính.
- Thời gian, địa điểm tổ chức.
- Thực hiện hoạt động (tổ chức, giám sát, giúp đỡ, điều chỉnh, đánh giá,
…).
- Kết thúc hoạt động (đánh giá kết quả, nhận xét, báo cáo, kiến nghị thực tiễn, kết quả rút ra với bản thân,…).
Trang 102.3.2 Phương pháp tìm
- Kiến thức xuất phát: nội dung, chương trình môn học.
- Nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu sách giáo khoa, các giáo
trình vật lí đại cương, sách tham khảo về vật lí để thấy được ứng dụng của nội dung kiến thức vật lí trong thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường.
- Lựa chọn nội dung: đối với một nội dung kiến thức vật lí, có
thể có nhiều nội dung GDMT được tích hợp, chỉ lựa chọn một số nội dung tiêu biểu, phù hợp với trình độ học sinh
và thực tế địa phương.
Trang 11- Chỳ ý: trong cỏc nội dung tớch hợp GDMT, nờn cú:
+ Nhận thức: nhận thức đ ợc tầm quan trọng của môi tr
ờng và tác động của các vấn đề môi tr ờng đối với bản thân, gia đình và địa ph ơng.
+ Kiến thức: bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn
cảnh quan, sử dụng nguồn năng l ợng
+ Thái độ: bảo vệ, cải tạo và phát triển môi tr ờng.
+ Kỹ năng: kĩ năng sống, phát hiện vấn đề môi tr ờng và
xử lí kịp thời, dự đoán và cảnh báo các vấn đề môi tr ờng.
+ Tham gia: hành động vì môi tr ờng, vận động những ng
ời xung quanh cùng hành động.
Trang 12- Biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Trong xây dựng (đường ray xe lửa, nhà cửa, cầu…) cần tạo ra khoảng cách nhất định giữa các phần để các phần đó dãn nở
+ Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể, giữ
ấm vào mùa đông và làm mát vào mùa hè để tránh bị sốc nhiệt, tránh ăn uống thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh
Trang 13Địa chỉ tích hợp
(vào nội dung nào của bài) (kiến thức, kĩ năng có thể tích hợp)
- Ô nhiễm tiếng ồn xảy
ra khi tiếng ồn to,
kéo dài, gây ảnh
hưởng xấu đến sức
khỏe và hoạt động
bình thường của con
người
- Tác hại của tiếng ồn:
+ Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toàn thân, nhức đầu, choáng váng, ăn không ngon, gầy yếu Ngoài ra người ta còn thấy tiếng ồn quá lớn làm suy giảm thị lực
+ Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác
Trang 14+ Đề ra nguyên tắc: Lập bảng thông báo quy định về việc gây ồn Cùng nhau xây dựng ý thức giữ trật tự cho mọi người
+ Các phương tiện giao thông cũ, lạc hậu gây ra những tiếng ồn rất lớn Vì vậy, cần lắp đặt ống xả và các thiết bị chống ồn trên xe Kiểm tra, đình chỉ hoạt động của các phương tiện giao thông đã cũ hoặc lạc hậu.
+ Tránh xa các nguồn gây tiếng ồn: Không đứng gần các máy móc, thiết bị gây ồn lớn như: máy bay phản lực, các động cơ, máy khoan cắt, rèn kim loại… Khi cần tiếp xúc với các thiết bị đó cần sử dụng các thiết bị bảo vệ (mũ chống ồn) và tuân thủ các quy tắc an toàn Xây dựng các trường học, bệnh viện, khu dân cư xa nguồn gây ra ô nhiễm tiếng ồn + Học sinh cần thực hiện các nếp sống văn minh tại trường học: bước nhẹ khi lên cầu thang, không nói chuyện trong lớp học, không nô đùa, mất trật tự trong trường học…
Trang 15+ Động cơ Điezen không sử dụng bugi nhưng lại thải ra nhiều bụi than làm ảnh hưởng đến không khí Các động cơ nhiệt sử dụng than đá,dầu mỏ, khí đốt, thải ra nhiều khí độc hại cho môi trường như: CO, CO2, SO2,NO, NO2
- Các chất này gây hiệu ứng nhà kính.
+ Hiện nay hiệu suất của động cơ nhiệt là:
Động cơ xăng 4kì 30-35%.
Động cơ điezen 35-40% - Tua bin khí 15- 20%.
- Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
Nâng cao hiệu suất động cơ, giảm thiểu sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
- Tăng cường sử dụng các động cơ dùng nguồn năng lượng sạch.
Trang 16Địa chỉ tích hợp Nội dung GDMT
- Chùm sáng trắng
có chứa nhiều
chùm sáng màu
khác nhau.
-Kiến thức về môi trường:
+ Sống lâu trong môi trường ánh sáng nhân tạo (ánh sáng màu) khiến thị lực bị suy giảm, sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút + Tại các thành phố lớn, do sử dụng quá nhiều đèn màu trang trí, đèn quảng cáo đã khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng
Sự ô nhiễm này dẫn đến giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến khả năng quan sát thiên văn Ngoài ra chúng còn lãng phí điện năng.
-Kĩ năng:
+ Không sử dụng đèn phát ra ánh sáng màu để học tập, lao động.
- Tham gia: vận động cộng đồng cùng thực hiện:
+ Cần quy định tiêu chuẩn về sử dụng đèn màu trang trí, đèn quảng cáo.
+ Nghiêm cấm việc sử dụng đèn pha ô tô, xe máy là đèn phát ra ánh sáng màu.
+ Hạn chế việc sử dụng điện để thắp sáng đèn quảng cáo để tiết kiệm điện.
Trang 17Tổ 1: Lớp 6
Tổ 2: Lớp 7
Tổ 3: Lớp 8
Tổ 4: Lớp 9
Trang 18Bài 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
Bài 22 Nhiệt kế - Nhiệt giai
Bài 23,24 Sự nóng chảy và sự đông đặc
Bài 26,27 Sự bay hơi và ngưng tụ
Trang 19Bài 1 Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng, vật sáng
Bài 3 Ứng dụng của ĐL truyền thẳng ánh sáng
Bài 5 Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
Bài 7 Gương cầu lồi
Bài 8 Gương cầu lõm
Bài 10 Nguồn âm
Bài 11 Độ cao của âm
Bài 14 Phản xạ âm - Tiếng vang
Bài 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn
Bài 17 Sự nhiễm điện do cọ xát
Bài 21 Hai loại điện tích
Bài 22 Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện
Bài 23 Tác dụng từ và tác dụng hoá học của dòng điện
Bài 29 An toàn khi sử dụng điện
Trang 20Bài 6 Lực ma sát
Bài 7 Áp suất
Bài 8 Áp suất chất lỏng, bình thông nhau
Bài 9 Áp suất khí quyển
Bài 10 Lực đẩy Ac-si-met
Bài 12 Công cơ học
Bài 13 Cơ năng
Bài 16 Sự bảo toàn và chuyển hoá cơ năng
Bài 17 Đối lưu và bức xạ nhiệt
Bài 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Bài 27 Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Bài 28 Động cơ nhiệt
Trang 21Bài 12 Công suất điện
Bài 16 Định luật Jun-Lenxơ
Bài 19 Sư dụng an toàn và tiết kiệm điện
Bài 22 Tác dụng từ của dòng điện
Bài 25 Sự nhiễm từ của sắt và thép, nam châm điện
Bài 28 Động cơ điện 1 chiều
Bài 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Bài 33 Dòng điện xoay chiều
Bài 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
Bài 36 Truyền tải điện năng đi xa
Bài 37 Máy biến thế
Bài 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Bài 48,49 Mắt - Mắt cận và mắt lão
Bài 50 Kính lúp
Bài 52 Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
Trang 22hợp? Nêu nội dung GDBVMT (kiến thức, kỹ năng có thể tích hợp)?