1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi chọn HSG môn Hóa học 12 có đáp án năm 2020 Trường THPT Liễn Sơn

7 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 908,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm m[r]

Trang 1

Câu 1 (1,0 điểm)

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào các dung dịch sau: NH4NO3, Fe2(SO4)3 Ca(HCO3)2,

FeSO4 (để trong không khí) Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 2 (1,0 điểm)

Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có, nếu xảy ra) trong các

trường hợp sau:

1 dung dịch AgNO3 + dung dịch H3PO4

2 NaOH dư+ dung dịch Ca(HCO3)2

3 Dung dịch Ba(OH)2 + H3PO4 dư

4 Cho nhôm cacbua vào nước

Câu 3 (1,0 điểm)

Có 6 lọ dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6 Mỗi dung dịch không màu chứa một

chất tan: BaCl2, H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3, HCl Người ta tiến hành các thí nghiệm và

thu được kết quả như sau:

Thí nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 3 và 4

Thí nghiệm 2: Dung dịch 6 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 1 và 4

Thí nghiệm 3: Dung dịch 4 cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch 3 và 5

Hãy lập luận để xác định các chất trong mỗi lọ dung dịch trên và viết các phương trình hóa

học đã xảy ra

Câu 4 (1,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hoà tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không

tan B Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được

chất rắn E Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G Hoà tan

hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa

nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Xác định thành phần

của A, B, D, E, G viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 5 (1,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm kim loại M và MgO Hòa tan hoàn toàn 26,8 gam X vào 2,4 lít dung dịch

HCl 1M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có cùng nồng độ mol/l Tìm kim loại M

Câu 6 (1,0 điểm)

Lấy 112,68 (g) hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al nung trong môi trường không có không khí Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Chia Y làm hai phần không bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với NaOH dư thu được 1,008 lít khí H2(đktc)

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 21,168 lít khí H2 (đktc)

Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

Câu 7 (1,0 điểm)

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

Trang 2

Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3

Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) và số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng

đồ thị bên

Tìm giá trị của m

Câu 8 (1,0 điểm)

Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm 3 khí (trong

đó có 2 khí có cùng số mol) Lấy 8,96 lít hỗn hợp X chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1: cho

vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư), sau phản ứng thu được 24 gam kết tủa Phần 2: Cho

qua Ni (đun nóng) thu được hỗn hợp khí Y Thể tích O2 vừa đủ cần dùng để đốt cháy hoàn

toàn Y là bao nhiêu?

Câu 9 (1,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol mạch hở, thu được 0,3 mol CO2 và 0,3

mol H2O Biết rằng giữa 2 phân tử ancol hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử cacbon Nếu

8,8 gam X qua bột CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí và hơi Y

(giả sử chỉ xảy ra sự oxi hóa ancol bậc một thành anđehit) Y phản ứng vừa đủ với V lít dung

dịch AgNO3 1M trong NH3 đun nóng Tính V

Câu 10 (1,0 điểm)

Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử có ba liên kết π, mạch không

phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X

và Y Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2 Mặt khác, 14,93 gam

E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T Đốt cháy hoàn

toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O Xác định công thức phân tử

của X, Y, Z

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Câu 1:

1 Có khí mùi khai bay ra: NaOH+ NH4NO3→ NaNO3 + NH3 + H2O

2 Có kết tủa nâu đỏ tạo ra: 6NaOH+ Fe2(SO4)3 →2Fe(OH)3↓+ 3Na2SO4

3., Có kết tủa trắng tạo ra: 2NaOHdư + Ca(HCO3)2→ Na2CO3 + CaCO3↓+ H2O

4 Có kết tủa trắng xanh tạo ra sau đó hóa nâu trong không khí

2NaOH + FeSO4 →Fe(OH)2↓ + Na2SO4

Trang 3

Trắng xanh

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O→ 4Fe(OH)3

Nâu đỏ

Câu 2: PTHH: AgNO3+ H3PO4  không phản ứng

Ca(HCO3)2 dư + NaOHCaCO3↓+ NaHCO3

Ba(OH)2 + 2H3PO4 dư → Ba(H2PO4)2 + 2H2O

Al4C3 + 12H2O4Al(OH)3↓ + 3CH4

Câu 3:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

- Vì dung dịch (4) cho khí khi tác dụng với dung dịch (3) và (5)

→ Dung dịch (4) là Na2CO3; (3), (5) là hai dung dịch lần lượt chứa H2SO4 và HCl

- Vì (2) cho kết tủa khi tác dụng với (3) và (4) Vậy (2) phải là dung dịch BaCl2, (3) là

dung dịch H2SO4, (5) là dung dịch HCl

- Vì (6) cho kết tủa với (1) và (4) nên (6) là MgCl2, (1) là NaOH

Vậy: (1) là NaOH, (2) là BaCl2, (3) là H2SO4,

(4) là Na2CO3, (5) là HCl, (6) là MgCl2

- Các phương trình hóa học:

+ Thí nghiệm 1: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

+ Thí nghiệm 2: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaCl

+ Thí nghiệm 3: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

Câu 4: Hòa tan A trong H2O có các phản ứng xảy ra là:

BaO + H2O → Ba(OH)2

Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O

Dd D chứa: Ba(AlO2)2

2CO2 dư + 4H2O + Ba(AlO2)2 → 2Al(OH)3↓ + Ba(HCO3)2

Phần không tan B: FeO và Al2O3 dư vì :

B + CO sinh ra rắn E mà E tan 1 phần trong NaOH

FeO + CO

0 t

 Fe + CO2

Rắn E gồm: Fe và Al2O3

Al2O3 + 2NaOH dư → 2NaAlO2 + H2O

Chất rắn G: Fe

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Dd thu được là: FeSO4 và H2SO4 loãng dư

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2↓

4Fe(OH)2 + O2

0 t

 2Fe2O3 + 4H2O

Trang 4

Chất rắn Z là: Fe2O3

Vậy phần rắn B và Z gồm có: FeO; Al2O3; Fe2O3

Câu 5:

TH1 nếu HCl hết:

2M + 2nHCl→2MCln + nH2↑

an a

MgO + 2HCl→ MgCl2 + H2O

2a a

Khi đó dung dịch Y chỉ chứ MgCl2 ( a mol) và MCln ( a mol)

Ta có hệ: an 2a 2, 4

26,8 / 2, 4

 Loại vì không có giá trị nào thỏa mãn từ n=1 đến n=3

TH2: HCl dư

2M + 2nHCl→2MCln + nH2↑

an a

MgO + 2HCl→ MgCl2 + H2O

2a a

HCl dư ( a mol)

Ta có hệ: an 3a 2, 4

26,8 / 2, 4

 suy ra n=3 và M=27 thỏa mãn M

là Al

Câu 6: Phản ứng: 8Al + 3Fe3O4

0 t

 9Fe + 4Al2O3

- Áp dụng định luật BTKL: mY = mX = 112,68 gam

- Vì Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 nên trong Y có Al dư Phản ứng hoàn toàn nên Fe3O4 đã hết

- Gọi trong phần 1 của hỗn hợp Y có số mol: Al x mol; Fe: 9y mol; Al2O3: 4y mol

- Giả sử phần 2 có khối lượng gấp k lần phần 1: mphần 2 = k.mphần 1

- Cho P1 tác dụng với dung dịch NaOH:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 mol x 1,5x

1,5.x 1,0080,045 x 0,03

22,4 (1)

- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl:

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 mol kx 1,5kx

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 mol 9ky 9ky

1,5kx9ky 21,1680,945

22,4

Trang 5

    

0,63 k.(x 6y) 0,63 k

x 6y (2) Mặt khác, ta có: mY = mphần 1 + mphần 2 = (1 + k).mphần 1

 112,68 = (1 + k).(27x + 9.56y + 4.102.y) (3) Thay (1), (2) vào (3) ta được:

0,63

1 27.0,03 912.y 112,68 0,03 6y

(0,66 6y).(0,81 912y) 112,68.(0,03 6y)

Vầy trong hỗn hợp X có: nAl (x 8y).(k 1)  (0,03 8.0,03).4 1,08(mol)  

%mAl 1,08.27.100%25,88%

112,68

3 4

%m 100% 25,88% 74,12%

Câu 7:

Bảo toàn Al

3

AlCl

Câu 8:

Các phản ứng: CaC2 + 2H2O →Ca(OH)2 + C2H2↑

Al4C3 +12H2O→ 4Al(OH)3↓ + 3CH4↑

Ca+ 2H2O→Ca(OH)2 + H2↑

Hỗn hợp khí X gồm C2H2 (x mol), CH4 (y mol) và H2 (z mol) Chia thành 2 phần

Phần 1: C2H2 +2AgNO3 +2NH3 → C2Ag2↓ + 2NH4NO3

ta có:

2 2

x 0,1 (24 gam C Ag )

  

 

 và số mol 2 khí bằng nhau y = z (x không thể có cùng mol

với y hay z vì lúc đó tổng mol các khí lớn hơn 0,2)  y = z = 0,05

Phần 2: C2H2, CH4, H2 t0 hỗn hợp khí Y  O 2CO2 + H2O

Đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy hỗn hợp ban đầu Bảo toàn oxi ta có:

2

O

n 2,5x 2y 0,5z 0,375 mol V 8, 4 (l)

Câu 9:

Đốt 0,15 mol X + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O

Ta thấy:

n  n  Có ancol không no (phân tử ít nhất phải có 3C)

Tại x = 0,16 mol Al(OH)3 tan hết ⇒ 3

2

Ba (OH )

Tại y = 17,1 gam BaSO4 kết tủa hết, Al2(SO4)3 phản ứng vừa hết, AlCl3 chưa phản ứng

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3  3BaSO4 + 2Al(OH)3

Tổng khối lượng kết tủa khi đó là

Trang 6

Số nguyên tử CO 2

X

n

n

  ; số nguyên tử H O 2

X

2n

n

 phải có 1 ancol là CH3OH

Vì 2 phân tử ancol hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử C  ancol còn lại là C3H4O

 Tỉ lệ mol 2 ancol trong hỗn hợp là 1: 1

X

8,8

44

CH OH C H O

CH3OH và CH≡C-CH2-OH cho qua CuO nung nóng thu được HCHO và CH≡C-CHO

HCHO + 4AgNO3/NH3 → 4Ag

0,1 → 0,4 (mol)

CH≡C-CHO + 3AgNO3/NH3 → CAg≡C-COONH4 + 2Ag↓

0,1 → 0,3 (mol)

 nAgNO3 = 0,4 + 0,3 = 0,7 (mol)

 VAgNO3 = 0,7 : 1 = 0,7 (lít)

Câu 10:

Khi đốt T, nhận thấy:

n  0,045(mol); n  0,06(mol)

H O CO

T là ancol no, mạch hở

Theo đề Z có k = 5 Khi đốt cháy

2

BTKL

BT: O

H O

CO H O



Quy E thành X: CnH2nO2 (x mol); Y: CmH2m-4O4 (y mol); T: C3H5(OH)3 (0,015 mol) và

-H2O (0,045 mol) Ta có:

CO H O

 BT: C

0,06n + 0,1m + 0,015.3 = 0,505  n = 1 và m = 4

Vậy X: HCOOH; Y: HOOC-CH=CH-COOH

và Z:

CH2 CH

CH2

HCOO COO HC HC COO

CH2 HC

CH2

HC HC COO COO

OOCH

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w