1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Bà Rịa

6 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 724,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủy phân hoàn toàn insulin được một hỗn hợp các amino axit, trong đó chỉ có xistein là amino axit có chứa lưu huỳnh trong phân tử.. Tính phân tử khối của insulin.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT BÀ RỊA ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021

Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp có số mol bằng nhau của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ trong

dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thêm lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 30,456 gam

Ag Vậy m có giá trị là:

A 24,5340 gam B 29,4408 gam C 36,8010 gam D 12,2670 gam

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam chất hữu cơ A cần vừa đủ 10,08 lít O2 (điều kiện tiêu chuẩn) Hấp

thụ hết sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2 và H2O) vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại có 5 gam kết tủa Biết A không tác dụng với Na Vậy A có thể có bao nhiêu công

thức cấu tạo ?

A 14 B 15 C 16 D 17

Câu 3: Cho một luồng hơi nước qua than đỏ, sau khi loại hết hơi nước thu được hỗn hợp khí X gồm CO,

H2 và CO2 Trộn hỗn hợp X với oxi dư vào bình kín dung tích không đổi thu được hỗn hợp khí A (00C,

P1 atm) Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa nhiệt độ về 00C thì áp suất trong bình (hỗn hợp B) là P2 = 0,5P1

Nếu cho NaOH rắn vào bình để hấp thụ hết khí CO2, còn lại một khí duy nhất ở 00C có áp suất P3 =

0,3P1 Cần bao nhiêu kg than có chứa 4% tạp chất trơ để thu được 1000m3 hỗn hợp X đo ở 136,50C và

22,4 atm Biết rằng có 90% cacbon bị đốt cháy:

A 370 kg B 300 kg C 276 kg D 341 kg

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

(a) K2Cr2O7 + KI + H2SO4 → I2 + … Các chất còn lại là K2SO4, Cr2(SO4)3, H2O

(b) FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + … Các chất còn lại là K2SO4, Cr2(SO4)3, H2O

(c) As2S3 + HNO3 + H2O → H3AsO4 + … Các chất còn lại là NO, H2S

(d) Ca3(PO4)2 + SiO2 + C → CaSiO3 + … Các chất còn lại là P, CO

(e) Na2SO3 + KMnO4 + H2O→ Na2SO4 + … Các chất còn lại là MnO2, KOH

(f) CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + … Các chất còn lại là CaCl2, HClO

(g) F2 + NaOH → NaF + H2O + …Chất còn lại là OF2

(h) H2O2 + KMnO4 + H2SO4 → MnSO4 + … Các chất còn lại O2, H2O, K2SO4

Số phát biểu sai là:

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 5: Cho 226,75 gam hỗn hợp gồm axit glutamic, glyxin, alanin, valin, tyrosin, lysin và metyl salixilat

có tỉ lệ hỗn hợp các chất đều bằng nhau về số mol, tác dụng với 5 lít dung dịch NaOH 0,7M Sau phản

ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn thu được khối lượng chất rắn khan là:

A 278,25 gam B 326,25 gam C 318,25 gam D 329,75 gam

Câu 6: Hỗn hợp X có FeS2 và MS (có tỉ lệ mol 1 : 1, M có hóa trị không đổi) Cho 6,51 gam X tác dụng

hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư được dung dịch Y và 0,59 mol hỗn hợp khí Z gồm (NO và NO2) có

khối lượng 26,34 gam Thêm dung dịch BaCl2 dư vào Y được m gam kết tủa trắng không tan trong dung dịch axit dư trên Tính giá trị m và thành phần phần trăm khối lượng MS trong hỗn hợp X là:

Trang 2

A 20,97 và 44,7% B 20,97 và 55,3% C 6,99 và 44,7% D 6,99 và 55,3%

Câu 7: X có công thức là C4H14O3N2 khi cho X tác dụng với dung dịch KOH thì thu được hỗn hợp Y

gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo phù hợp

của X là ?

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 8: Hỗn hợp A gồm hai rượu Thực hiện phản ứng ete hỗn hợp A, thu được hỗn hợp gồm 3 ete đơn

chức Lấy 0,1 mol một trong ba ete này đem đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy này hấp thụ vào bình đựng

dung dịch nước vôi có hòa tan 0,3 mol Ca(OH)2 Khối lượng bình tăng 24,8 gam Lọc kết tủa trong bình, đun nóng phần dung dịch thu được thêm 10 gam kết tủa nữa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm hai

rượu trong hỗn hợp A

A Methanol và Propenol B Methanol và Penanol

C Propenol và Butanol D Penanol và Butanol

Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 95 kg gam lipit cần 13,7 kg NaOH, sau phản ứng người ta thêm muối ăn vào và làm lạnh thấy tách ra m kg muối Dung dịch còn lại được loại tạp chất, cô đặc rồi li tâm tách muối

ăn thu được 10,12 kg glixerol Đem toàn bộ muối thu được ép cùng các phụ gia thì được bao nhiêu gam

xà phòng (giả sử trong xà phòng các chất phụ gia chiếm 40% về khối lượng) ?

A 53,58 gam B 54,57 gam C 53,85 gam D 58,35 gam

Câu 10: Cho hai nguyên tố A, B (ZA < ZB) cùng nằm trong một phân nhóm chính của hai chu kì liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B bằng 24 Hai nguyên tố C, D (ZC < ZD) đứng kế tiếp nhau trong

một chu kì, tổng số khối của D và C bằng 51, số nơtron của D lớn hơn C là 2 Số electron của C bằng số

nơtron của nó Thứ tự sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính khử là:

A A < D < B < C B A < B < C < D C A < C < B < D D A < B < D <

C

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(a) Thực hiện phản ứng este hóa giữa butan-1,2-4-triol và hỗn hợp axit axetic, axit fomic thì số dẫn xuất

Trieste tối đa thu được là 8

(b) Để điều chế 3-etylpental-3-ol ta có thể dùng anken thích hợp là 3-etylpent-2en

(c) Ta có thề dùng ít nhất 4 phản ứng để từ nhôm cacbua điều chế but-1,3-đien

(d) Ta có thể dùng ít nhất 2 phản ứng để tách anilin khỏi hỗn hợp anilin, benzen, phenol

(e) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen

Số phát biểu đúng là:

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 12: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N tác dụng được với cả dung dịch NaOH và

dung dịch HCl Số lượng công thức cấu tạo phù hợp với tính chất X là:

A 7 B 8 C 9 D 10

Câu 13: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon Dẫn

hỗn hợp A qua bình đựng nước brom có hòa tan 11,2 gam Nước brom mất màu hết, có 7,392 lít hỗn hợp khí B (điều kiện tiêu chuẩn) gồm các hiđrocacbon thoát ra Tỉ khối hơi B so với hiđro bằng 117/7 Giá trị của m là:

Trang 3

A 13,97 gam B 8,46 gam C 25 gam D 14,11 gam

Câu 14: Có bao nhiêu đồng phân là dẫn xuất benzen, có công thức phân tử C8H8O2 Có khả năng tham

gia phản ứng tráng gương và tác dụng được với natri kim loại

A 15 B 16 C 17 D 18

Câu 15: Insulin (dùng chữa bệnh tiểu đường) là một protein có chứa 3,2% lưu huỳnh (về khối lượng)

Thủy phân hoàn toàn insulin được một hỗn hợp các amino axit, trong đó chỉ có xistein là amino axit có

chứa lưu huỳnh trong phân tử Tính phân tử khối của insulin Biết công thức cấu tạo của xistein là

HSCH2CH(NH2)COOH, và thủy phân hoàn toàn 1 mol insulin thu được hỗn hợp các amino axit, trong đó

có 6 mol xistein

A 3000 B 6000 C 9000 D 12000

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,012 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng 50,4 lít không khí Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư

thấy có khối lượng bình tăng 2,34 gam và có 7,092 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 4,1664 lít Biết rằng A vừa tác dụng với HCl vừa tác dụng được với NaOH Có bao nhiêu công thức cấu tạo của

A thỏa đề bài (các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

A 5 B 6 C 7 D 8

Câu 17: Oxi hóa m gam rượu etylic bằng CuO (xt, to) đốt nóng trong không khí, thu được 33 gam hỗn

hợp gồm anđehit, axit, rượu chưa phản ứng và nước Hỗn hợp này tác dụng với Na dư sinh ra 8,4 lít khí

hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn) và thu được 29 gam muối Tính m của rượu etylic:

A 23 gam B 46 gam C 2,3 gam D 4,6 gam

Câu 18: Hòa tan hết 35,84 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 1M tối thiểu thu được dung

dịch A trong đó số mol Fe(NO3)2 bằng 4,2 lần Fe(NO3)3 và V lít khí NO (điều kiện tiêu chuẩn) Tính thể tích của HNO3

A 1,24 lít B 1,5 lít C 1,6 lít D 1,8 lít

Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(b) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng

(c) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(d) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

(g) Cho SiO2 vào dung dịch HF

(e) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là:

A 3 B 4

C 5 D 6

Câu 20: Khi chưng cất nhựa than đá, người ta thu được một phân đoạn chứa phenol và anilin hòa tan

trong ankylbenzen (dung dịch A) Sục khí HCl vào 150ml dung dịch A thì thu được 1,9425 gam kết tủa

Nhỏ từ từ nước brom vào 150ml dung dịch A và lắc kĩ cho đến khi ngừng tạo m gam kết tủa trắng thì hết

450 gam nước brom 3,2% Tính nồng độ mol của anilin và phenol trong dung dịch A và m là:

A CM phenol = 0,1M; CM anilin = 0,2M và 29,79 B CM phenol = 0,2M; CM anilin = 0,1M và 29,79

Trang 4

C CM phenol = 0,1M; CM anilin = 0,2M và 9,93 D CM phenol = 0,2M; CM anilin = 0,1M và 9,93

Câu 21: Cho hỗn hợp A gồm Al và Fe3O4 Nung A ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp B Nghiền nhỏ hỗn hợp B, trộn đều, chia làm hai phần không bằng nhau

- Phần 1 (phần ít): Tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,176 lít khí H2 Tách riêng chất không tan đem

hòa tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí

- Phần 2 (phần nhiều): Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,552 lít khí

Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp A (thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu

chuẩn)

A 36,78% và 63,22% B 35,76% và 64,24% C 25,93% và 74,07% D 45,56% và 54,44%

Câu 22: Cho m gam hỗn hợp gồm X gồm các chất metylisopropylamin, pentylamin, etylamin, hexylamin, metylamin, isopropylamin, amoniac Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được 1,8144 lít khí

CO2 và x gam H2O Vậy m và x bằng bao nhiêu ? (biết số mol các chất metylisopropylamin, pentylamin, etylamin, hexylamin, metylamin, amoniac đều bằng nhau.)

A 0,531 và 0,792 B 1,593 và 2,187 C 1,593 và 4,372 D 0,531 và 1,458

Câu 23: Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430ml dung dịch H2SO4 0,5M (loãng) Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH

0,7M khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thì thu

được 13,04 gam chất rắn Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

A mMg = 2,4 gam và mZn = 2,53 gam B mMg = 3,63 gam và mZn = 1,3 gam

C mMg = 1,3 gam và mZn = 3,63 gam D mMg = 2,53 gam và mZn = 2,4 gam

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

(a) Ion Be2+ có cấu hình electron giống khí hiếm Ne

(b) Các ion và nguyên tử Na+, F- và Ne có đặc điểm chung là có cùng cấu hình electron

(c) Ion K+ có cấu hình electron giống khí hiếm Ar

(d) Nguyên tử K có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1

(e) Các đồng vị của nguyên tố hóa học được phân biệt bởi yếu tố là số nơtron Số phát biểu đúng là:

A 2 B 5 C 4 D 3

Câu 25: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y

có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu

được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối Giá trị của m là:

A 68,1 gam B 64,86 gam C 77,04 gam D 65,13 gam

Câu 26: Cho dung dịch KI tác dụng với các chất sau: Cl2, Br2, S, H2SO4 (đặc), H2O2, AgNO3, HgSO4, FeCl3, O2, O3 Số chất xảy ra phản ứng là:

A 6 B 8 C 7 D 9

Câu 27: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, tất cả đều mạch hở và có cùng số C trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần vừa đủ 50,4 gam O2, sau phản ứng thu được 26,88 lít

khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn ) và 23,4 gam H2O Este hóa cũng 0,4 mol X trên có thể thu được khối

lượng este lớn nhất là:

Trang 5

A 19,50 gam B 23,00 gam C 21,33 gam D 25,00 gam

Câu 28: Cho các phát biểu sau:

(a) Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử còn photpho đỏ có cấu trúc polime

(b) Khí than ướt được sản xuất bằng cách cho hơi nước đi qua than nung đỏ

(c) Hai phương pháp chủ yếu chế hóa dầu mỏ là rifominh và crăckinh

(d) Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử

(e) Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

(f) Trong phân tử saccarozơ không có nhóm OH hemiaxetal

(g) Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc CrO3 Số phát biểu đúng là :

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 29: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp hai

ancol, tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu

37,76 gam Br2 Biết A, B chứa không quá 5 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m:

A 10,384 gam B 41,536 gam C 20,768 gam D 31,152 gam

Câu 30: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92

gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic Giá trị

của m là:

A 3,2 gam B 6,4 gam C 5,7 gam D 4,6 gam

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w